NEW
Font size
WorksheetsôN GHKII - LQD - H10
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Chất nào sau đây có thể tạo được liên kết hydrogen?
C2H6
NaCl
CO2
C2H5OH
Chất nào sau đây có thể tạo được liên kết hydrogen?
C2H6
KCl
PH3
CH3OH
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
CH3OH
NH3
CH4
HF
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
C2H5OH
NH3
C2H6
HF
Khí hiếm nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
He
Ne
Ar
Xe
Chất nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
Cl2
Br2
I2
F2
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
F2
Cl2
I2
Br2
Khí hiếm nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
Ne
Xe
Kr
Ar
Chất nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
Cl2
Br2
F2
I2
Chất nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
I2
Br2
Cl2
F2
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
H2O
CH4
H2S
CH3OH
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tương tác Van der Waals?
Tương tác Van der Waals là lực tương tác yếu giữa các phân tử, được hình thành do sự xuất hiện của các lưỡng cực tạm thời và lưỡng cực cảm ứng.
Tương tác Van der Waals là lực tương tác mạnh giữa các phân tử, được hình thành do sự xuất hiện của các lưỡng cực tạm thời và lưỡng cực cảm ứng.
Tương tác Van der Waals là lực tương tác yếu giữa các nguyên tử, được hình thành do sự xuất hiện của các lưỡng cực tạm thời và lưỡng cực cảm ứng.
Tương tác Van der Waals là lực tương tác yếu giữa các ion, được hình thành do sự xuất hiện của các lưỡng cực tạm thời và lưỡng cực cảm ứng.
Các nguyên tố nào sau đây thường tạo được liên kết hydrogen?
F, Cl, N
F, O, N
O, N, P
S, O, N
Liên kết hydrogen chia làm bao nhiêu loại?
1
2
3
4
Các nguyên tố nào sau đây thường tạo được liên kết hydrogen?
F, Cl, N.
F, O, N.
O, N, P.
S, O, N.
Mỗi phân tử H−F có thể tạo được tối đa bao nhiêu liên kết hydrogen với phân tử HF khác?
1.
2.
3.
4.
Mỗi phân tử H2O có thể tạo được tối đa bao nhiêu liên kết hydrogen với phân tử H2O khác?
1.
2.
3.
4.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Do có liên kết hydro liên phân tử nên nước đá có khối lượng riêng lớn hơn nước lỏng.
Trong hợp chất CsF tính ion là 100% (55Cs).
Lực tương tác Van der Waals giữa các phân tử trung hòa được giải thích bằng ba hiệu ứng: hiệu ứng định hướng, hiệu ứng khuyếch tán và hiệu ứng cảm ứng là yếu nhất.
Lực Van der Walls trong các chất: F2, Cl2, Br2, I2 được quyết định bởi tương tác định hướng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tương tác Van der Waals?
Tương tác Van der Waals là lực tương tác yếu giữa các ion.
Tương tác Van der Waals được hình thành do tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.
Tương tác Van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
Tương tác Van der Waals tồng tại giữa những hạt proton.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về liên kết hydrogen liên phân tử?
Liên kết hydrogen là một loại liên kết mạnh.
Liên kết hydrogen được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
Các hợp chất có liên kết hydrogen đều có nhiệt độ sôi cao hơn các hợp chất không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử.
Liên kết hydrogen thường được biểu diễn bằng mũi tên 1 chiều.
Cho các khí hiếm sau: He, Ne, Ar, Kr, Xe. Khí hiếm có nhiệt độ sôi cao nhất và nhiệt độ nóng chảy thấp nhất lần lượt là:
He và Ar.
Ne và Xe.
He và Kr.
Xe và He.
Cho các chất sau: CH4; HF; CH3OH; NaCl; H2S. Số chất tạo được liên kết hydrogen là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Cho các chất và các giá trị nhiệt độ sôi (℃) tương ứng như sau: HF, HCl, HBr, HI và 20; -85; -67; -35. Chất có nhiệt độ sôi -67 ℃ là
A. HBr.
B. HF.
C. HCl.
D. HI.
Số kiểu liên kết hydrogen tối đa có trong dung dịch ethanol là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều có nhiệt độ sôi tăng dần?
A. H2O > H2Te > H2Se > H2S.
B. H2Te > H2Se > H2S > H2O.
C. H2S > H2O > H2Te > H2Se.
D. H2Se > H2S > H2O > H2Te.
Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều có nhiệt độ sôi tăng dần?
A. Ne < He < Xe < Ar.
B. Ar < Xe < Ne < He.
C. Xe < Ar < Ne < He.
D. He < Ne < Ar < Xe.
Trong phân tử NH4NO3 thì số oxi hoá của 2 nguyên tử nitrogen là
A. +1 và + 1.
B. -4 và +6.
C. -3 và +5.
D. -3 và +6.
Cho các chất sau: H2S, H2SO4. Số oxi hoá của S tương ứng là
A. -2, +6.
B. +2, +6.
C. -2, +4.
D. -2, +4.
Khi tham gia vào các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại
A. bị khử.
B. bị oxi hóa.
C. cho proton.
D. nhận proton.
Cho ion sau: Fe2+, Cu2+, Ag+. Số oxi hóa của các ion sau lần lượt là
A. +2, +2, +1.
B. 2+, 2+, 1+.
C. -2, -2, -1.
D. -2, +2, +1.
Chất khử là chất
A. cho điện tử (electron), chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
B. cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
C. nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
D. nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Chất oxi hoá là chất
cho điện tử (electron), chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Cho quá trình: Fe2+ → Fe3+ + 1e. Đây là quá trình
oxi hóa.
khử.
nhận proton.
tự oxi hóa – khử.
Số oxi hóa của oxi trong các hợp chất HNO3, H2O2, F2O, KO2 theo thứ tự là
-2, -1, -2, -0,5
-2, -1, +2, -0,5.
-2, +1, +2, +0,5.
-2, +1, -2, +0,5.
Cho phản ứng hoá học: Br2 + 5Cl2 + 6H2O ---> 2HBrO3 + 10HCl
Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng?
Br2 là chất oxi hoá, Cl2 là chất khử.
Br2 là chất oxi hoá, H2O là chất khử.
Br2 là chất khử, Cl2 là chất oxi hoá.
Cl2 là chất oxi hoá, H2O là chất khử.
Chất nào sau đây trong các phản ứng chỉ đóng vai trò là chất oxi hóa?
S.
F2.
Cl2.
N2.
Số oxi hóa của N trong NO2, NH4+, NO3- lần lượt là
+4, -3, +5.
+2, +4, +5.
+4, -4, +5.
+4, -3, +4.
Số oxi hóa của N trong NH3, HNO2, NO3- lần lượt là
+5, -3, +3.
-3, +3, +5.
+3, -3, +5.
+3, +5, -3.
Số oxi hóa của Mn trong đơn chất Mn, của Fe trong FeCl3, của S trong SO3, của P trong PO43- lần lượt là
0, +3, +6, +5.
0, +3, +5, +6.
0, +3, +5, +4.
0, +5, +3, +5.
Số oxi hóa của Cl trong các hợp chất HCl, HClO, HClO3, HClO4 lần lượt là
-1; –3; –5; –7.
+1; +3; +5; +7.
–1; +3; +5; +7.
–1; +1; +5; +7.
