wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương KHTN GK2 Lớp 7

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến năng lượng ánh sáng?

a)

Ánh sáng mặt trời làm cháy bỏng da

b)

Ánh sáng mặt trời phản chiếu trên mặt nước

c)

Bếp mặt trời nóng lên nhờ ánh sáng mặt trời

d)

Ánh sáng mặt trời dùng để tạo điện

2.

Nguồn sáng là

a)

Vật tự nó phát ra ánh sáng

b)

Vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó

c)

Vật tự phát ra ánh sáng và vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó

d)

Vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó và bao gồm cả vật

3.

Trong môi trường trong suốt, đồng tính, ánh sáng truyền theo đường nào ?

a)

Theo đường gấp khúc

b)

Theo đường cong

c)

Theo nhiều đường khác nhau

d)

Theo đường thẳng

4.

Khi có nguyệt thực tức là

a)

Trái đất bị mặt trăng che khuất

b)

Mặt trăng bị trái đất che khuất ánh sáng mặt trời

c)

Mặt trời không chiếu sáng mặt trăng

d)

Mặt trăng không phản xạ ánh sáng

5.

Chiếu một tia tới lên một gương phẳng. Biết góc phản xạ i' = 45°. Góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ là

a)

22,5°

b)

45°

c)

60°

d)

90°

6.

Nếu tia sáng tới hợp với gương phẳng một góc 30° thì tia phản xạ hợp với tia tới một góc:

a)

30°

b)

90°

c)

120°

d)

60°

7.

Ảnh của một vật qua gương phẳng là

a)

Ảnh thật, ngược chiều với vật

b)

Ảnh ảo, ngược chiều với vật

c)

Ảnh ảo, cùng chiều với vật

d)

Ảnh thật, cùng chiều với vật

8.

Trường hợp nào có phản xạ khuếch tán?

a)

Ánh sáng chiếu đến mặt hồ gợn sóng

b)

Ánh sáng chiếu đến mặt gương

c)

Ánh sáng chiếu đến mặt hồ phẳng lặng

d)

Ánh sáng chiếu đến tấm bạc láng,

9.

Chiếu một tia sáng tới chếch một góc 20 độ vào một gương phẳng ta được tia sáng phản xạ tạo với tia sáng một góc

a)

40

b)

80 độ

c)

140 độ

d)

70 độ

10.

Ta có thể quan sát từ phổ của nam châm bằng cách rải rác

a)

vụn nhôm vào trong từ trường của nam châm

b)

Vụn sắt vào trong từ trường của nam châm

c)

Vụn của bất kì vật liệu nào vào trong từ trường của nam châm

d)

Vụn nhựa vào trong từ trường của nam

11.

Người ta dùng dụng cụ nào để nhận biết sự tồn tại của từ trường?

a)

Kim nam châm có trục quay

b)

Nhiệt kế

c)

Cân

d)

Đồng

12.

Chiều của đường sức từ của một thanh nam châm cho ta biết

a)

Chiều chuyển động của thanh nam châm

b)

chiều của từ trường Trái Đất

c)

chiều quay của thanh nam châm khi treo vào sợi dây

d)

tên các từ cực của nam châm

13.

Đường sức từ của nam châm không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Càng gần hai cực, các đường sức từ càng gần nhau hơn

b)

Mỗi một điểm trong từ trường chỉ có một đường sức từ đi qua

c)

Đường sức từ ở cực Bắc luôn nhiều hơn ở cực Nam

d)

Đường sức từ có hướng đi vào cực Nam và đi ra cực Bắc của nam châm

14.

Chọn phát biểu sai khi mô tả từ phổ của một nam châm thẳng

a)

Các đường cong này nối từ cực này sang cực kia của thanh nam châm

b)

Dùng mạt sắt hay mạt nhôm thì từ phổ đều có dạng như nhau

c)

Các mạt sắt xung quanh nam châm được sắp xếp thành những đường cong

d)

Các mạt sắt được sắp xếp dày hơn ở hai cực của nam châm

15.

Vì sao có thể nói Trái Đất là một thanh nam châm khổng lồ?

a)

Vì không gian bên trong và xung quanh Trái Đất tồn tại từ trường

b)

Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó

c)

Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt thép mạnh hơn các vật làm bằng vật liệu khác

d)

Vì trên bề mặt Trái Đất có nhiều mỏ đá nam châm

16.

Từ trường Trái Đất mạnh nhất ở

a)

vùng xích đạo

b)

vùng đại dương

c)

vùng có nhiều quặng sắt

d)

vùng địa cực

17.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Cực Bắc địa từ trùng với cực Nam địa lí

b)

Cực Bắc địa từ trùng với cực Bắc địa lí

c)

Cực Nam địa từ trùng với cực Nam địa lí

d)

Cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau

18.

