Font size
WorksheetsCâu hỏi về bệnh lý tiêu hóa
Total questions: 133
Worksheet time: 1hrs 22mins
NB nữ, đau bụng thượng vị, đau âm ỉ, sau đau cả thượng vị và HCP. Kèm theo BN có sốt 38 độ, ấn đau nhiều vùng HCP, có phản ứng thành bụng vùng HCP. Hỏi người bệnh có khả năng bị mắc bệnh gì?
Viêm dạ dày
Viêm tụy cấp
Viêm ruột thừa
Viêm phần phụ phải
NB đau bụng âm ỉ HCP 2 ngày, sau đau tăng lên, lan khắp bụng. Kèm theo BN có sốt 39 độ. Khả năng có thể nhất của bệnh nhân là?
Áp xe ruột thừa
Đám quánh ruột thừa
Viêm phúc mạc ruột thừa
Viêm ruột thừa cấp
NB đau bụng âm ỉ HCP 4 ngày, sau đau tăng lên, sốt cao 39 độ. Khám thấy có khối vùng HCP, ấn đau nhiều. Khả năng có thể nhất của bệnh nhân là?
Áp xe ruột thừa
Đám quánh ruột thừa
Viêm phúc mạc ruột thừa
Viêm ruột thừa cấp
NB đau bụng âm ỉ HCP 4 ngày, sau đau tăng lên, sốt cao 39 độ. Khám thấy có khối vùng HCP, ấn đau nhiều. Sau đó bệnh nhân đau tăng lên dữ dội khắp bụng, sốt cao, ấn đau khắp bụng. Khả năng có thể nhất của bệnh nhân là?
Viêm phúc mạc ruột thừa
Đám quánh ruột thừa
Áp xe ruột thừa
Viêm ruột thừa cấp
NB được chẩn đoán viêm ruột thừa cấp. Xét nghiệm nào dưới đây phù hợp với chẩn đoán?
Bạch cầu: 9 G/l, đa nhân trung tính: 60 %
Bạch cầu 14 G/l, đa nhân trung tính 85%
Bạch cầu 20 G/l, đa nhân trung tính 85%
Bạch cầu 7 G/l, đa nhân trung tính 70%
NB được chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa. Xét nghiệm nào dưới đây phù hợp với chẩn đoán?
Bạch cầu: 14 G/l, đa nhân trung tính: 60 %
Bạch cầu 20 G/l, đa nhân trung tính 90%
Bạch cầu 14 G/l, đa nhân trung tính 80%
Bạch cầu 15 G/l, đa nhân trung tính 70%
NB được chẩn đoán viêm ruột thừa cấp, dấu hiệu siêu âm nào phù hợp với chẩn đoán?
Ruột thừa kích thước 5mm
Ruột thừa kích thước 4mm
Ruột thừa kích thước 8mm
Ruột thừa kích thước 3mm
NB được chẩn đoán viêm ruột thừa cấp, dấu hiệu siêu âm nào phù hợp với chẩn đoán?
Ruột thừa kích thước 7mm, không thâm nhiễm mỡ
Ruột thừa kích thước 6mm, không thâm nhiễm mỡ
Ruột thừa kích thước 8mm, thâm nhiễm mỡ
Ruột thừa kích thước 5mm
NB được chẩn đoán viêm phúc mạc ruột thừa, dấu hiệu siêu âm nào phù hợp với chẩn đoán?
Ruột thừa kích thước 7mm, thâm nhiễm mỡ, ổ bụng không có dịch tự do
Ruột thừa kích thước 7mm, không thâm nhiễm mỡ, ổ bụng không có dịch tự do
Ruột thừa kích thước 8mm, thâm nhiễm mỡ, ổ bụng có dịch tự do
Ruột thừa kích thước 8mm, thâm nhiễm mỡ, ổ bụng không có dịch tự do
Khám người bệnh thấy điểm Mac Burney đau chói. Hỏi xác định vị trí điểm Mac Burney trên thành bụng như thế nào?
Trung điểm của đường nối từ rốn đến gai chậu trước trên bên trái
Điểm giao giữa bờ ngoài cơ thẳng to bên phải và bờ dưới sườn phải
Trung điểm của đường nối từ rốn đến gai chậu trước trên bên phải
Điểm 1/3 ngoài và 2/3 trong nối 2 gai chậu trước trên
NB đau bụng âm ỉ HCP 4 ngày, tình trạng đau giảm dần đi, không sốt. Khám thấy một mảng vùng HCP, ấn đau ít. Khả năng có thể nhất của bệnh nhân là?
Áp xe ruột thừa
Đám quánh ruột thừa
Viêm phúc mạc ruột thừa
Viêm ruột thừa cấp
NB sau mổ viêm phúc mạc ruột thừa, được mổ nội soi cắt ruột thừa, đặt dẫn lưu Douglas. Nay sau mổ ngày thứ 3, NB còn đau vết mổ, rất lo lắng vì thấy ống dẫn lưu chảy dịch hồng. Vấn đề cần chăm sóc ưu tiên nhất cho người bệnh là?
Giảm đau cho người bệnh
Giảm lo lắng cho người bệnh
Chăm sóc ống dẫn lưu
Chăm sóc vết mổ
NB đau bụng thượng vị, sau lan xuống HCP. Kèm theo BN có sốt 38 độ, ấn đau nhiều vùng HCP, có phản ứng thành bụng vùng HCP. Dấu hiệu quan trọng nhất để chẩn đoán bệnh?
