Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LSĐ chương 2-2

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.
Câu 2.4.0,2.66. Ý nghĩa nào là cơ bản nhất của những thành tựu đạt được trong thời kỳ khôi phục kinh tế ở miền Bắc (1954 - 1957)?
a)
A.Nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá được phục hồi.
b)
B.Tạo điều kiện cho nền kinh tế miền Bắc phát triển.
c)
C.Nâng cao đời sống của nhân dân.
d)
D.Củng cố miền Bắc, có vũ cách mạng miền Nam
2.
Câu 2.4.0,2.67. Đặc điểm nổi bật nhất về tình hình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được ký kết là
a)
A.Hà Nội được giải phóng
b)
B.Pháp rút quân khỏi Miền Bắc.
c)
C.Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.
d)
D.Nhân dân hai miền tiến hành tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
3.
Câu 2.4.0,2.68. Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào nào đánh dấu bước chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?
a)
A.Phá ấp chiến lược.
b)
B.Tìm Mĩ mà đánh lùng Ngụy mà diệt.
c)
C.Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công.
d)
D.Đồng khởi.
4.
Câu 2.4.0,2.69. Tại sao trong những năm 1954 - 1958, cách mạng Miền Nam chủ trương đấu tranh chính trị chống Mĩ - Diệm ?
a)
A.Vì lực lượng cách mạng Miền Nam lúc đó còn non yếu, chưa thể tiến hành đấu tranh vũ trang.
b)
B.Vì lúc đó kẻ thù còn chua dám tiến công lực lượng cách mạng bằng vũ lực.
c)
C.Vì ta tôn trọng, nghiêm chỉnh chấp hành Hiệp định Giơnevơ, chủ trương dựa vào cơ sở pháp lí quốc tế để đấu tranh chính trị với địch là chủ yếu.
d)
D.Vì lúc này đấu tranh bằng quân sự sẽ không đưa lại thắng lợi như ta mong muốn.
5.
Câu 2.2.0,2.70. Vai trò của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954 - 1975 là
a)
A.Quan trọng nhất.
b)
B.Cơ bản nhất.
c)
C.Quyết định trực tiếp.
d)
D.Quyết định nhất.
6.
Câu 2.2.0,2.71. Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ là
a)
A.Đấu tranh vũ trang.
b)
B.Đấu tranh chính trị.
c)
C.Khởi nghĩa giành quyền làm chủ.
d)
D.Bạo lực cách mạng.
7.
Câu 2.2.0,2.72. Sau năm 1954, mục tiêu chung của cách mạng hai miền là gì ?
a)
A.Kháng chiến chống Mĩ, giải phóng hoàn toàn Miền Nam.
b)
B.Kháng chiến chống Mĩ ở Miền Nam, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc.
c)
C.Kháng chiến chống Mĩ ở Miền Nam, thực hiện cách mạng ruộng đất ở Miền Bắc.
d)
D.Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước, thực hiện hoà bình, thống nhất đất nước.
8.
Câu 2.2.0,2.73. Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng nước ta là gì?
a)
A.Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
b)
B.Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.
c)
C.Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam.
d)
D.Tiến hành kháng chiến chống chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam.
9.
Câu 2.2.0,2.74. Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954-1975 là gì?
a)
A.Hoàn thành cải cách ruộng đất.
b)
B.Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
C.Khôi phục kinh tế.
d)
D.Tiếp tục cách mạng Dân tộc dân chủ nhân dân.
10.
Câu 2.2.0,2.75. Miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước từ sau kháng chiến chống Pháp?
a)
A.Quyết định trực tiếp.
b)
B.Quyết định nhất.
c)
C.Quan trọng nhất.
d)
D.Cơ bản nhất.
11.
Câu 2.2.0,2.76. Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào Đồng khởi 1959 - 1960 là:
a)
A.Mĩ - Diệm phá Hiệp định Giơ-ne-vơ, thực hiện chính sách "tố cộng" "diệt cộng".
b)
B.Do có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam.
c)
C.Do chính sách cai trị của Mĩ-Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.
d)
D.Do nhân dân miền Nam muốn đứng lên giành lấy quyền sống.
12.
