Font size
WorksheetsTrung bình
Total questions: 57
Worksheet time: 31mins
Số 2,35 làm tròn đến hàng thập phân là:
2,4
2,3
2
3
Số 25,25 có các chữ số có nghĩa là:
4 chữ số
2 chữ số
3 chữ số
1 chữ số
Số 0,0241 có số chữ số có nghĩa là:
3 chữ số
2 chữ số
4 chữ số
1 chữ số
Số 15,00 có các chữ số có nghĩa là:
4 chữ số
2 chữ số
3 chữ số
1 chữ số
Cho 25ml dung dịch AgNO3 0,1248N vào 20ml dung dịch NaCl. Chuẩn độ lượng AgNO3 dư thấy tiêu tốn hết 11,54 ml dung dịch KCNS 0,0875 N. Tính nồng độ của dung dịch NaCl.
0,1N
0,1055N
0,102N
0,1079N
Cho 50,00ml dung dịch natri bromid phản ứng với một lượng dư bạc nitrat thu được 0,2476g bạc bromid. Nồng độ CN của dung dịch natri bromid là bao nhiêu? (Cho biết M của Na = 22,989; Br = 79,904; Ag = 107,868; Cl = 35,452):
0,029N
0,0264N
0,0346N
0,035N
Cho 50,00ml dung dịch có chứa ion Cl- phản ứng với một lượng thừa Bạc nitrat thu được 0,2568g bạc clorid. Tính nồng độ % Cl- ? (Cho biết Ag = 107,8682; Cl = 35,4527):
0,172%
0,127%
0,130%
0,140%
Cho 100,00ml dung dịch có chứa ion Cl- phản ứng với một lượng thừa Bạc nitrat thu được 0,4396g bạc clorid. Tính nồng độ % Cl- ?
0,190
0,109
0,110
0,120
Khi chuẩn độ 34,02 mg bạc nitrat tác dụng vừa đủ 20,02 ml dung dịch HCl 0,1N thì THCl/AgNO3 là:
1,703
1,689
1,699
1,678
Dạng tủa trong định lượng sắt(III) bằng phương pháp kết tủa với NH4OH là:
Fe(OH)2
Fe(OH)3
Fe2O3
FeO
bằng phương pháp kết tủa với NH4OH là:
Fe(OH)2
Fe(OH)3
Fe2O3
FeO
Thêm 25 ml dung dịch AgNO3 0,0626N vào 20 ml dung dịch NaCl (d = 1,05g/ml). Chuẩn độ AgNO3 dư hết 11,55 ml dung dịch KSCN 0,0520N. Cho ENaCl : 58,44. Nồng độ C%(kl/kl) của dung dịch NaCl là:
0,272%
0,270%
0,275%
0,269%
Dạng cân trong định lượng dung dịch Cl- bằng phương pháp kết tủa, với bạc nitrat là:
Ag2O
Ag
AgCl
AgNO3
Trong phương pháp phân tích khối lượng, để định lượng Ca2+ trong CaCO3 bằng cách hòa tan trong HCl rồi tủa lại dưới dạng:
CaCl2
CaO
CaC2O4
Ca(OH)2
Định lượng 20 ml hỗn hợp (HNO3 + HCl) hết 35ml NaOH 0,1N. Sau đó định lượng bằng AgNO3 0,1N với chỉ thị K2CrO4 hết 17ml. Hãy tính % khối lượng acid HCl trong hỗn hợp?
35,38%
37,45%
36,54%
38,34%
Thuốc thử dùng trong định lượng Cl- bằng phương pháp phân tích khối lượng là:
CaCO3
Ba(NO3)2
AgNO3
FeSO4
Định lượng 20 ml hỗn hợp (HNO3 + HCl) hết 35ml NaOH 0,1N. Sau đó định lượng bằng AgNO3 0,1N với chỉ thị K2CrO4 hết 17ml. Hãy tính % khối lượng acid HNO3 trong hỗn hợp?