Dấu hiệu quan trọng nhất để chẩn đoàn bệnh nhân bị viêm ruột thừa là
Đau thượng vị, lan HCP
Sốt
Ấn đau vùng HCP
Có phản ứng thành bụng vùng HCP
Công việc ưu tiên nhất người điều dưỡng cần làm là
Giảm đau cho người bệnh
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh 2h/lần
Chuyển bệnh nhân về buồng điều trị
Giảm lo lắng cho người bệnh
Chăm sóc ưu tiên nhất là
Giảm đau cho người bệnh
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh 2h/lần
Tư vấn chế độ dinh dưỡng cho người bệnh
Giảm lo lắng cho người bệnh
Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất là
Giảm đau cho người bệnh
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh 2h/lần
Tư vấn chế độ dinh dưỡng cho người bệnh
Giảm lo lắng cho người bệnh
Vấn đề chăm sóc ưu tiên là
Người bệnh đau vết mổ
Chăm sóc vết mổ
Người bệnh ngủ ít
Chăm sóc ống dẫn lưu
Vấn đề chăm sóc ưu tiên là
Người bệnh đau vết mổ
Chăm sóc vết mổ nhiễm trùng
Người bệnh ngủ ít
Chăm sóc ống dẫn lưu
Vấn đề chăm sóc ưu tiên là
Người bệnh đau vết mổ
Chăm sóc vết mổ nhiễm trùng
Người bệnh ngủ ít
Tình trạng rò tiêu h
Người bệnh đau vết mổ, chăm sóc vết mổ nhiễm trùng, người bệnh ngủ ít, tình trạng rò tiêu hóa.
Tiền sử viêm loét dạ dày, đau dữ dội thượng vị, khám có co cứng thành bụng, trên XQ có hình ảnh liềm hơi dưới hoành. Chẩn đoán có khả năng nhất của bệnh nhân là.
Thủng ổ loét dạ dày - tá tràng
Viêm loét dạ dày - tá tràng
Viêm tụy cấp
K dạ dày
Sau mổ mở khâu lỗ thủng dạ dày ngày thứ 4, vết mổ đau, sưng nề, chảy dịch mủ bẩn. Việc người điều dưỡng nên làm là.
Báo tình trạng vết mổ cho bác sỹ
Cắt chỉ cách
Tiêm kháng sinh cho người bệnh
Dùng thuốc giảm đau cho người bệnh
Sau mổ mở khâu lỗ thủng dạ dày ngày thứ 4, vết mổ đau, sưng nề, chảy dịch mủ bẩn. NB ăn kém, ngủ được 4h/ ngày. Chăm sóc ưu tiên cho người bệnh là.
NB ăn kém
NB ngủ ít
Chăm sóc vết mổ nhiễm trùng
Giảm lo lắng cho người bệnh
Sau mổ khâu lỗ thủng dạ dày ngày thứ 4, vết mổ đau ít, khô sạch. NB bắt đầu được ăn, bữa ăn 1 bát cháo. NB ngủ được 4h/ ngày. Chăm sóc ưu tiên cho người bệnh là.
NB ăn kém
NB ngủ ít
Chăm sóc vết mổ
Giảm lo lắng cho người bệnh
Đau bụng, trên phim XQ có hình ảnh liềm hơi dưới cơ hoành chứng tỏ. Chọn ý đúng nhất.
Thủng dạ dày - tá tràng
Thủng ruột non
Thủng đại tràng
Thủng tạng rỗng
Sau mổ khâu lỗ thủng dạ dày, đặt dẫn lưu dưới gan. Sau mổ 24h đầu, người điều dưỡng thấy dẫn lưu ra dịch máu đỏ tươi, số lượng khoảng 300ml/3h. Công việc cần làm đầu tiên là.
Theo dõi tiếp ống dẫn lưu
Báo ngay cho bác sĩ tình trạng chảy máu từ ống dẫn lưu
Đo dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh
Thay băng chân dẫn lưu
NB sau mổ khâu lỗ thủng dạ dày, đặt dẫn lưu dưới gan. Sau mổ 24h đầu, người điều dưỡng thấy dẫn lưu ra dịch máu đỏ tươi, số lượng khoảng 300ml/3h. Đây là dấu hiệu của:
Chảy máu sau mổ
Chảy máu miệng nối
Chảy máu tiêu hóa cao
Chảy máu tiêu hóa thấp
NB sau mổ khâu lỗ thủng dạ dày, đặt dẫn lưu dưới gan. Ngày thứ 4 sau mổ, người điều dưỡng thấy dẫn lưu ra dịch sữa bệnh nhân vừa uống. Công việc cần làm đầu tiên là:
Theo dõi tiếp ống dẫn lưu
Báo ngay cho bác sĩ tình trạng dẫn lưu
Đo dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh
Thay băng chân dẫn lưu
NB sau mổ khâu lỗ thủng dạ dày, đặt dẫn lưu dưới gan. Ngày thứ 4 sau mổ, người điều dưỡng thấy dẫn lưu ra dịch sữa bệnh nhân vừa uống. Đây là dấu hiệu của:
Rò miệng nối
Chảy máu miệng nối
Lỗ thủng không liền
Chảy máu tiêu hóa
NB sau mổ khâu lỗ thủng dạ dày, đặt dẫn lưu dưới gan. Dấu hiệu nào cho thấy sự bất thường của dẫn lưu?