La bàn là một dụng cụ dùng để xác định

a)

khối lượng một vật

b)

phương hướng trên mặt đất

c)

trọng lượng của vật

d)

nhiệt độ của môi trường sống

19.

bộ phận chính của la bàn là

a)

kim nam châm

b)

đế la bàn

c)

mặt chia độ

d)

hộp đựng la bàn

20.

Nam châm điện có cấu tạo gồm

a)

một lõi kim loại bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện

b)

một lõi sắt bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện

c)

một lõi vật liệu bất kì bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện

d)

một lõi sắt bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn không có lớp vỏ cách điện

21.

Nếu ta thay nam châm thẳng bằng nam châm hình chữ U có lõi sắt cùng loại và giữ nguyên dòng điện thì

a)

lực hút sẽ yếu đi

b)

lực hút sẽ mạnh lên

c)

lực hút không thay đổi vì dòng điện không thay đổi

d)

từ trường trong lõi sắt sẽ yếu đi vì phải chia làm hai

22.

Nam châm điện có lợi thế hơn so với nam châm vĩnh cửu do nam châm điện

a)

không phân chia cực Bắc và cực Nam

b)

nóng lên khi có dòng điện chạy qua

c)

mất từ tính khi không còn dòng điện chạy qua

d)

có kích cỡ nhỏ hơn nam châm vĩnh cửu

23.

Một thanh nam châm bị gãy làm hai thì

a)

một nửa là cực Bắc, một nửa là cực Nam

b)

cả hai nửa đều mất từ tính

c)

mỗi nửa đều là một nam châm và cực của mỗi nửa ở chỗ đứt gãy cùng tên

d)

mỗi nửa đều là một nam châm có hai cực Bắc – Nam

24.

Trái Đất là một nam châm khổng lồ vì

a)

Trái Đất hút mọi vật về phía nó

b)

kim của la bàn đặt trên mặt đất luôn chỉ theo hướng Bắc – Nam

c)

Trái Đất có Bắc cực và Nam cực

d)

ở Trái Đất có nhiều quặng sắt

25.

Để biết ống dây đã trở thành nam châm điện hay chưa, người ta đặt cạnh ống dây

a)

kim nam châm

b)

bút thử điện

c)

lực kế

d)

các mảnh giấy vụn

26.

Hướng cần xác định ở hình dưới đây là hướng

a)

Tây Bắc

b)

Đông Nam

c)

Đông Bắc

d)

Tây

27.

La bàn dùng để xác định

a)

khối lượng vật

b)

nhiệt độ môi trường

c)

độ lớn lực

d)

hướng địa lí

28.

Tại điểm nào (A, B, C, D) trên hình dưới đây, từ trường là mạnh nhất?

a)

Điểm A

b)

Điểm B

c)

Điểm C

d)

Điểm

29.

Chiều của đường sức từ của nam châm được vẽ như sau:

Tên các cực từ của nam châm là?

a)

A là cực Bắc, B là cực Nam

b)

A và B là cực Nam

c)

A và B là cực Bắc

d)

A là cực Nam, B là cực Bắc

30.

Trao đổi chất và năng lượng có vai trò quan trọng đối với

a)

sự cảm ứng của sinh vật

b)

sự phát triển của sinh vật

c)

sự sinh sản của sinh vật

d)

mọi hoạt động sống của sinh vật

31.

Nước có ảnh hưởng kép tới quá trình quang hợp vì

a)

nước vừa cung cấp năng lượng, vừa là nguyên liệu của quang hợp

b)

nước vừa là nguyên liệu của quang hợp, vừa tham gia vào việc đóng mở khí khổng

c)

nước vừa là sản phẩm, vừa cung cấp năng lượng cho quang hợp

d)

ước vừa là sản phẩm của quang hợp, vừa tham gia vào việc đóng mở khí khổng

32.

Trao đổi khí ở sinh vật là quá trình

a)

lấy khí O2 từ môi trường vào cơ thể và thải khí CO2 từ cơ thể ra môi trường

b)

lấy khí CO2 từ môi trường vào cơ thể và thải khí O2 từ cơ thể ra môi trường

c)

lấy khí O2 hoặc CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời, thải khí CO2 hoặc O2 từ cơ thể ra môi trường

d)

lấy khí O2 và CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời, thải khí CO2 và O2 từ cơ thể ra môi trường

33.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về trao đổi khí ở thực vật?

a)

Tốc độ trao đổi khí ở thực vật tăng dần từ sáng đến tối

b)

Khi cây thiếu ánh sáng và nước, quá trình trao đổi khí sẽ diễn ra thuận lợi

c)

Ở tất cả các loài thực vật, khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt trên của lá

d)

Lau bụi cho lá là 1 biện pháp giúp sự trao đổi khí ở thực vật diễn ra thuận lợi

34.

Trên thực tế, để thích nghi với điều kiện sống tại môi trường sa mạc, lá của cây xương rồng đã biến đổi thành gai. Vậy cây xương rồng quang hợp chủ yếu bằng bộ phận nào sau đây?

a)

lá cây

b)

thân cây

c)

rễ cây

d)

gai của

35.