Câu 2.3.0,2.77. Ý nghĩa lịch sử của phong trào "Đồng khởi" ?
a)
A.Làm lung lay toàn bộ hệ thống ngụy quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển liên tục cửa cách mạng miền Nam.
b)
B.Là thắng lợi đánh dấu sự thất bại chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ ở miền Nam Việt Nam.
c)
C.Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam, mở đường cho sự phát triển mạnh mẽ của chiến tranh cách mạng.
d)
D.Đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
13.
Câu 2.1.0,2.78. Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ra quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm?
a)
A.Hội nghị tháng 1/1958.
b)
B.Hội nghị tháng 1/1959.
c)
C.Hội nghị tháng 11/1958.
d)
D.Hội nghị tháng 11/1959.
14.
Câu 2.4.0,2.79. Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do
a)
A.Không thể tiếp tục dùng biện pháp hoà bình được nữa.
b)
B.Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
c)
C.Các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
d)
D.Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
15.
Câu 2.4.0,2.80. Điền tiếp từ còn thiếu trong câu sau : "Phong trào Đồng khởi đã đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam chuyển từ thế ... sang thế... ".
a)
A.Bị động; tiến công.
b)
B.Phòng ngự bị đông; tiến công.
c)
C.Gìn giữ lực lượng; tiến công.
d)
D.Bị động; chủ động.
16.
Câu 2.4.0,2.81. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng có đặc điểm gì ?
a)
A.Đây là đại hội Đảng thứ 2 có Hồ Chí Minh tham dự.
b)
B.Đây là đại hội Đảng lần đầu tiên được tổ chức tại Hà Nội.
c)
C.Đây là đại hội đầu tiên đã đề đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
d)
D.Tất cả các đáp án.
17.
Câu 2.1.0,2.82. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đã khẳng định vai trò của cách mạng miền Bắc như thế nào ?
a)
A.Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
b)
B.Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
c)
C.Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
d)
D.Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam.
18.
Câu 2.1.0,2.83. Đường lối tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc được xác định trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III?
a)
A.Ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ - lấy công nghiệp nhẹ là nền tảng của nền kinh tế quốc dân.
b)
B.Ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ - lấy công nghiệp nhẹ là nền tảng của nền kinh tế quốc dân.
c)
C.Lấy công nghiệp nặng làm nền tảng của nền kinh tế - ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lí.
d)
D.Kết hợp phát triển công nghiệp với nông nghiệp - lấy nông nghiệp là nền tảng của nền kinh tế quốc dân.
19.
Câu 2.2.0,2.84. Đại hội nào của Đảng được xác định là "Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà"?
a)
A.Đại hội lần thứ I.
b)
B.Đại hội lần thứ II.
c)
C.Đại hội lần thứ III.
d)
D.Đại hội lần thứ IV.
20.
Câu 2.2.0,2.85. Chỗ dựa trong “ Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam là gì?
a)
A.Ấp chiến lược và cố vấn Mĩ.
b)
B.Cố vấn Mỹ và ngụy quân, ngụy quyền.
c)
C.Ngụy quân, ngụy quyền.
d)
D.Ấp chiến lược và ngụy quân, ngụy quyền.
21.
Câu 2.3.0,2.86. Sự kiện đảo chính lật đổ chính quyền Diệm 1/ 11/1963 chứng tỏ điều gì?
a)
A.Mâu thuẫn trong nội bộ chính quyền Sài Gòn, giữa Mĩ - Diệm ngày càng sâu sắc, không thể dung hoà được.
b)
B.Đánh dấu một thất bại quan trọng của Mĩ trong việc thiết lập một chính quyền tay sai ở Miền Nam.
c)
C.Đảo chính đã chứng tỏ chính quyền Sài Gòn đã lung lay, khủng hoảng sâu sắc.
d)
D.Tất cả các đáp án.
22.
Câu 2.3.0,2.87. Ý nghĩa lớn nhất của kế hoạch 5 năm (1961 - 1965) là:
a)
A.Bộ mặt miền Bắc thay đổi khác trước rất nhiêu.
b)
B.Nền kinh tế miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam.
c)
C.Miền Bắc đủ sức để tự bảo vệ sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội.
d)
D.Miền Bắc được củng cố và lớn mạnh, có khả năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hậu phương.