Dẫn lưu ra dịch hồng nhạt, số lượng <100ml/24h
Dẫn lưu ra dịch trong
Dẫn lưu ra dịch tiêu hóa
Dẫn lưu ra dịch tiết
NB sau mổ khâu lỗ thủng dạ dày, đặt dẫn lưu dưới gan. Dấu hiệu nào cho thấy sự bất thường của dẫn lưu?
Dẫn lưu ra dịch hồng nhạt, số lượng <100ml/24h
Dẫn lưu ra dịch trong
Dẫn lưu ra dịch máu
Dẫn lưu ra dịch tiết
NB chẩn đoán thủng dạ dày, nhập viện trong tình trạng đau nhiều thượng vị. Mạch: 120 lần/phút, HA: 90/60mmHg. Gia đình bệnh nhân rất lo lắng. Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất cho người bệnh là:
Giảm lo lắng cho gia đình NB
Giảm đau cho NB
Chống sốc cho NB
Nâng HA cho NB
NB chẩn đoán thủng dạ dày, nhập viện trong tình trạng đau dữ dội thượng vị. Mạch: 100 lần/phút, HA: 130/70mmHg. Gia đình bệnh nhân rất lo lắng. Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất cho người bệnh là:
Giảm lo lắng cho gia đình NB
Giảm đau cho NB
Chống sốc cho NB
Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất cho người bệnh là:
Giảm lo lắng cho gia đình NB
Giảm đau cho NB
Chống sốc cho NB
Nâng HA cho NB
Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất cho người bệnh là:
Giải thích cho gia đình NB bớt lo lắng
Giảm đau cho NB
Chống sốc cho NB
Nâng HA cho NB
Tình trạng sốc của người bệnh là do:
Sốc do giảm thể tích
Sốc do nhiễm trùng
Sốc do đau
Sốc do nhiễm độc
Tình trạng sốc của người bệnh là do:
Sốc do giảm thể tích
Sốc do nhiễm trùng, nhiễm độc
Sốc do đau
Sốc tim
Đây là dấu hiệu gì?
Co cứng thành bụng
Cảm ứng phúc mạc
Phản ứng thành bụng
Dấu hiệu Rowsing
Hình ảnh XQ phù hợp với chẩn đoán là:
XQ có hình ảnh mức nước hơi giữa bụng
XQ có hình ảnh liềm hơi dưới cơ hoành
XQ có hình ảnh chuỗi tràng hạt
XQ có hình ảnh mức nước hơi ở ngoại vi
Hỏi chẩn đoán có thể nhất của người bệnh là?
Tắc ruột non
Tắc đại tràng
Viêm dạ dày
Táo bón
Hỏi chẩn đoán có thể nhất của người bệnh là?
Tắc ruột non
Tắc đại tràng
Viêm dạ dày
Táo bón
Nguyên nhân gây tắc ruột được xếp vào nhóm?
Tắc ruột do thắt
Nguyên nhân trong lòng ruột
Nguyên nhân tại thành ruột
Nguyên nhân ngoài ruột
Nguyên nhân gây tắc ruột được xếp vào nhóm?
Tắc ruột do thắt
Nguyên nhân trong lòng ruột
Nguyên nhân tại thành ruột
Nguyên nhân ngoài ruột
Nguyên nhân gây tắc ruột được xếp vào nhóm?
Tắc ruột do thắt
Nguyên nhân trong lòng ruột
Nguyên nhân tại thành ruột
Nguyên nhân ngoài ruột
Nguyên nhân gây tắc ruột được xếp vào nhóm?
Tắc ruột do thắt
Nguyên nhân trong lòng ruột
Nguyên nhân tại thành ruột
Nguyên nhân ngoài ruột
Nguyên nhân gây tắc ruột được xếp vào nhóm?
Tắc ruột do thắt
Nguyên nhân trong lòng ruột
Nguyên nhân tại thành ruột
Nguyên nhân ngoài ruột
Nguyên nhân gây tắc ruột được xếp vào nhóm?
Tắc ruột do thắt
Nguyên nhân trong lòng ruột
Nguyên nhân tại thành ruột
Nguyên nhân ngoài ruột
Nguyên nhân gây tắc ruột được xếp vào nhóm?
Tắc ruột do thắt
Nguyên nhân trong lòng ruột
Nguyên nhân tại thành ruột
Nguyên nhân ngoài ruột
NB sau mổ tắc ruột do dây chằng ngày thứ nhất, người bệnh còn đau vết mổ, chưa trung tiện, người bệnh thấy khó chịu họng do còn sonde dạ dày. Việc người điều dưỡng nên làm là?
Rút sonde dạ dày cho người bệnh dễ chịu
Động viên, giải thích cho người bệnh hiểu tác dụng của sonde dạ dày
Dùng thuốc giảm đau cho người bệnh
Thụt tháo cho người bệnh
NB đau bụng cơn dữ dội, nôn nhiều, bí trung đại tiện vào viện. Khám thấy bụng trướng, môi khô, da khô, mạch 130 ck/p, HA: 90/60 mmHg. Công việc người điều dưỡng cần làm đầu tiên là?
