wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKTPL gk2

Total questions: 73

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây ?

a)

A. Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

b)

B. Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

C. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

d)

D. Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

2.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

A. Lựa chọn loại hình bảo hiểm

b)

B. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

c)

C. Hỗ trợ người già neo đơ

d)

D. Tham gia bảo vệ Tổ quốc

3.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

A. tập tục.

b)

B. quyền.

c)

C. trách nhiệm.

d)

D. nghĩa vụ.

4.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

A. tập tục.

b)

B. quyền.

c)

C. trách nhiệm.

d)

D. nghĩa vụ.

5.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

A. năng lực trách nhiệm pháp lí.

b)

B. trạng thái sức khỏe tâm thần.

c)

C. thành phần và địa vị xã hội.

d)

D. tâm lí và yếu tố thể chất.

6.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

A. chia đều nguồn ngân sách quốc gia.

b)

B. duy trì mọi phương thức sản xuẩt.

c)

C. bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

D. thực hiện việc san bằng lợi nhuận.

7.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

A. bình đẳng về quyền lợi.

b)

B. bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

C. bình đẳng trước pháp luật.

d)

D. bình đẳng trước Nhà nước.

8.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

A. lời khai nhân chứng cung cấp.

b)

B. dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

c)

C. tiến trình phục dựng hiện trường.

d)

D. hành vi vi phạm của mình.

9.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

A. nghĩa vụ.

b)

B. tập tục.

c)

C. quyền.

d)

D. trách nhiệm.

10.

Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

A. Đăng kí hồ sơ đấu thầu.

b)

B. Xây dựng nguồn quỹ xã hội.

c)

C. Bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

D. Thay đổi địa bàn cư trú.

11.

Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là

a)

A. công dân bình đẳng về kinh tế.

b)

B. công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

c)

C. công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

D. công dân bình đẳng về chính trị.

12.

Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được

a)

A. tìm kiếm việc làm theo quy định.

b)

B. miễn, giảm mọi loại thuế.

c)

C. ủy quyền bỏ phiếu bầu cử.

d)

D. công khai danh tính người tố cáo.

13.

Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thức hiện hành vi nào sau đây ?

a)

A. Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo

b)

B. Giữ gìn an ninh trật tự.

c)

C. Từ chối công khai danh tính người tố cáo.

d)

D. Thao gia bảo vệ an ninh quốc gia.

14.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?

a)

A. Hoàn thiện hồ sơ đăng kiểm.

b)

B. Tiến hành cấp đổi căn cước.

c)

C. Lựa chọn giao dịch dân sự

d)

D. Đăng kí hồ sơ đấu thầu.

15.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

A. Bình đẳng về thành phần xã hội.

b)

B. Bình đẳng  dân tộc.

c)

C. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

d)

D. Bình đẳng tôn giáo.

16.

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở việc, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

A. Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

b)

B. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

c)

C. Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.

d)

D. Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.

17.

Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được đăng kí và cấp giấy phép kinh doanh là thể hiện bình đẳng về

a)

A. tập tục.

b)

B. trách nhiệm.

c)

C. nghĩa vụ.

d)

D. quyền.

18.

Bất kì công dân nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được bình đẳng về hưởng quyền và phải

a)

A. ủy quyền lập di chúc thừa kế.

b)

B. thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước.

c)

C. truyền bá các nghi lễ tôn giáo.

d)

D. chia đều các nguồn thu nhập.

19.

Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

A. trách nhiệm pháp lí.

b)

B. quyền trong kinh doanh.

c)

C. nghĩa vụ pháp lí.

d)

D. nghĩa vụ trong kinh doanh.

20.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không

a)

A. liên quan với nhau.

b)

B. tác động nhau.

c)

C. ảnh hưởng đến nhau.

d)

D. tách rời nhau.

21.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

A. Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

b)

B. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

c)

C. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

d)

D. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

22.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

A. phúc lợi xã hội.

b)

B. an sinh xã hội.

c)

C. bảo hiểm xã hội.

d)

D. bình đăng giới.

23.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm – là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

A. Chính trị.

b)

B. Văn hóa.

c)

C. Giáo dục.

d)

D. Lao động.

24.

Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

A. chính trị.

b)

B. văn hóa.

c)

C. kinh tế.

d)

D. gia đình.

25.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

A. Đăng ký học nâng cao trình độ.

b)

B. Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi.

c)

C. Hưởng trợ cấp tai nạn lao động.

d)

D. Đăng ký thành lập doanh nghiệp.

26.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc,  lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội

a)

A. thôn tính thị trường.

b)

B. duy trì lạm phát.

c)

C. cân bằng giới tính.

d)

D.  tiếp cận việc làm.

28.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc  tham gia

a)

A. quản lý gia đình.

b)

B. quản lý nhà nước.

c)

C. quản lý doanh nghiệp.

d)

D. quản lý kinh tế.

29.

Một trong những tác dụng to lớn của bình đẳng giới không thể hiện ở việc tạo điều kiện để nam và nữ

a)

A. đóng góp vào sự phát triển của xã hội.

b)

B. hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình.

c)

C. phát huy năng lực của mình.

d)

D. ngày càng chênh lệch về trình độ.

30.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

a)

A. Nam nữ được đối xử bình đẳng về bảo hiểm xã hội.

b)

B. Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận vốn vay.

c)

C. Nam nữ bình đẳng khi tiếp cận điều kiện lao động.

d)

D. Nam nữ bình đẳng về tiền công, tiền t

31.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

A. tiếp cận các cơ hội việc làm.

b)

B. lựa chọn ngành nghề học tập.

c)

C. tham gia các hoạt động xã hội.

d)

D. tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

32.

Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

A. văn hóa.

b)

B. gia đình.

c)

C. kinh tế.

d)

D. chính trị.

33.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

A. tham gia các hoạt động xã hội.

b)

B. tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

c)

C. lựa chọn ngành nghề học tập.

d)

D. tiếp cận các cơ hội việc làm.

34.

Để đảm bảo bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị, nội dung nào dưới đây phù hợp với quy định của pháp luật về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân

a)

A. Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam.

b)

B. Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu.

c)

C. Nữ chỉ cần có một người đại diện.

d)

D. Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam.

35.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

A. che giấu hành vi bạo lực.

b)

B. chiếm hữu tài sản công cộng.

c)

C. tôn trọng danh dự của nhau.

d)

D. áp đặt quan điểm cá nhân.

36.

Câu 36: Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

A. gia đình.

b)

B. chính trị.

c)

C. kinh tế.

d)

D. văn hóa.

37.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục là việc quy định phải đảm bảo tỷ lệ nam nữ trong việc

a)

A. ứng cử đại biểu Quốc hội

b)

B. quản lý doanh nghiệp.

c)

C. tham gia học tập, đào tạo.

d)

D. bổ nhiệm các chức danh quản lý.

38.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

A. Quy định tỷ lệ nam nữ khi tuyển dụng.

b)

B. Bảo đảm tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội.

c)

C. Ưu đãi thuế với doanh nghiệp nhiều lao động nữ.

d)

D. Quy định điều kiện an toàn đối với lao động nữ .

39.

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

A. Văn hoá.

b)

B. Lao động.

c)

C. Kinh tế.

d)

D. Chính trị.

40.

Theo quy định của pháp luật, nam và nữ đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận thị trường vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

A. tài sản.

b)

B. kinh tế.

c)

C. gia đình.

d)

D. văn hóa.

41.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

A. bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

B. bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.

c)

C. ứng cử đại biểu Quốc hội.

d)

D. tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

42.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

A. tham gia phát triển du lịch cộng đồng. B. hỗ trợ chi phí học tập đại học.

C. khám chữa bệnh theo quy định . D. tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

a)

A. tham gia phát triển du lịch cộng đồng.

b)

B. hỗ trợ chi phí học tập đại học.

c)

C. khám chữa bệnh theo quy định .

d)

D. tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

43.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

A. Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc.

b)

B. Làm sai chế độ học bổng cho học sinh dân tộc .

c)

C. Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú.

d)

D. Từ chối tiếp nhận sinh viên dân tộc cử tuyển.

44.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa ?