64,62%
54,32%
68,73%
53,56%
Thuốc thử dùng trong định lượng SO4 2- bằng phương pháp phân tích khối lượng là:
BaCl2
CaCl2
MgCl2
AgNO3
Phương pháp định lượng magnesi trong muối hòa tan dựa trên nguyên tắc làm kết tủa magnesi dưới dạng:
Magnesi phosphat
Magnesi hypophosphat
Magnesi amoniphosphat
Magnesi hydroxyd
Lấy 0,3070g hợp chất có chứa KCl đem hoà tan trong nước rồi chuẩn độ bằng AgNO3 0,1007N hết 30ml . Nồng độ
Câu hỏi 120: Lấy 0,3070g hợp chất có chứa KCl đem hoà tan trong nước rồi chuẩn độ bằng AgNO3 0,1007N hết 30ml . Nồng độ(%kl/kl) KCl trong mẫu ? (Biết EKCl :74,6)
73,3%
87,65%
53,43%
67,32%
Câu hỏi 121: Lấy 25ml dung dịch NaCl, thêm HNO3 đặc và thêm chính xác 40 ml dung dịch AgNO3 0,1020N rồi thêm nước cất vừa đủ 100ml. Lọc, rửa tủa, lấy 50 ml nước lọc đem định lượng hết 12 ml dung dịch KSCN 0,098N. Nồng độ đương lượng của NaCl là:
0,1728N
0,0691N
0,0290N
0,1162N
Câu hỏi 122: Tính hệ số chuyển của SO42- trong BaSO4 (Cho biết M của O : 16; Ba : 137; S : 32):
0,412
0,421
0,430
0,440
Câu hỏi 123: Thêm 50 ml dung dịch AgNO3 0,0202N vào 25ml dung dịch HCl được dung dịch A. Chuẩn độ A bằng dung dịch KSCN 0,0501N thấy hết 15,7 ml với chỉ thị Fe3+. Nồng độ của dung dịch HCl ban đầu là:
8,94.10-3
2,98.10-3
1,87.10-3
4,94.10-3
Câu hỏi 124: Tính hệ số chuyển của Ca trong kết tủa CaCO3 (Cho biết M của Ca : 40,078; O : 15,999; C : 12,011):
0,4351
0,4004
0,4010
0,4320
Câu hỏi 125: Định lượng 10 ml hỗn hợp HNO3 + HCl hết 17,5 ml dung dịch NaOH 0,1N. Sau đó định lượng tiếp bằng dung dịch AgNO3 0,1N với chỉ thị K2CrO4 hết 8,5ml. Tính nồng độ của HNO3 ?
0,07N
0,085N
0,05N
0,09N
Câu hỏi 126: Tính hệ số chuyển của Ca trong CaO (Cho biết M của Ca : 40,078; O : 15,999):
0,715
0,716
0,721
0,726
Câu hỏi 127: Tính hệ số chuyển từ CaCO3 thành CaO: (Cho biết M của Ca : 40 ; O :16 ; C:12)
1,786
0,565
0,655
1,789
3 thành CaO: (Cho biết M của Ca : 40 ; O :16 ; C:12)
1,786
0,565
0,655
1,789
Câu hỏi 128: Định lượng 10 ml hỗn hợp HNO3 + HCl hết 17,5 ml dung dịch NaOH 0,1N. Sau đó định lượng tiếp bằng dung dịch AgNO3 0,1N với chỉ thị K2CrO4 hết 8,5ml.Tính nồng độ của HCl?
0,07N
0,085N
0,05N
0,09N
Câu hỏi 129: Tính hệ số chuyển của Ca trong kết tủa CaC2O4 (Cho biết M của Ca : 40,08; O : 15,99; C : 12,01)
0,303
0,310
0,313
0,320
Câu hỏi 130: Tính hệ số chuyển của Fe thành Fe2O3: (Cho biết M của Fe: 56; O: 16)
0,700
1,398
1,428
2,857
Câu hỏi 131: Định lượng 10 ml dung dịch NaCl với chỉ thị K2CrO4 dùng hết 25 ml dung dịch chuẩn AgNO3 0,1120N. Hỏi nồng độ đương lượng của dung dịch NaCl là:
0,280N
0,208N
0,218N
0,108N
Câu hỏi 132: Định lượng 10 ml dung dịch NaCl với chỉ thị K2CrO4 dùng hết 25 ml dung dịch chuẩn AgNO3 0,1120N. Hỏi nồng độ %(kl/tt) của dung dịch NaCl là (Cho NaCl = 58,5):
1,268
1,286
1,675
1,638
Câu hỏi 133: Thêm 25 ml dung dịch AgNO3 0,0626N vào 20 ml dung dịch NaCl. Chuẩn độ AgNO3 dư hết 11,55 ml dung dịch KSCN 0,0520N. Tính nồng độ CN của dung dịch NaCl (cho MNaCl = 58,44):
0,04822N
0,04622N
0,04822N
0,03688N
Câu hỏi 134: Chuẩn độ 10,5 ml dung dịch NaCl 0,1N thấy hết 9,5 ml dung dịch AgNO3 0,09N. Nồng độ thực của dung dịch NaCl là:
0,0814N
0,0914N
0,0748N
0,0898N
Câu hỏi 135: Để định lượng H2O2 bằng dung dịch KMnO4 tiến hành chuẩn độ trong môi trường:
HCl
HNO3
NaOH
H2SO4
Câu hỏi 136: Ưu điểm của phương pháp kalipermanganat so với các phương pháp chuẩn độ khác là:
Độ chính xác cao hơn
Không cần đun nóng
Kh
Ưu điểm của phương pháp kalipermanganat so với các phương pháp chuẩn độ khác là:
Độ chính xác cao hơn
Không cần đun nóng
Không cần thêm chỉ thị
Có giá thành thấp
Chuẩn độ theo phương pháp iod thường gặp phải sai số do:
Iod rất dễ thăng hoa
Nồng độ iod cao
Tiến hành ở nhiệt độ thấp
Tiến hành ở áp suất thấp
Để pha dung dịch iod 0,1N phải tiến hành pha trong môi trường:
Nước
Cồn
KI
Benzen
Quy trình chuẩn độ glucose bằng phương pháp iod là kỹ thuật chuẩn độ:
Thừa trừ
Trực tiếp
Thay thế
Gián tiếp
Tính thể tích oxy (CO2) có thể giải phóng ra khỏi dung dịch H2O2 10%:
32,94 lít
3,294 lít
5,6 lít
16,47 lít
Để tăng tốc độ phản ứng trong định lượng H2O2 bằng KMnO4 0,1N tại sao người ta không dùng biện pháp tăng nhiệt độ đến 70-800C ?