Giảm đau bụng cho người bệnh
Bù nước và điện giải cho người bệnh
Chống sốc cho người bệnh
Thụt tháo cho người bệnh
Người bệnh nhập viện trong tình trạng đau dữ dội thượng vị, buồn nôn, nôn, mạch: 120l/p, HA 90/60 mmHg, bí trung đại tiện. Chăm sóc ưu tiên cho bệnh nhân này là?
Giảm đau cho bệnh nhân
Giảm nôn cho bệnh nhân
Chống sốc cho bệnh nhân
Thụt tháo cho bệnh nhân
NB sau mổ tắc ruột do u đại tràng ngày thứ 2, bệnh nhân còn đau nhiều vết mổ, chưa ăn uống được gì, không sốt. Chăm sóc ưu tiên nhất là?
Giảm đau cho người bệnh
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh 2h/lần
Tư vấn chế độ dinh dưỡng cho người bệnh
Giảm lo lắng cho người bệnh
NB sau mổ tắc ruột do dính ngày thứ 4, bệnh nhân còn đau ít vết mổ, bữa chỉ ăn được 1 bát cháo, ngủ 7h/ngày. Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất là?
Giảm đau cho người bệnh
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh 2h/lần
Tư vấn chế độ dinh dưỡng cho người bệnh
Giảm lo lắng cho người bệnh
NB sau mổ tắc ruột do u ruột non ngày thứ 3, còn đau ít vết mổ, ngủ 5h/ ngày, dẫn lưu ra dịch tiết. Vấn đề chăm sóc ưu tiên là:
Người bệnh đau vết mổ
Chăm sóc vết mổ
Người bệnh ngủ ít
Chăm sóc ống dẫn lưu
Vấn đề chăm sóc ưu tiên là: Người bệnh đau vết mổ, Chăm sóc vết mổ, Người bệnh ngủ ít, Chăm sóc ống dẫn lưu.
Người bệnh đau vết mổ
Chăm sóc vết mổ
Người bệnh ngủ ít
Chăm sóc ống dẫn lưu
Triệu chứng của người bệnh là: Tam chứng Garlia, Tam chứng Charcot, Hội chứng 3 giảm, Tam chứng Fontan.
Tam chứng Garlia
Tam chứng Charcot
Hội chứng 3 giảm
Tam chứng Fontan
Việc người điều dưỡng ưu tiên làm là? Hạ sốt cho người bệnh, Giảm đau cho người bệnh, Giảm vàng da cho người bệnh, Động viên, giải thích cho người bệnh.
Hạ sốt cho người bệnh
Giảm đau cho người bệnh
Giảm vàng da cho người bệnh
Động viên, giải thích cho người bệnh
Việc người điều dưỡng ưu tiên làm là? Hạ sốt cho người bệnh, Giảm đau cho người bệnh, Giảm vàng da cho người bệnh, Động viên, giải thích cho người bệnh.
Hạ sốt cho người bệnh
Giảm đau cho người bệnh
Giảm vàng da cho người bệnh
Động viên, giải thích cho người bệnh
Hỏi công việc người điều dưỡng cần làm là: Giảm đau cho người bệnh, Hạ sốt cho người bệnh, Động viên người bệnh để người bệnh yên tâm, Dùng kháng sinh cho người bệnh.
Giảm đau cho người bệnh
Hạ sốt cho người bệnh
Động viên người bệnh để người bệnh yên tâm
Dùng kháng sinh cho người bệnh
Hỏi dấu hiệu nào là bất thường? Chân dẫn lưu khô, Số lượng dịch mật là 50ml/24h, Dịch mật xanh, Dịch mật không có máu cục.
Chân dẫn lưu khô
Số lượng dịch mật là 50ml/24h
Dịch mật xanh
Dịch mật không có máu cục
Hỏi dấu hiệu nào là bất thường? Chân dẫn lưu khô, số lượng dịch mật là 50ml/24h, Dịch mật xanh, Dịch mật không có máu cục
Chân dẫn lưu khô
Số lượng dịch mật là 50ml/24h
Dịch mật xanh
Dịch mật không có máu cục
Hỏi dấu hiệu nào là bất thường? Chân dẫn lưu khô, số lượng dịch qua dẫn lưu là 100ml/24h, dịch qua dẫn lưu màu xanh, không có máu cục
Chân dẫn lưu khô
Số lượng dịch qua dẫn lưu là 100ml/24h
Dịch qua dẫn lưu màu xanh
Dịch qua dẫn lưu không có máu
Đây là dấu hiệu của? Chân dẫn lưu dưới gan khô, số lượng dịch qua dẫn lưu là 100ml/24h, dịch qua dẫn lưu màu xanh, không có máu cục
Dẫn lưu bình thường
Rò mật
Chảy máu đường mật
Tắc DL Kehr
Hỏi dấu hiệu nào là bất thường? Chân dẫn lưu dưới gan khô, dịch qua dẫn lưu màu đỏ thẫm, có lẫn máu cục. Dẫn lưu Kehr ra dịch xanh, số lượng 500ml/ 24h
Chân dẫn lưu khô
Dẫn lưu Kehr ra dịch xanh
Dịch qua dẫn lưu màu đỏ thẫm, lẫn máu cục
Dịch qua dẫn lưu Kehr khoảng 300ml/24h
Chăm sóc ưu tiên nhất là? Bệnh nhân còn đau nhiều vết mổ, chưa ăn uống được gì, không sốt.