A. Phủ sóng truyền hình quốc gia . B. Khôi phục lễ hội truyền thống.

C. Phát triển văn hóa cộng đồng. D. Xây dựng trường dân tộc nội trú.

a)

A. Phủ sóng truyền hình quốc gia

b)

B. Khôi phục lễ hội truyền thống.

c)

C. Phát triển văn hóa cộng đồng.

d)

D. Xây dựng trường dân tộc nội trú.

45.

Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết

A. với giai cấp nông dân. B. với giai cấp công nhân.

C. giữa các dân tộc.D. cộng đồng quốc tế.

a)

A. với giai cấp nông dân.

b)

B. với giai cấp công nhân.

c)

C. giữa các dân tộc.

d)

D. cộng đồng quốc tế.

46.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

A. đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.

b)

B. phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.

c)

C. bảo tồn trang phục dân tộc

d)

D. tổ chức lễ hội truyền thống.

47.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các

A. tín ngưỡng. B. dân tộc. C. tổ chức. D. tôn giáo.

a)

A. tín ngưỡng.

b)

B. dân tộc.

c)

C. tổ chức.

d)

D. tôn giáo.

48.

Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

A. kinh tế. B. văn hóa, giáo dục. C. chính trị. D. xã hội.

a)

A. kinh tế

b)

B. văn hóa, giáo dục.

c)

C. chính trị.

d)

D. xã hội.

49.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

A. Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng.

b)

B. Tuyên truyền chống phá nhà nước.

c)

B. Tuyên truyền chống phá nhà nước.

d)

D. Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

50.

Nhà nước quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

A. kinh tế. B. tín ngưỡng. C. truyền thông. D. tôn giáo.

a)

A. kinh tế.

b)

B. tín ngưỡng.

c)

C. truyền thông.

d)

D. tôn giáo.

51.

Câu 51: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền ?

A. Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội. B. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

C. Đầu tư kinh doanh làm giàu hợp pháp. D. Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

a)

A. Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

B. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

C. Đầu tư kinh doanh làm giàu hợp pháp.

d)

D. Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

52.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

A. xã hội.

b)

B. văn hóa, giáo dục

c)

C. kinh tế.

d)

D. chính trị.

53.

Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

A. tôn giáo.

b)

B. văn hóa.

c)

C. giáo dục

d)

D. tín ngưỡng.

54.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

A. Ủng hộ các hoạt động tôn giáo. B. Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.

C. Tuyên truyền văn hóa đạo Phật. D. Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp.

a)

A. Ủng hộ các hoạt động tôn giáo.

b)

B. Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

C. Tuyên truyền văn hóa đạo Phật.

d)

D. Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp.

55.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được

a)

A. tổ chức ngân hàng riêng.

b)

B. tổ chức quân đội riêng.

c)

C. tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

d)

D. tổ chức chống phá nhà nước.

56.

Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là

A. các cơ sở truyền đạo. B. các cơ sở vui chơi.

C. các cơ sở họp hành tôn giáo. D. các cơ sở tôn giáo.

a)

A. các cơ sở truyền đạo.

b)

B. các cơ sở vui chơi.

c)

C. các cơ sở họp hành tôn giáo.

d)

D. các cơ sở tôn giáo.

57.

Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo hợp pháp được nhà nước

a)

A. thiết kế và đầu tư.

b)

B. xây dựng và vận hành.

c)

C. thu hồi và quản lý.

d)

D. tôn trọng và bảo hộ.

58.

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ

a)

A. tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

b)

B. nói lời hay, làm việc thiện.

c)

C. bớt sân si, thôi tranh giành

d)

D. làm việc tốt, có lòng thiện.

59.

Đâu không phải là công trình tôn giáo?

a)

A. Tòa thánh Tây Ninh.

b)

B. Nhà thờ Đức Bà.

c)

C. Văn miếu Quốc Tử Giám.

d)

D. Chùa Một Cột.

60.

Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật

a)

A. được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.

b)

B. phải tham gia lao động công ích.

c)

C. phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.

d)

D. bị xử lí theo quy định của pháp luật.

61.

Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền, hành vi này là biểu hiện của việc

A. mê tín dị đoan. B. hoạt động tôn giáo.

C. lợi dụng tôn giáo. D. hoạt động tín ngưỡng.

a)

A. mê tín dị đoan.

b)

B. hoạt động tôn giáo.

c)

C. lợi dụng tôn giáo.

d)

D. hoạt động tín ngưỡng.

62.

Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều có quyền

a)

A. xây dựng cơ sở tôn giáo.

b)

B. thành lập tổ chức tôn giáo.

c)

C. lợi dụng tôn giáo để vi phạm.

d)

D. theo hoặc không theo tôn giáo.

63.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

A. Xâm phạm đạo đức xã hội.

b)

B. Tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

c)

C. Từ bỏ hủ tục lạc hậu.

d)

D. Cứu trợ, ủng hộ kinh phí.

64.

Theo quy định của pháp luật, tài sản hợp pháp của các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo được nhà nước

a)

A. đầu tư.

b)

B. quản lý.

c)

C. tịch thu.

d)

D. bảo hộ.

65.

Trong lĩnh vực tôn giáo, theo quy định của pháp luật, mọi tôn giáo hợp pháp đều được nhà nước và pháp luật

a)

A. cấp đất để xây dựng trụ sở.

b)

B. miễn các loại thuế và phí.

c)

C. tôn trọng và bảo hộ.

d)

D. cấp ngân sách để hoạt động.

66.

Bình đẳng về quyền giữa các tôn giáo không thể hiện ở việc, nhà nước

a)

A. xóa bỏ tôn giáo bất hợp pháp.

b)

B. bảo vệ cơ sở thờ tự.

c)

C. tôn vinh người có Đạo tiêu biểu.

d)

D. tôn trọng quyền tín ngưỡng.

67.

A và B chơi thân với nhau nhưng mẹ của A kịch liệt ngăn cản A vì B có theo tôn giáo. Hành vi của mẹ A xâm phạm quyền bình đẳng giữa

A. các giáo hội. B. các địa phương. C. các gia đình. D. các tôn giáo.

a)

A. các giáo hội.

b)

B. các địa phương.

c)

C. các gia đình.

d)

D. các tôn giáo.

68.

Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật nội dung quyền bình đẳng giữa các

A. cơ sở tôn giáo. B. hoạt động tôn giáo.

C. tôn giáo. D. tín ngưỡng.

a)

A. cơ sở tôn giáo

b)

B. hoạt động tôn giáo.

c)

C. tôn giáo.

d)

D. tín ngưỡng.

69.

Anh V là người tỉnh A đã theo học nghề làm gốm sứ tại làng nghề gốm truyền thống thuộc tỉnh B. Dựa vào kiến thức, kinh nghiệm và biết áp dụng công nghệ vào sản xuất, quảng bá sản phẩm, nắm bắt nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế, anh V đã mở xưởng sản xuất riêng tại tỉnh B, thu hút nhiều lao động của tỉnh B vào làm việc, giúp người dân nơi đây thoát nghèo. Trong quá trình sản xuất, anh V luôn thực hiện tốt các quy định của pháp luật về nộp thuế và bảo vệ môi trường. Nhờ đó công việc kinh doanh của anh V ngày càng phát triển và mang lại thu nhập ổn định. Sự lớn mạnh không ngừng từ xưởng sản xuất gốm do anh V làn chủ đã khiến cho một số xưởng sản xuất khác trên địa bàn gặp khó khăn, một số chủ do không có khả năng cạnh tranh đã phải chuyển đổi nghề nghiệp. Tuy nhiên trong một lần cơ quan chức năng kiểm tra đột xuất đã phát hiện anh V vi phạm quy định về sử dụng lao động nên đã tiến hành xử phạt và yêu cầu anh khắc phục để tiếp tục hoạt động. Chọn câu đúng

a)

A. Anh V được thực hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực kinh tế.

b)

B. Chấp hành tốt việc nộp thuế và bảo vệ môi trường là bình đẳng về nghĩa vụ .

c)

C. Một số xưởng sản xuất phải chuyển đổi kinh doanh là do anh V cạnh tranh không lành mạnh.

d)

D. Anh B bị xử phạt vì vi phạm sử dụng lao động là bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

70.

