Font size
Worksheetsôn tập gk 2 kinh tế pháp luật
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ
A, sử dụng nguyên liệu hữu cơ.
B. đầu tư kinh phí quảng cáo.
C. bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
D. tổ chức hội nghị trực tuyến.
Câu 2: Trong quá trình sản xuất kinh đoanh, nếu phát sinh các khoản liên quan đến thuế, người sản xuất kinh doanh có nghĩa vụ nào dưới đây?
A. Kê khai trung thực, chính xác.
B. Hoàn thuế để gia tăng lợi nhuận
C. Che giấu làm sai lệch hồ sơ.
D. Khiếu nại quyền lợi về thuế
Câu 3: Công dân thực hiện nghĩa vụ của mình về kinh doanh khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
Tôn trọng quyền nộp thuế của người khác.
B. Tố cáo hành vi gian lận thuế nhập khẩu.
C. Được hoàn thuế giá trị gia tăng.
D. Cung cấp thông tin thực hiện nghĩa vụ thuế
Câu 4: Khi tiền hành kinh doanh, mọi chủ thể doanh nghiệp có quyền tự do
A. tuyển dụng mọi lao động
B. sử dụng lao động trẻ em.
C. sử dụng lao động nước ngoài..
D. ký kết lao động hợp pháp.
Câu 5: Ngoài những thông tin phải cung cấp cho cơ quan thuế, người nộp thuế có quyền
A. từ chối các khoản thuế phải nộp.
B. giữ bí mật thông tin cá nhân.
C. gian lận một phần hồ sơ thuế.
D. xuyên tạc cơ quan quản lí thuế.
Câu 6: Chị P thuê ông M là chủ một công ty in làm bằng đại học giả, rồi dùng bằng giả đó đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Đồng thời, chị P tiếp cận với ông T là lãnh đạo cơ quan chức năng nhờ giúp đỡ mình và loại hồ sơ của chị K cũng đang xin đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Sau khi nhận của chị P năm mươi triệu đồng, ông T đã loại hồ sơ hợp lệ của chị K và cấp giấy phép kinh doanh cho chị P. Chủ thể nào dưới đây đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh?
A. Chị P, ông M và ông T.
B. Chị P và ông T.
C. Chị P, ông M và chị K.
D. Chị P, ông M, chị K.
Câu 7: Theo quy định của pháp luật, mọi chủ thể kinh doanh đều phải thực hiện nghĩa vụ
A. tham gia xây nhà tình nghĩa,
B. nhập khấu nguyên liệu tự nhiên,
C. tuyển dụng chuyên gia cao cấp
D. kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký
Câu 8: Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ
A. xóa bỏ hiện tượng đậu cơ.
B. san bằng tỉ lệ thất nghiệp.
C. tuân thủ pháp luật về môi trường.
D. tuyển dụng nhân sự trực tuyến.
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, quyền của công dân về kinh doanh không thể hiện ở việc mọi công dân khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều được
A. phê duyệt ngân sách quốc gia.
B. tự do liên doanh, liên kêt.
C. mở rộng quy mô sản xuất.
D. chủ động tìm kiêm thị trường.
Câu 10: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm nghĩa vụ của người nộp thuế?
A. Thực hiện đăng ký thuế
B. Gian dồi trong kê khai thuế.
C. Nộp thuế đúng quy định.
D. Cung cấp thông tin về thuế.
Câu 11: Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ
A. bài trừ quyên tự do tính ngưỡng
B. tuyển dụng lao động trực tuyên
C. theo thỏa thuận lao động tập thê
D. tham gia bảo vệ an ninh quôc gia.
Câu 12: Anh K đã mua một số thực phẩm không rõ nguồn gốc của chị H để chế biến đồ ăn bán cho khách hàng. Hàng xóm của anh K là chị M phát hiện ra sự việc đã báo cho cán bộ cơ quan chức năng là ông N. Do có nhận của anh K một số tiền, nên ông N đã chỉ đạo cho nhân viên dưới quyền là anh G lập biên bản xử phạt chị H, còn anh K không bị xử phạt, Biết chuyện, chị H đã tố cáo hành vi của ông N với cơ quan có thẩm quyền khiến ông N bị tạm đình chỉ công tác để điều tra.Những chủ thể nào dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh?
A. Anh G và ông N.
B. Anh K, chị H và anh G.
C. Anh K, chị H và ông N.
D. Anh K và anh G.
Câu 13: Để bảo vệ quyền kinh doanh của mình, chị B có thể sử dụng quyền nào dưới đây?
A. Quyền khiếu nại
B. Quyên đóng thuê
C. Quyền tố cáo
D. Quyền trưng dụng.
Câu 14: Những ai dưới đây đã thực hiện quyền tự do kinh doanh của công dân?