Giảm đau cho người bệnh
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh 2h/lần
Tư vấn chế độ dinh dưỡng cho người bệnh
Giảm lo lắng cho người bệnh
Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất là? Bệnh nhân còn đau ít vết mổ, bữa chỉ ăn được 1 bát cháo, ngủ 7h/ngày.
Giảm đau cho người bệnh
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh 2h/lần
Tư vấn chế độ dinh dưỡng cho người bệnh
Giảm lo lắng cho người bệnh
Vấn đề chăm sóc ưu tiên nhất là? Bệnh nhân còn đau ít vết mổ, ngủ 5h/ ngày, dẫn lưu dưới gan ra dịch tiết, dẫn lưu Kehr ra dịch mật.
NB sau mổ sỏi ống mật chủ ngày thứ 3, còn đau ít vết mổ, ngủ 5h/ ngày, dẫn lưu dưới gan ra dịch tiết, dẫn lưu Kehr ra dịch mật. Vấn đề chăm sóc ưu tiên là?
Người bệnh đau vết mổ
Chăm sóc dẫn lưu Kehr
Người bệnh ngủ ít
Chăm sóc ống dẫn lưu
NB sau mổ sỏi ống mật chủ ngày thứ 3, còn đau vết mổ, vết mổ sưng nề, chảy dịch bẩn. NB ngủ 5h/ ngày, dẫn lưu ra dịch tiết. Vấn đề chăm sóc ưu tiên là?
Người bệnh đau vết mổ
Chăm sóc vết mổ nhiễm trùng
Người bệnh ngủ ít
Chăm sóc ống dẫn lưu
Người bệnh tiền sử mổ sỏi OMC. BN nhập viện trong tình trạng đau dữ dội vùng HSP, sốt 39 độ, mạch 120 ck/p, HA: 90/60 mmHg. Chăm sóc ưu tiên cho bệnh nhân này là?
Giảm đau cho bệnh nhân
Hạ sốt cho bệnh nhân
Chống sốc mật cho bệnh nhân
Thụt tháo cho bệnh nhân
Người bệnh sau mổ sỏi OMC đặt lưu Kehr, thấy dẫn lưu Kehr ra dịch đen, có lẫn máu cục. Hỏi đây là biến chứng nào?
Chảy máu đường mật
Chảy máu trong ổ bụng
Chảy máu tiêu hóa thấp
Chảy máu dạ dày tá tràng
Người bệnh tiền sử mổ sỏi OMC 3 lần. BN nhập viện trong tình trạng đau dữ dội vùng HSP, sốt 39 độ, mạch 130 ck/p, HA: 80/50 mmHg. Hỏi đây là biến chứng nào của sỏi mật?
Thấm mật phúc mạc
Viêm phúc mac mật
Sốc nhiễm trùng đường mật
Áp xe gan đường mật
Người bệnh đại tiện thấy có khối lồi vùng hậu môn sa ra ngoài, khi đại tiện xong khối không tự co lên mà phải dùng tay đẩy lên. Bệnh nhân được chẩn đoán trĩ độ mấy?
Độ I
Độ II
Độ III
Độ IV
Người bệnh đại tiện thấy có khối lồi vùng hậu môn sa ra ngoài, khi đại tiện xong khối tự co lên. Bệnh nhân được chẩn đoán trĩ độ mấy?
Độ I
Độ II
Độ III
Độ IV
BN được chẩn đoán trĩ. Khối sa lồi vùng hậu môn không co lên được, đẩy không lên. Bệnh nhân được chẩn đoán trĩ độ mấy?
Độ I
Độ II
Độ III
Độ IV
Bệnh nhân được chẩn đoán trĩ độ mấy?
Độ I
Độ II
Độ III
Độ IV
Mô tả nào sau đây là phù hợp với chẩn đoán trĩ nội độ 4?
Búi trĩ nằm trong ống hậu môn, cương tụ sung huyết
Búi trĩ sa ra ngoài khi rặn, tự co lên được
Búi trĩ sa ra ngoài khi rặn, không tự co lên, dùng tay đẩy lên
Búi trĩ nằm hoàn toàn ngoài ống hậu môn, đẩy không lên
Mô tả nào sau đây là phù hợp với chẩn đoán trĩ nội độ 1?
Búi trĩ nằm trong ống hậu môn, cương tụ sung huyết
Búi trĩ sa ra ngoài khi rặn, tự co lên được
Búi trĩ sa ra ngoài khi rặn, không tự co lên, dùng tay đẩy lên
Búi trĩ nằm hoàn toàn ngoài ống hậu môn, đẩy không lên
Mô tả nào sau đây là phù hợp với chẩn đoán trĩ nội độ 2?
Búi trĩ nằm trong ống hậu môn, cương tụ sung huyết
Búi trĩ sa ra ngoài khi rặn, tự co lên được
Búi trĩ sa ra ngoài khi rặn, không tự co lên, dùng tay đẩy lên
Búi trĩ nằm hoàn toàn ngoài ống hậu môn, đẩy không lên
Mô tả nào sau đây là phù hợp với chẩn đoán trĩ nội độ 3?