23.
Câu 2.3.0,2.88. Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Ấp Bắc?
a)
A.Cuộc đọ sức đầu tiên, thắng lợi đầu tiên của lực lượng vũ trang miền Nam với quân viễn chinh Mĩ.
b)
B.Chiến thắng này đã đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang Miền Nam, đánh dấu sự phá sản bước đầu của chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận" của Mĩ.
c)
C.Là chiến thắng quan trọng, khẳng định quân dân miền Nam có đủ khả năng đánh bại Quân đội Mĩ trên chiến trường miền Nam.
d)
D.Tất cả các ý trên.
24.
Câu 2.4.0,2.89. Tình hình Miền Nam sau đảo chính ngày 1/11/1963 là?
a)
A.Mĩ đã kịp thời đưa Dương Văn Minh lên thay và nhanh chóng ổn định tình hình.
b)
B.Phong trào đấu tranh chống ngụy quyền ở Miền Nam tạm thời chấm dứt.
c)
C.Chính quyền Sài Gòn từ đây lâm vào một cuộc khủng hoảng sâu sắc.
d)
D.Mĩ buộc phải áp dụng chiến lược chiến tranh mới, huy động số lượng lớn quân viễn chinh Mĩ vào Miền Nam để giúp chính quyền Sài Gòn đứng vững.
25.
Câu 2.4.0,2.90. Thắng lợi của quân dân miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ đã có tác dụng như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta?
a)
A.Khẳng định quyết tâm chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta, góp phần làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.
b)
B.Buộc Mĩ phải rút quân Mĩ và quân Chư hầu của Mĩ về nước.
c)
C.Buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán với ta ở Pa-ri.
d)
D.Buộc Mĩ phải chấp nhận ký kết hiệp định Pa-ri.
26.
Câu 2.3.0,2.91. Ý nghĩa lớn nhất của việc miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ là gì?
a)
A.Thể hiện quyết tâm đánh thắng giặc Mĩ của quân dân ta.
b)
B.Làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ.
c)
C.Bảo vệ miền Bắc.
d)
D.Đánh bại âm mưu phá hoại miền Bắc của đế quốc Mĩ, miền Bắc tiếp tục làm nhiệm vụ của hậu phương lớn.
27.
Câu 2.3.0,2.92. Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" có điểm gì khác cơ bản so với "Chiến tranh đặc biệt"?
a)
A.Lực lượng quân đội ngụy giữ vai trò quan trọng.
b)
B.Lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.
c)
C.Sử dụng trang thiết bị, vũ khí của Mĩ.
d)
D.Lực lượng quân đội Mĩ và quân Đồng minh giữ vai trò quyết định.
28.
Câu 2.3.0,2.93. Ý nghĩa của những thắng lợi trên mặt trận quân sự những năm 1964 - 1965?
a)
A.Là thắng lợi quân sự lớn, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam Việt Nam.
b)
B.Là thắng lợi quân sự lớn, chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.
c)
C.Là thắng lợi đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt".
d)
D.Là thắng lợi quân sự lớn đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của quốc sách ấp chiến lược của địch.
29.
Câu 2.1.0,2.94. Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” là:
a)
A.Quân đội Sài Gòn.
b)
B.Quân viễn chinh Mĩ.
c)
C.Quân chư hầu.
d)
D.Lính đánh thuê.
30.
Câu 2.1.0,2.95. Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ"?
a)
A.Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.
b)
B.Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.
c)
C.Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
d)
D.Chiến thắng Plâyme, Đất Cuốc, Bàu Bàng.
31.
Câu 2.2.0,2.96. Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc nhằm:
a)
A."Trả đũa" việc quân giải phóng miền Nam tiến công doanh trại Mĩ ở Pleiku.
b)
B.Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng, công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
c)
C.Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc.
d)
D.Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta.
32.