A. Anh A, chị B và anh X.
B. Anh A và chị B.
C. Chị B và anh X.
D. Anh A và anh X.
Câu 15: Ông C đã thực hiện chưa đúng nghĩa vụ về nộp thuế của công dân ở nội dung nào dưới đây?
A. Sử dụng không đúng mã số thuế.
B. Chiếm đoạt tiền hoàn thuế.
C. Kê khai không trung thực.
D. Nộp thuế không đúng thời hạn.
Câu 16: Theo quy định của pháp luật, hành vi của chủ thể là thực hiện hiện nghĩa vụ khi kinh doanh?
A. Bán những mặt hàng không đăng ký kinh doanh.
B. Kê khai không chính xác các mặt hành chịu thuế.
C. Mở cửa hàng bán đồ dùng sinh hoạt gia đình
Đ. Đăng ký kinh doanh với cơ quan chức năng.
Câu 17: Khi thực hiện quyền chiếm hữu đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?
A. Khai thác và hưởng hoa lợi.
B. Chi phối và quản lý tài sản.
C. Tôn trọng quy định pháp luật.
D. Ủy quyền người khác quản lý
Câu 18: Theo quy định của pháp luật, khi chủ sở hữu quyêt định từ bỏ quyên sở hữu tài sản của mình là đã thực hiện quyên nào dưới đay!
A. Quyền chiếm hữu.
B. Quyền sử dụng.
C. Quyền chiếm đoạt.
Đ. Quyền định đoạt.
Câu 19: Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền sử dụng của chủ sở hữu tài sản?
A. Tặng tài sản của mình cho bạn thân.
B. Chi phối tài sản mình sở hữu.
C. Thu lợi nhuận từ tài sản sở hữu.
D. Nắm giữ tài sản của mình.
Câu 20: Khi sử dụng tài sản của người khác, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Giữ gìn và phát huy giá trị.
B. Sử dụng đúng mục đích.
C. Bán tài sản cho người khác.
D. Bảo vệ giá trị của tài sản.
Câu 21: Khi thực hiện quyền sử dụng đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?
A. Hưởng hoa lợi từ tài sản của mình.
B. Tôn trọng tài sản của người khác.
C. Khai thác công dụng của tài sản.
D. Tôn trọng việc ủy quyền sử dụng.
Câu 22: Người không phải là chủ sở hữu tài sản vẫn có quyền được sử dụng tài sản khi
A, có quan hệ nhân thân rõ ràng.
B. có tiềm lực tài chính vững mạnh.
C. được tập thể tôn vinh, suy tôn.
Đ. có thỏa thuận với chủ sở hữu.
Câu 23: Người mượn tài sản của người khác phải giữ gìn cần thận, trả lại cho chủ sở hữu đúng hạn, nếu hỏng thì phải
A. tiêu hủy tài sản.
B. sửa chữa, bồi thường
C. thay đổi kết cấu
D. bán cho người khác.
Câu 24: Theo quy định của pháp luật, khi chủ sở hữu quyết định chuyển quyền sở hữu tài sản của mình cho người khác là đã thực hiện quyền nào dưới đây?
A. Quyền chiếm đoạt.
B. Quyền chiếm hữu.
Quyền định đoạt.
D. Quyền sử dụng.
Câu 25: Quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản là quyền
A. chiếm hữu tài sản.
B. định đoạt tài sản.
C. mua bán tài sản.
D. sử dụng tài sản.
Câu 26: Khi thuê tài sản của người khác để sử dụng, công dân phải có trách nhiệm nào dưới đây?
A. Chuyển quyền sở hữu tài sản.
B. Giữ gìn và trả lại đúng thời gian.
C. Cố ý tiêu hủy tài sản đã thuê.
D. Điều chỉnh lại công năng sử dụng.
Câu 27: Theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
B. Sử dụng tài sản cho mọi mục đích.
C. Trao đổi, cho tặng tiêu hủy tài sản.
D. Năm giữ, chi phối tài sản của mình.
Câu 28: Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản khi
A. được chủ sở hữu ủy quyền.
B. có nhu cầu về sử dụng
C. được người khác đông ý.
D. có nhu cầu về sở hữu tài sản.
Câu 29: Việc ông H dùng chiếu xe ô tô của mình để vận chuyển hàng hóa thuê để thu lợi nhuận là đã thực hiện quyền nào dưới đây của chủ sở hữu tài sản?