Ở Việt Nam hiện nay, tất cả các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật, không một tôn giáo nào hoạt động đúng pháp luật bị ngăn cấm. Nhiều ngày lễ quan trọng của nhiều tôn giáo đã trở thành ngày lễ chung của cộng đồng. Mọi người dân Việt Nam đều có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân luôn được Nhà nước Việt Nam tôn trọng và đảm bảo, số lượng các tín đồ tôn giáo tăng nhanh. Theo số liệu cuộc Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2019 thì cả nước có hơn 13,162 triệu người xác nhận theo một trong những tôn giáo được đăng kí chính thức. Chọn câu đúng

a)

A. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

b)

B. Lễ Giáng sinh không chỉ là ngày lễ của những người theo đạo Thiên Chúa mà là sinh hoạt văn hóa của nhiều cộng đồng.

c)

C. Mọi người dân Việt Nam tất cả công dân đều phải đi theo ít nhất một tôn giáo.

d)

D. Số liệu tín đồ các tôn giáo gia tăng thể hiện đời sống tín ngưỡng ngày càng phát triển.

71.

Điều 35 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc”. Nền tảng của việc lựa chọn ngành, nghề, việc làm là được đào tạo, bồi dưỡng các kỹ năng nghề nghiệp, đặc biệt là đối với các ngành, nghề đặc thù có quy định điều kiện về chứng chỉ hành nghề. Các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục thực hiện việc tuyển sinh trên cơ sở các điều kiện về năng lực của thí sinh thể hiện qua điểm thi, không phân biệt giới tính của thí sinh ứng tuyển. Qua đó, nam, nữ đều có cơ hội ngang nhau trong việc lựa chọn học tập những ngành nghề, lĩnh lực phù hợp với sở thích, khả năng, năng khiếu của bản thân. Chọn câu đúng

a)

A. Thông tin trên thể hiện nguyên tắc  nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.

b)

B. Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc là bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.

c)

C. Mọi cơ sở giáo dục đều phải tiếp nhận thí sinh vào học nghề và giải quyết việc làm cho các thí sinh sau ra trường.

d)

D. Công dân được làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm là thể hiện nội dung công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

72.

Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2013 quy định: “Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản”. Nguyên tắc này được áp dụng đối với mọi chủ thể của quan hệ dân sự, kể cả giữa cơ quan nhà nước với các cá nhân trong quan hệ dân sự. Bình đẳng trong quan hệ dân sự nghĩa là sự ngang bằng về dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp của các chủ thể. Các chủ thể không được lấy lý do khác biệt về các yếu tố này để đối xử bất bình đẳng với nhau. Không một chủ thể nào có đặc quyền, đặc lợi so với các chủ thể khác trong quan hệ dân sự. Pháp luật nghiêm cấm các hành vi mang tính quyền lực của một bên đối với bên kia trong giao dịch dân sự. Chọn câu đúng

a)

A. Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành.

b)

B. Trong cùng điều kiện, công dân được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ như nhau.

c)

C. Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người là không giống nhau.

d)

D. Anh H đã được thực hiện quyền bình đẳng của công dân theo quy định của pháp luật.

73.

Hồ Chí Minh nhấn mạnh, đồng bảo tôn giáo là một bộ phận không thể tách rời của dân tộc Việt Nam. Theo Người, đồng bào có tôn giáo hay không có tôn giáo đều giàu lòng yêu nước và đều bị chế độ thực dân, phong kiến thống trị, bóc lột nặng nề. Đấu tranh giải phóng dân tộc là nhằm làm cho tôn giáo được tự do và khi mước nhà độc lập, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội thì tôn giáo vẫn tiếp tục đồng hành cùng dân tộc. Kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo trong thời kì đổi mới. Đảng ta nhấn mạnh quyền bình đẳng và quyền được sinh hoạt tôn giáo bình thường theo pháp luật của các tôn giáo. Các chính sách tôn giáo đúng đắn do Đảng đề ra đã đi vào. Chọn câu đúng

a)

A. Tôn giáo và truyền thống dân tộc Việt Nam đều hướng tới các giá trị yêu nước và tiến bộ.

b)

B. Quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc hoàn toàn khác với thực hiện bình đẳng giữa các tôn giáo.

c)

C. Tôn giáo hoạt động theo cương lĩnh và giáo lý riêng nên không cần vai trò điều chỉnh của pháp luật.

d)

D. Bình đẳng các tôn giáo là nhân tố quyết định nhất đến thực hiện đoàn kết toàn dân tộc.