Câu 2.4.0,2.97. Cuộc Tổng tiến công Mậu Thân 1968 có gì khác so với các cuộc tiến công trước đó của quân ta?
a)
A.Đây là cuộc tiến công đầu tiên của quân giải phóng Miền Nam có sự phối hợp nổi dậy của quần chúng.
b)
B.Đây là cuộc tiến công có quy mô lớn trên toàn Miền Nam mà hướng trọng tâm là các đô thị.
c)
C.Đây là cuộc tiến công lớn đầu tiên mà quân giải phóng Miền Nam trực tiếp chiến đấu với quân viễn chinh Mĩ.
d)
D.Tất cả các đáp án.
33.
Câu 2.2.0,2.98. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam được thành lập có ý nghĩa gì?
a)
A.Khẳng định những thắng lợi to lớn của cách mạng Miền Nam trên lĩnh vực quân sự.
b)
B.Đây là một thắng lợi trong quá trình hoàn chỉnh hệ thống chính quyền cách mạng miền Nam, đáp ứng yêu cầu cấp thiết của mặt trận đấu tranh ngoại giao.
c)
C.Cách mạng miền Nam đã có đủ cơ sở pháp lí để đấu tranh chống lại chính quyền Sài Gòn trên mặt trận ngoại giao.
d)
D.Tất cả các đáp án.
34.
Câu 2.3.0,2.99. Ý nghĩa nào dưới đây không nằm trong thắng lợi của cuộc tổng tiến công chiến lược năm 1972?
a)
A.Mở ra một bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.
b)
B.Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân ngụy và quốc sách "bình định" của "Việt Nam hoá" chiến tranh.
c)
C.Buộc Mĩ ngừng ngay cuộc ném bom đánh phá miền Bắc 12 ngày đêm.
d)
D.Buộc Mĩ tuyên bố "Mĩ hoá" trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bại của chiến lược "Việt Nam hoá" chiến tranh.
35.
Câu 2.1.0,2.100. Chiến thắng nào của quân và dân ta đã trực tiếp buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari?
a)
A.Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
b)
B.Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
c)
C.Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
d)
D.Chiến dịch Hồ Chí Minh
36.
Câu 2.2.0,2.101. Tập đoàn Ních-Xơn thực hiện cuộc Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai nhằm:
a)
A.Cứu nguy cho chiến lược "Việt Nam hoá" chiến tranh và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pa- ri.
b)
B.Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.
c)
C.Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.
d)
D.Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.
37.
Câu 2.3.0,2.102. Ý nghĩa lịch sử của cuộc tiến công chiến lược năm 1972?
a)
A.Đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".
b)
B.Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mĩ.
c)
C.Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".
d)
D.Đánh dấu sự tan rã hoàn toàn của quân đội Sàỉ Gòn.
38.
Câu 2.3.0,2.103. Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của trận “Điện Biên Phủ trên không”?
a)
A.Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá Miền Bắc.
b)
B.Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
c)
C.Đánh bại âm mưu ngăn chăn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Căm-pu-chia.
d)
D.Buộc Mĩ ký hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.
39.
Câu 2.2.0,2.104. Thắng lợi lớn nhất của quân và dân miền Bắc trong trận "Điện Biên Phủ trên không" là:
a)
A.Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc.
b)
B.Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
c)
C.Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Campuchia.
d)
D.Buộc Mĩ kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam.
40.
Câu 2.2.0,2.105. Hình thức đấu tranh của cách mạng Miền Nam sau khi kí Hiệp định Pari năm 1973 có gì khác so với thời kì sau khi kí Hiệp định Giơnevơ năm 1954?
a)
A.Miền Nam không có đấu tranh quân sự.
b)
B.Miền Nam chỉ tập trung đấu tranh chính trị.
c)
C.Miền Nam chỉ tập trung đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
d)
D.Miền Nam vừa đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao. Câu 2.2.0,2.106. Trong các điều khoản của nội dung Hiệp định Pari, điều khoản, nào có ý nghĩa nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam?
41.
Câu 2.2.0,2.106. Trong các điều khoản của nội dung Hiệp định Pari, điều khoản, nào có ý nghĩa nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam?
a)
A.Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
b)
B.Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân Đồng minh, phá hết căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vả công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
c)
C.Các bên để nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do.
d)
D.Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
42.