A. Quyền sử dụng.
B. Quyền chiếm đoạt.
C. Quyền định đoạt.
D. Quyền chiếm hữu
Câu 30: Khi ông H bán chiếc xe đã sử dụng để dự kiến mua một chiếc xe mới là đã thực hiện quyền nào dưới đây của chủ sở hữu?
A. Quyền chiếm đoạt.
B. Quyền sử dụng.
C. Quyền định đoạt.
D. Quyền chiềm hữu.
Câu 31: Trong thông tin trên chủ thể nào chưa thực hiện đúng nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác?
A. Anh D và ông B
B. Ông B và chị P.
C. Anh D và anh N.
D. Ông M và anh P.
Câu 32: Trong thông tin trên những ai là chủ sở hữu tài sản hợp pháp theo quy định của pháp luật?
A. Anh D và ông M.
B. Ông M và chị P.
C. Ông B và ông M.
D. Ông B và chị P
Câu 33: Theo quy định của pháp luật, những chủ thể nào có thể được thực hiện quyền sử dụng đối với tài sản trong thông tin trên?
A. Anh D, chị P và anh N.
B. Ông B, ông M và anh N.
C. Ông M, anh D và chị P.
D. Ông B, ông M và chị P.
Câu 34: Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây có quyền định đoạt đối với tài sản của chủ sở
A. Anh D và chị P.
B. Ông B và chị P.
C. ANh D và aNh N.
D. Ông B và ông M.
Câu 35: Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng bình đăng với nhau trong việc
A. công khai danh tính người tố cáo.
B. để xuất mức lương khởi điểm.
C. chăm lo giáo dục con phát triển.
D. làm trái thỏa ước lao động tập thể.
Câu 36: Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ
A. sản xuất trái phép chất ma túy
B. che giấu người nhập cảnh trái phép.
C. làm giả nhãn hiệu hàng hóa.
D. tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng.
Câu 37: Theo quy định của pháp luật, trong gia đình, vợ và chồng đều có quyền
A. định đoạt tài sản riêng.
B. phân biệt đối xử với con
C. lựa chọn giới tính thai nhi.
D. che giấu tài sản chung.
Câu 38: Người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp nào dưới đây?
A. Người vợ mắc bệnh tâm thần.
B. Người vợ bỏ nhà đi biệt tích.
C. Là nạn nhân của bạo lực gia đình.
D. Người vợ mang thai con trai.
Câu 39: Chị H muốn đi học cao học nhưng anh T không cho đi vì cho rằng phụ nữ không nên học cạo hơn chồng mà nên giành nhiều thời gian để chăm chồng chăm con và lo cho gia đình. Hành vi của anh T đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về
A. giữ gìn danh dự, uy tín của nhau.
B. Việc tham gia các hoạt động xã hội.
C. tạo điều kiện cho nhau phát triển.
D. quyền được lao động trong cuộc sống.
Câu 40: Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, nội dung quyền bình đẳng không thể hiện ở việc giữa vợ và chồng cùng nhau
A. tôn trọng nhân phẩm của nhau.
B. thống nhất địa điểm cư trú.
C. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
D. định đoạt khôi tài sản chung.
Câu 41: Theo quy định của pháp luật, trường hợp nào dưới đây công dân có quyền yêu cầu cơ quan chức năng giải quyết ly hôn?
A. Hai vợ chồng đang đi công tác xa.
B. Người vợ đang mang thai con nhỏ.
C. Người chồng đang bị thất nghiệp.
D. Vợ hoặc chồng mắc bệnh tâm thần.
Câu 42: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về quyền và nghĩa vụ?
A. Bảo vệ quyền lợi lao động
B. Áp đặt mọi quan điểm riêng
C. Định đoạt khối tài sản chung.
D. Sử dụng nguyên liệu hữu cơ.
Câu 43: Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
A. định đoạt tài sản công cộng
B. lựa chọn việc làm phù hợp.
C. mở rộng quy mô sản xuất.
D. để xuất mức lương khởi điểm.
Câu 44: Một trong những nội dung về quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình là cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
A. áp đặt quan điểm cá nhân.
B. bác bỏ hôn nhân tiến bộ.
C. chăm sóc, giáo dục con.
D. che dấu hành vi bạo lực.
Câu 45: Do bất đồng quan điểm sống, anh T đã nhiều lần đánh vợ mình là chị X nên chị đã viết đơn li hôn gửi Tòa án nhân dân. Chị gái của chị X là chị M vì thương em nên đã bôi nhọ danh dự anh T trên mạng xã hội khiến uy tín của anh ở cơ quan bị ảnh hưởng. Bà Q là mẹ ruột của anh T biết chuyện liền đuổi chị X ra khỏi nhà mình. Bà Q còn gọi điện cho bố mẹ chị X để lăng mạ, xúc phạm gia đình thông gia. Những ai sau đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?