Quang hợp là quá trình

a)

Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen

b)

Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide

c)

Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như chất khoáng, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide

d)

Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất vô cơ từ các chất hữu cơ như nước, khí carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen

36.

Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp:

Thành phần còn thiếu trong phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là

a)

chất vô cơ

b)

carbon dioxide

c)

glucose

37.

Chất tham gia vào quá trình quang hợp là

a)

Nước và khí carbon dioxide

b)

Nước và khí oxygen

c)

Chất hữu cơ và khí oxygen

d)

Chất hữu cơ và khí carbon dioxide

38.

Chất sản phẩm của quá trình quang hợp là

a)

Nước và khí carbon dioxide

b)

Nước và khí oxygen

c)

Chất hữu cơ và khí oxygen

d)

Chất hữu cơ và khí carbon dioxide

39.

Quá trình chuyển hóa năng lượng trong quang hợp thường diễn ra như thế nào?

a)

Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến lục lạp, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây

b)

Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến thân cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây

c)

Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến cành cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây

d)

. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến tất cả các bộ phận của cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây

40.

Trong quá trình quang hợp, vật chất được biến đổi như thế nào?

a)

Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra chất hữu cơ và oxygen

b)

Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra chất vô cơ và oxygen

c)

Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra chất hữu cơ và carbon dioxide

d)

Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra chất vô cơ và carbon dioxide

41.

Ý nào sau đây không đúng với tính chất của diệp lục?

a)

Hấp thụ ánh sáng ở phần đầu và cuối của ánh sáng nhìn thấy

b)

Có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác

c)

Khi được chiếu sáng có thể phát huỳnh quang

d)

. Màu lục liên quan trực tiếp đến quang hợp

42.

Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?

a)

Phiến lá có dạng bản mỏng

b)

Lá có màu xanh

c)

Lá có cuống lá

d)

Lá có tính đối xứng

43.

Khi quan sát lá trên các cây, Minh nhận thấy các lá trên cây luôn xếp lệch nhau. Minh vô cùng thắc mắc tại sao lại như vậy? Em hãy chọn đáp án đúng để giải thích giúp Minh câu hỏi trên

a)

Để lá không che lấp nhau

b)

Để phân biệt các loại lá với nhau

c)

Để phân biệt lá non với lá già

d)

Để các lá đều lấy được ánh sáng

44.

Cường độ ánh sáng tăng thì

a)

ngừng quang hợp

b)

Quang hợp giảm

c)

Quang hợp tăng

d)

Quang hợp đạt mức cực đại

45.

Quá trình quang hợp cần phải có bao nhiêu nhân tố sau đây?

Ánh sáng - CO2 - H2O - O2 - Bộ máy quang hợp

a)

4

b)

5

c)

2

d)

3

46.

Nồng độ CO2 trong không khí thích hợp nhất đối với quá trình quang hợp là

a)

0,01%

b)

0,02%

c)

0,04%

d)

0,03%

47.

Cho các đặc điểm sau

1. Thường mọc ở những nơi quang đãng

4. Lá thường có màu xanh sáng

2. Phiến lá thường nhỏ

3. Lá thường có màu xanh sẫm

5. Thường mọc dưới tán cây khác

6. Phiến lá thường rộng

Những đặc điểm của cây ưa ánh sáng mạnh là

a)

1,2,3

b)

1,2,4

c)

3,5,6

d)

2,3,

48.

Cho các đặc điểm sau:

1. Thường mọc ở những nơi quang đãng

2. Phiến lá thường nhỏ

3. Lá thường có màu xanh sẫm

4. Lá thường có màu xanh sáng

5. Thường mọc dưới tán cây khác

6. Phiến lá thường rộng

Những đặc điểm của cây ưa ánh sáng yếu là

a)

1,2,3

b)

1,2,4

c)

3,5,6

d)

2,3,5

49.

Trong nhóm các loài thực vật dưới đây, đâu là nhóm thực vật ưa ánh sáng mạnh?

a)

Cây hoa giấy, cây lúa, cây cau, cây hoa sứ

b)

Cây hoa giấy, cây lúa, cây vạn niên thanh, cây cam

c)

Cây cam, cây chanh, cây sâm ngọc linh, cây ổi

d)

Cây hoa giấy, cây lá bỏng, cây lúa, cây vạn niên thanh

50.

Vì sao trong nông nghiệp để tăng năng suất một số loại cây trồng người ta thường dùng đèn chiếu sáng vào ban đêm?

a)

Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó tăng cường độ quang hợp của cây trồng → Góp phần tăng năng suất

b)

Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó giảm cường độ quang hợp của cây trồng → Góp phần tăng năng suất

c)

Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại → Góp phần tăng năng suất cây trồng

d)

Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại, giảm cường độ quang hợp → Góp phần tăng năng suất