Câu 2.3.0,2.107. Lập trường của phái đoàn Việt Nam tại Hội nghị Pari?
a)
A.Mĩ phải rút hết quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi miền Nam Việt Nam.
b)
B.Mĩ phải tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
c)
C.Mĩ phải tôn trọng quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam.
d)
D.Tất cả các đáp án.
43.
Câu 2.3.0,2.108. Ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pari năm 1973?
a)
A.Hiệp định đã kết thúc thắng lợi cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.
b)
B.Hiệp định đã khẳng định thắng lợi to lớn của cách mạng ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
c)
C.Hiệp định đã tạo ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ ( sửa chính tả), cứu nước của dân tộc.
d)
D.Tất cả các đáp án.
44.
Câu 2.4.0,2.109. Hiệp định Pari có gì khác so với Hiệp định Giơnevơ ?
a)
A.Hiệp định Giơnevơ là hiệp định về Đông Dương, hiệp định Pari là hiệp định về Việt Nam.
b)
B.Thời hạn rút quân được quy định trong hiệp định Pari ngắn hơn so với hiệp định Giơnevơ.
c)
C.Việc tập kết quân được quy định trong Hiệp định Pari không tập kết thành hai vùng hoàn chỉnh như ở Hiệp định Giơnevơ.
d)
D.Tất cả các đáp án.
45.
Câu 2.4.0,2.110. Điểm giống nhau giữa Hiệp định Pari và Hiệp định Giơnevơ?
a)
A.Cả hai hiệp định đều là kết quả thuần túy của cuộc chiến tranh chính trị, ngoại giao.
b)
B.Cả hai hiệp định đều do các nước lớn chủ động mở để bàn về việc chấm dứt chiến tranh của các nước đế quốc ở Việt Nam.
c)
C.Cả hai hiệp định đều là hiệp định hòa hoãn, là cơ sở pháp lý để ta tiếp tục đấu tranh.
d)
D.Tất cả các ý trên.
46.
Câu 2.2.0,2.111. Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi?
a)
A.Đại thắng mùa Xuân năm 1975.
b)
B.Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam
c)
C.Mĩ làm lễ cuốn cờ và rút về nước
d)
D.Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968
47.
Câu 2.1.0,2.112. Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, ngày 26 tháng 4 năm 1975 gắn liền với sự kiện nào?
a)
A.Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu.
b)
B.Quần đảo Trường Sa được giải phóng.
c)
C.Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.
d)
D.Miền Nam hoàn toàn giải phóng.
48.
Câu 2.4.0,2.113. Hoàn cảnh lịch sử thuận lợi nhất để Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam là gì?
a)
A.Quân Mĩ đã rút khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa.
b)
B.So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.
c)
C.Khả năng chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam.
d)
D.Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
49.
Câu 2.3.0,2.114. Bộ Chính trị có quyết định giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam trong thời gian nào?
a)
A.Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc.
b)
B.Chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn.
c)
C.Huế - Đà Nẵng được giải phóng.
d)
D.Chiến dịch Huế - Đà Nẵng đang tiếp diễn.
50.
Câu 2.3.0,2.115. Thắng lợi nào đã mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam: kỉ nguyên độc lập dân tộc, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội?
a)
A.Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
b)
B.Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
c)
C.Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
d)
D.Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
51.
Câu 2.3.0,2.116. Ý nghĩa cơ bản nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta là gì?
a)
A.Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất nước nhà.
b)
B.Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
c)
C.Tạo điều kiện cho Lào và Campuchia giải phóng đất nước.
d)
D.Mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc.
52.
Câu 2.3.0,2.117. Trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa hiện nay, chúng ta đã vận dụng linh hoạt bài học kinh nghiệm nào từ cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?
a)
A.Kết hợp cách mạng giải phóng dân tộc với cách mạng xã hội chủ nghĩa.
b)
B.Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
c)
C.Vừa kháng chiến vừa kiến quốc
d)
D.Vừa xây dựng xã hội chủ nghĩa vừa chống chiến tranh phá hoại.
53.
Câu 2.3.0,2.118. Cuộc kháng chiến chống Mĩ “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. Nhận định trên phản ánh:
a)
A.Ý nghĩa tổng quát của kháng chiến chống Mĩ.
b)
B.Ý nghĩa chủ quan của kháng chiến chống Mĩ.
c)
C.Ý nghĩa quốc tế vĩ đại của kháng chiến chống Mĩ.
d)
D.Chiến công hiển hách của kháng chiến chống Mĩ.