Búi trĩ nằm trong ống hậu môn, cương tụ sung huyết
Búi trĩ sa ra ngoài khi rặn, tự co lên được
Búi trĩ sa ra ngoài khi rặn, không tự co lên, dùng tay đẩy lên
Búi trĩ nằm hoàn toàn ngoài ống hậu môn, đẩy không lên
Bệnh nhân được phân độ trĩ độ mấy?
Không phân độ
Độ II
Độ III
Độ IV
Hướng xử trí phù hợp nhất cho BN này là?
Điều trị nội khoa thuốc cầm máu
Ngâm rửa hậu môn
Phẫu thuật cắt trĩ
Đặt thuốc hậu môn
Bệnh nhân được chẩn đoán trĩ độ II, tắc mạch. Hướng xử trí phù hợp nhất cho BN này là
Điều trị nội khoa thuốc cầm máu
Ngâm rửa hậu môn
Phẫu thuật cấp cứu cắt trĩ
Đặt thuốc hậu môn
Bệnh nhân được chẩn đoán trĩ độ II. Hướng xử trí phù hợp nhất cho BN này là
Điều trị nội khoa
Phẫu thuật Longo
Phẫu thuật cắt trĩ
Không cần can thiệp gì
Người bệnh sau mổ trĩ được gây tê tủy sống, sau mổ giờ thứ 6, bệnh nhân không đau nhiều vùng mổ nhưng thấy đau tức nhiều vùng hạ vị, khám thấy có cầu bàng quang (++). Bệnh nhân sờ thấy vẫn còn khối lồi ở hậu môn nên thấy lo lắng. Thực hiện chăm sóc ưu tiên cho người bệnh là:
Giảm đau cho người bệnh
Giảm lo lắng cho người bệnh
Thông tiểu cho người bệnh theo y lệnh
Giáo dục, truyền thông cho người bệnh
NB sau mổ cắt trĩ ngày thứ 2, NB còn đau nhiều vết mổ, ăn cơm, cháo, ngủ ít 5h/24h, người bệnh chưa đại tiện. Chăm sóc ưu tiên cho người bệnh là:
Tăng cường dinh dưỡng cho người bệnh
Giảm đau cho người bệnh
Cải thiện tình trạng ngủ ít cho NB
Thụt tháo cho NB
Người bệnh được chẩn đoán viêm phúc mạc do vỡ đại tràng do phân táo. Điều trị thích hợp nhất cho người bệnh là:
Điều trị nội khoa
Điều trị kháng sinh
Điều trị phẫu thuật kế hoạch
Điều trị phẫu thuật cấp cứu
BN được chẩn đoán viêm phúc mạc tiên phát. Nguyên nhân nào dưới đây phù hợp với chẩn đoán?
Viêm phúc mạc do thủng đại tràng
Viêm phúc mạc ruột thừa
Viêm phúc mạc mật
Viêm phúc mạc do lao
Người bệnh được chẩn đoán viêm phúc mạc do viêm ruột thừa. Điều trị thích hợp nhất cho người bệnh là:
Điều trị nội khoa
Điều trị kháng sinh
Điều trị phẫu thuật kế hoạch
Điều trị phẫu thuật cấp cứu
BN được chẩn đoán viêm phúc mạc tiên phát? Nguyên nhân là:
BN được chẩn đoán viêm phúc mạc tiên phát? Nguyên nhân là:
Do vi khuẩn xâm nhập theo đường máu
Do thủng ruột
Do thủng túi mật
Do vỡ đại tràng
NB được chẩn đoán viêm phúc mạc tiên phát. Điều trị phù hợp là:
Điều trị nội khoa
Điều trị bù nước và điện giải
Điều trị phẫu thuật kế hoạch
Điều trị phẫu thuật cấp cứu
NB sau mổ viêm phúc mạc do hoại tử ruột non, đã cắt đoạn ruột non, nối ngay, sau mổ chăm sóc ống dẫn lưu thế nào là bất thường?
Chân dẫn lưu khô
Dẫn lưu ra dịch đục
Dẫn lưu ra dịch hồng
Dẫn lưu ra dịch tiêu hóa
NB sau mổ mở viêm phúc mạc do thủng đại tràng. Vết mổ như thế nào là bình thường?
Vết mổ chồng mép
Vết mổ có ít dịch tiết thấm băng
Vết mổ sưng đỏ
Vết mổ chảy dịch mủ
NB sau mổ viêm phúc mạc do viêm túi mật hoại tử. Sau mổ thấy dẫn lưu dưới gan ra dịch xanh như dịch mật. Công việc người điều dưỡng cần làm là?
Thay ống dẫn lưu nhỏ hơn
Thay chai dẫn lưu
Báo bác sĩ về tình trạng ống dẫn lưu
Rút dẫn lưu
NB sau mổ viêm phúc mạc do thủng đại tràng. Sau mổ thấy dẫn lưu ra dịch phân thối. Công việc người điều dưỡng cần làm là?
Thay ống dẫn lưu nhỏ hơn
Thay chai dẫn lưu
Báo bác sĩ về tình trạng ống dẫn lưu
Rút dẫn lưu
Người bệnh có khối phồng vùng bẹn bìu, khối to lên khi đi lại, bé đi khi nằm nghỉ ngơi. Người bệnh được chẩn đoán?