KMnO4 sẽ bị phân hủy
H2O2 sẽ bị phân hủy
Không cần thiết
KMnO4 sẽ tạo sản phẩm có mA
Tính nồng độ % của dung dịch Na2S2O3? Biết định lượng 10ml Na2S2O3 này hết 8ml Iod 0,1N. (Biết MNa2S2O3 = 158)
1,580%
1,264%
0,632%
0,100%
Về cấu trúc hóa học của dạng tủa và dạng cân trong phương pháp phân tích khối lượng:
Giống nhau
Khác nhau
Có thể giống nhau hoặc khác nhau
Khác nhau ở lượng H2O có trong mẫu
Một trong các yêu cầu của dạng cân trong phương pháp phân tích khối lượng là:
Có thành phần không đổi sau khi sấy hoặc nung
Tủa dễ lọc, rửa
Phải ở dạng tinh thể
Có thành phần giống dạng tủ
g cân trong phương pháp phân tích khối lượng là:
Có thành phần không đổi sau khi sấy hoặc nung
Tủa dễ lọc, rửa
Phải ở dạng tinh thể
Có thành phần giống dạng tủ
Một trong các yêu cầu đối với thuốc thử để tạo tủa là:
Thuốc thử phải vừa pha
Thuốc thử cần phải tạo phức với tủa
Thuốc thử phải có độ chính xác cao
Thuốc thử phải dễ loại bỏ khi lọc và rửa
Trong phương pháp bay hơi gián tiếp, ta tính được lượng nước đã mất đi từ khối lượng của:
Mẫu sau khi sấy khô
Mẫu trước và sau khi sấy khô
Bình hút ẩm sau thí nghiệm
Bình hút ẩm trước và sau thí nghiệm
Tính nồng độ % của dung dịch Iod ? Biết định lượng 10ml Na2S2O3 0,1N hết 5ml Iod. (Biết MI2 = 253,4)
1,267%
2,534%
5,068%
0,126%
Tính nồng độ % của dung dịch KMnO4 ? Biết định lượng 10ml dung dịch KMnO4 này với 10ml KI 0,1N hết 15ml Na2S2O3 0,1N. ( Biết MKMnO4 = 158)
2,37%
1,185%
0,474%
0,948%
Tính khối lượng thuốc tím cần lấy để pha thành 1000ml KMnO4 0,1N?
3,160g
3,456 g
3,765g
3,508g
Số gam H2C2O4.2H2O phải dùng để khi hòa tan vào nước rồi chuẩn độ bằng KMnO4 thì hết 50 ml dung dịch KMnO4 0,1N. Cho MH2C2O4.2H2O = 126,06):
0,1315g
0,3251g
0,3152g
0,3456g
Cân chính xác 0,3152 gam H2C2O4.2H2O hòa tan vào nước. Chuẩn độ toàn bộ dung dịch thu được bằng KMnO4 dùng hết 50 ml. Tính nồng độ đương lượng của dung dịch KMnO4:
0,2N
0,3N
0,1N
0,5N
Để định lượng Fe3+ theo phương pháp phổ UV – VIS, dùng thuốc thử là:
Acid Oxalic
KSCN
HCl
NaOH
Để định lượng Fe3+ theo phương pháp phổ UV – VIS với thuốc thử KSCN thì dùng môi trường:
H2SO4
HCl
NaOH
K2SO4