54.
Câu 2.3.0,2.119. Ý nào dưới đây thể hiện tính nhân văn của kế hoạch giải phóng miền Nam?
a)
A.Trong năm 1945 tiến công địch trên quy mô rộng lớn để nhanh chóng giải phóng miền Nam
b)
B.Năm 1976, tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miền Nam
c)
C.Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng Miền Nam trong năm 1975.
d)
D.Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa….giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.
55.
Câu 2.1.0,2.120. Thắng lợi nào có ý nghĩa kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam?
a)
A.Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950.
b)
B.Chiến thắng Trung Lào, Thượng Lào cuối 1953 - đầu 1954.
c)
C.Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương.
d)
D.Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
56.
Câu 2.1.0,2.121. Ý nào sau đây là nội dung của Hiệp định Giơ - ne - vơ 1954?
a)
A.Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, có chính phủ riêng, nghị viện riêng.
b)
B.Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam
c)
C.Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
d)
D.Việt Nam tiến tới thống nhất bằng một cuộc Tổng tuyển cử tự do
57.
Câu 2.2.0,2.122. Sau thất bại của chiến dịch Biên giới thu đông 1950, để tiếp tục theo đuổi chiến tranh, thực dân Pháp đã thực hiện kế hoạch:
a)
A.Kế hoạch Rơ – ve.
b)
B.Kế hoạch Na- va.
c)
C.Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi.
d)
D.Kế hoạch xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.
58.
Câu 2.1.0,2.123. 1 Hãy sắp xếp các kế hoạch quân sự của thực dân Pháp ở Đông Dương theo trình tự thời gian: 1. Kế hoạch Rơ-ve; 2. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi; 3. Kế hoạch Na-va.
a)
A.3,2,1
b)
B.2,1,3
c)
C.1,2,3
d)
D.3,1,2
59.
Câu 2.2.0,2.124. Âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta ?
a)
A.Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
b)
B.Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.
c)
C.Chiến cuộc đông – xuân 1953 – 1954.
d)
D.Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
60.
Câu 2.1.0,2.125. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II họp khi nào? Ở đâu?
a)
A.Từ ngày 11 đến ngày 19/2/1951, tại Chiêm Hóa - Tuyên Quang.
b)
B.Từ ngày 11 đến ngày 19/12/1951, tại Chiêm Hóa - Tuyên Quang.
c)
C.Từ ngày 11 đến ngày 19/12/1951, tại Vinh Hóa - Tuyên Quang.
d)
D.Từ ngày 11 đến ngày 19/2/1950, tại Chiêm Hóa - Tuyên Quang.
61.
Câu 2.2.0,2.126. Từ sau chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, Pháp tăng cường thực hiện chính sách
a)
A.Mở rộng địa bàn chiếm đóng khắp cả nước.
b)
B.Phòng ngự đồng bằng Bắc Bộ.
c)
C."Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
d)
D.Tập trung quân Âu Phi, mở cuộc tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai.
62.
Câu 2.3.0,2.127. “Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực dịch; Khai thông biên giới Việt – Trung; Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt - Bắc”. Đó là 3 mục đích trong chiến dịch nào của ta thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược?
a)
A.Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.
b)
B.Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
c)
C.Chiến dịch Hoà Bình - Tây Bắc - Thượng Lào.
d)
D.Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.
63.
Câu 2.1.0,2.128. Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần II (1951) quyết định đổi tên Đảng thành:
a)
A.Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
B.Đảng Lao động Việt Nam.
c)
C.Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
D.Đông Đương cộng sản Đảng.
64.
Câu 2.3.0,2.129. Với cuộc tiến công của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954 đã tác động như thế nào đến kế hoạch Na-va?
a)
A.Kế hoạch Na-va bước đầu bị phá sản
b)
B.Kế hoạch Na-va bị phá sản
c)
C.Kế hoạch Na-va bị phá sản hoàn toàn
d)
D.Kế hoạch Na-va bị phá sản ở đồng bằng Bắc Bộ