Thoát vị bẹn thường
Thoát vị đùi
Thoát vị bẹn nghẹt
Thoát vị đùi nghẹt
Người bệnh có khối phồng vùng bẹn bìu trái từ lâu. Từ sáng người bệnh thấy khối phồng lên nhưng không đẩy lên
Người bệnh có khối phồng vùng bẹn bìu trái từ lâu. Từ sáng người bệnh thấy khối phồng lên nhưng không đẩy lên được, kèm đau nhiều vùng bẹn trái. Người bệnh được chẩn đoán?
Thoát vị bẹn thường
Thoát vị đùi
Thoát vị bẹn nghẹt
Thoát vị đùi nghẹt
Người bệnh có khối phồng vùng bẹn đùi trái từ lâu. Từ sáng người bệnh thấy khối phồng lên nhưng không đẩy lên được, kèm đau nhiều vùng bẹn trái. Người bệnh được chẩn đoán?
Thoát vị bẹn thường
Thoát vị đùi
Thoát vị đùi nghẹt
Thoát vị bẹn nghẹt
Người bệnh sau mổ thoát vị bẹn. Đâu không phải là biến chứng sau mổ thoát vị bẹn?
Chảy máu
Teo tinh hoàn
Thủng bàng quang
Táo bón sau mổ
BN nam 52 tuổi, xuất hiện khối phồng vùng bẹn phải từ lâu, khối này nhỏ đi khi nghỉ ngơi, lớn lên khi làm việc nặng, đi lại. Nguyên nhân là do:
Còn ống phúc tinh mạc
Thành bụng yếu
Do rách cơ thành bụng
Do tinh hoàn lạc chỗ
BN nam 52 tuổi có khối phồng vùng bẹn bìu trái từ lâu. Từ sáng người bệnh thấy khối phồng lên nhưng không đẩy lên được, kèm đau nhiều vùng bẹn trái. Xử lý phù hợp là:
Xếp lịch mổ phiên
Mổ cấp cứu
Dùng thuốc giảm đau
Hướng dẫn BN mặc quần chật
BN nam 52 tuổi, sau mổ thoát vị bẹn ngày thứ 1, còn đau vết mổ nhiều, ngày ăn 3 bữa cháo. Gia đình còn lo lắng về bệnh. Chăm sóc ưu tiên là:
Giảm đau cho BN
Tăng cường dinh dưỡng cho BN
Giải thích cho gia đình hiều tình trạng bệnh
Động viên BN
BN nam 52 tuổi, sau mổ thoát vị bẹn ngày thứ 5, BN không đau vết mổ, vết mổ khô. BN ngày ăn 3 bữa, mỗi bữa một bát cháo. Chăm sóc ưu tiên là:
Giảm đau cho BN
Chăm sóc vết mổ
Tư vấn chế độ dinh dưỡng cho BN
Giải thích cho gia đình BN
BN nam 52 tuổi sau mổ thoát vị bẹn nghẹt có hoại tử ruột, đã cắt đoạn ruột nối ngay. Sau mổ ngày thứ 1 BN còn đau nhiều vết mổ, vết mổ dịch thấm băng, BN chưa ăn uống gì. Gia đình lo lắng về tình trạng của BN. Chăm sóc ưu tiên là:
Giảm đau cho trẻ
Chăm sóc vết mổ
Tư vấn chế độ dinh dưỡng cho BN
Giải thích cho gia đình BN
BN nam 52 tuổi, sau mổ thoát vị bẹn nghẹt có hoại tử ruột, đã cắt đoạn ruột nối ngay. Sau mổ ngày thứ 5 BN còn đau vết mổ, vết mổ chảy nhiều dịch bẩn. BN đã trung tiện, ăn được 3 bữa sữa và cháo. Gia đình lo lắng về tình trạng của BN. Vấn đề chăm sóc ưu tiên là:
Trẻ đau vết mổ
Vết mổ có tình trạng nhiễm trùng
BN có nguy co thiếu hụt dinh dưỡng
Gia đình lo lắng về trình trạng bệnh của BN
BN sau mổ thoát vị bẹn nghẹt có hoại tử ruột, đã cắt đoạn ruột nối ngay. Sau mổ ngày thứ 4 BN còn đau vết mổ, vết mổ chảy dịch phân, trẻ đã trung tiện và được cho ăn. Tình trạng của BN là:
Nhiễm trùng vết mổ
Rò tiêu hóa
Vết mổ có nguy cơ nhiễm trùng
Vết mổ diễn biến bình thường
Người bệnh sau mổ làm HMNT đại tràng sigma. Khám thấy hậu môn nhân tạo ra phân, ra hơi đều. Vùng da quanh HMNT thấy tấy đỏ, bệnh nhân thấy đau rát vùng da này. Đây là biến chứng gì của HMNT?
Viêm tấy da quanh HMNT
Áp xe dưới da HMNT
Loét da quanh HMNT
Chảy máu HMNT
Người bệnh sau mổ làm HMNT đại tràng sigma. Khám thấy hậu môn nhân tạo ra phân, ra hơi đều. Vùng da quanh HMNT thấy tấy đỏ, ấn vào có dịch mủ bẩn chảy ra. Đây là biến chứng gì của HMNT?
Viêm tấy da quanh HMNT
Áp xe dưới da HMNT
Loét da quanh HMNT
Chảy máu HMNT
Người bệnh sau mổ làm HMNT. Đâu là biểu hiện bất thường của HMNT?
HMNT ra phân
HMNT ra hơi
HMNT ra dịch
HMNT không ra phân, hơi
Người bệnh sau mổ làm HMNT. Đâu là biểu hiện bất thường của HMNT?
HMNT ra phân
HMNT ra hơi
HMNT ra dịch
HMNT không ra phân, hơi
NB sau mổ làm HMNT, thấy HMNT tím đen? Đây là biểu hiện của
Hoại tử HMNT
Chảy máu HMNT
Xoắn đại tràng đưa ra làm HMNT
Tụt HMNT
Người bệnh sau mổ cắt đoạn đại tràng làm HMNT. Người bệnh còn đau vết mổ, ngủ ít, ăn kém. Người bệnh cảm thấy lo lắng vì thấy phải mang HMNT trên thành bụng. Đâu là vấn đề chăm sóc ưu tiên cho người bệnh này?
Giảm đau cho người bệnh
Động viên, giải thích cho người bệnh yên tâm
Dùng thuốc ngủ cho người bệnh
Truyền đạm cho người bệnh
Người bệnh sau mổ làm HMNT đại tràng sigma 2 tháng. Người bệnh đau bụng cơn, nôn nhiều, HMNT không thấy ra hơi, phân. Thăm HMNT thấy HMNT không hẹp, không có phân. Đây là biểu hiện của
Tắc HMNT
Tắc ruột sau mổ
Hẹp HMNT
Tụt HMNT
Người bệnh sau mổ làm HMNT. Biến chứng muộn của HMNT là
Hoại tử HMNT
Áp xe dưới da quanh HMNT
Thoát vị cạnh HMNT
Loét da quanh HMNT
Người bệnh sau mổ làm HMNT. Biến chứng sớm của HMNT là
Thoát vị cạnh HMNT
Sa niêm mạc đại tràng đưa ra làm HMNT
Hoại tử HMNT
Hẹp HMNT do da co kéo
Người bệnh được chẩn đoán loét hành tá tràng. Hỏi hành tá tràng thuộc phần thứ mấy của tá tràng?
DI
DII
DIII
DIV
Người bệnh đau bụng vùng hố chậu phải. Hỏi bệnh nhân có thể tổn thương cơ quan nào?
Ruột thừa
Đại tràng xuống
Đại tràng ngang
Đại tràng góc gan
Người bệnh đau bụng vùng hố chậu phải. Hỏi bệnh nhân có thể tổn thương cơ quan nào?
Manh tràng
Đại tràng xuống
Đại tràng ngang
Đại tràng góc gan
Người bệnh đau bụng vùng hạ sườn phải. Hỏi bệnh nhân có thể tổn thương cơ quan nào?
Gan
Ruột thừa
Đại tràng xuống
Đại tràng Sigma
Người bệnh đau bụng vùng hạ sườn phải. Hỏi bệnh nhân có thể tổn thương cơ quan nào?
Gan
Ruột thừa
Đại tràng xuống
Đại tràng Sigma
Người bệnh đau bụng vùng hạ sườn phải. Hỏi bệnh nhân có thể tổn thương cơ quan nào?
Đại tràng góc gan
Ruột thừa
Đại tràng xuống
Đại tràng Sigma
Người bệnh nam đau bụng vùng thượng vị. Hỏi bệnh nhân có thể tổn thương cơ quan nào?
Dạ dày tá tràng
Ruột non
Đại tràng xuống
Đại tràng Sigma
Người bệnh đau bụng vùng thượng vị. Hỏi bệnh nhân có thể tổn thương cơ quan nào?
Tụy
Ruột non
Đại tràng xuống
Đại tràng Sigma
Người bệnh đau bụng vùng thượng vị. Hỏi bệnh nhân có thể tổn thương cơ quan nào?
Gan
Ruột non
Đại tràng xuống
Đại tràng Sigma
Người bệnh đau bụng vùng quanh rốn. Hỏi bệnh nhân có thể tổn thương cơ quan nào?
Gan
Ruột non
Đại tràng xuống
Đại tràng Sigma
Người bệnh nam đau bụng vùng hạ vị. Hỏi bệnh nhân có thể tổn thương cơ quan nào?
Bàng quang
Tử cung phần phụ
Đại tràng góc gan
Đại tràng góc lách
Người bệnh nữ đau bụng vùng hạ vị. Hỏi bệnh nhân có thể tổn thương cơ quan nào?
Đại tràng ngang
Tử cung phần phụ
Đại tràng góc gan
Đại tràng góc lách
Người bệnh được chẩn đoán viêm ruột non. Hỏi chức năng chính nào của ruột non bị ảnh hưởng?
Chứa thức ăn
Hấp thu chất dinh dưỡng
Hấp thu nước
Nghiền nát thức ăn
Người bệnh được chẩn đoán viêm gan cấp. Hỏi gan nằm ở vị trí nào tương ứng trên thành bụng?
Hạ sườn phải
Hạ sườn trái
Thượng vị và hạ sườn phải
Thượng vị
Người bệnh chẩn đoán viêm túi mật. Khám thấy điểm Murphyl bệnh nhân đau. Hỏi xác định điểm Murphyl nh