A. Anh T và bà Q.
B. Anh T, bà Q và chị M.
C. Chị X, anh T và chị M.
D. Anh T và chị M.
Câu 46: Trong thời gian chờ quyết định ly hôn của Tòa án, chị A nhận được tin đồn anh B chồng chị đang tô chức tiệc cưới với chị H tại nhà hàng X. Vốn đã nghi ngờ từ trước, chị A cùng con rể đến nhà hàng, bắt gặp anh B đang liên hoan vui vẻ với các đồng nghiệp, hai mẹ con lao vào si nhục anh thậm tệ. Những ai dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình?
A. Chị A, anh B
B. Chị A, anh B và con rể
C. Chị A, anh B và chị H
D. Chị A và con rể.
Câu 47: Trong thông tin trên, những ai dưới đây đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân?
A. Anh K và chị L.
B. Anh K, chị M và chị H.
C. Anh K và chị M.
D. Anh K, chị M và chị L
Câu 48: Chủ thể nào dưới đây vừa vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân vừa vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình?
A. Anh K, bà T và chị H.
B. Anh K, chị M và bà T.
C. Anh K và chị M
D. Chị M và chị L.
Câu 49: Trong thông tin trên, những ai đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân?
A. Anh D, anh M và chị H.
B. Chị H, anh T và chị Y.
C. Chị H và anh T.
D. Anh D và chị H
Câu 50: Chủ thể nào dưới đây chưa thực hiện tốt nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác?
A. Anh D và anh M.
B. Anh T và chị H.
C. Chị V và chị Y.
D. Anh D và chị H.
a) Hành vi làm giả hàng hóa các thương hiệu nổi tiếng để thu lợi nhuận là vi phạm quyền mở rộng kinh
ĐÚNG
b) Ông M cùng vợ phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật của mỉnh.
c) Ông M vừa vi phạm nghĩa vụ kinh doanh vừa vi phạm nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước.
d) Việc thành lập doanh nghiệp của ông M thể hiện quyền của công dân về kinh doanh.
Câu 2 a) Anh D vừa thực hiện tốt nghĩa vụ kinh doanh vừa thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế
b) Việc anh D được cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến việc nộp thuế của bản thân thể hiện cơ quan thuê đã thực hiện tôt nghĩa vụ của mình.
c) Anh D đã thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh.
d) Việc đăng ký mã số thuế cá nhân của anh D là thực hiện quyền của công dân về nộp thuế.
Câu 3:a) Anh D và anh K đều được thực hiện quyền của công dân về kinh doanh
b) Anh K thực hiện tốt nghĩa vụ kinh doanh nhưng vi phạm nghĩa vụ nộp thuế.
c) Anh K vừa vi phạm trách nhiệm kinh tế vừa vi phạm trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh. S, vi phạm trách nhiệm pháp lí
d) Anh K và anh D đều chưa thực hiện tốt nghĩa vụ kinh doanh.
Câu 4:a) Công dân được kinh doanh hoạt động tín dụng đen nhưng phải đóng thuế đầy đủ.
b) Anh X và anh Y chưa thực hiện đúng nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân.
c) Anh Q và chị B là chủ sở hữu hợp pháp đối với tài sản của mình.
d) Anh Q và chị B có quyền khởi kiện tới có quan chức năng đê bảo vệ quyên sở hữu hợp pháp.
Câu 5:a) Anh E tự thuê anh S đăng bài để tuyển lao động đi nước người là phù hợp với quy định của pháp
b) Anh P mang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để cầm cố lấy tiền là thực hiện quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu.
c) Anh P vi phạm nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.
d) Anh S phải chịu trách nhiệm dân sự về hành vi vi phạm nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân.
Câu 6 :anh T là chủ s hữu cả số tiền đã chuyển nhầm sang tài khoản của ông Q.)
b) Việc ngân hàng S hỗ trợ tạm khóa tài khoản của ông Q là đúng các quy định của pháp luật
c) Ông Q có quyền xác lập chủ sở hữu với số tiền đã được chuyển nhâm.
d) Ong Q có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu không hoàn trả số tiền người khác chuyển nhầm.
Câu 7a) Chị T có đầy đủ quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt số tiền 300 triệu đồng.
b) Ông V vi phạm nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác, anh H không cố ý nên không phải chịu nhiệm về việc bồi thường tài sản cho chị T.
c) Anh D và anh N bị người khác xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của công dân.
d) Ông V vừa là người không tôn trọng tài sản của người khác vừa là chủ thể bị người khác xâm phạm tài sản của mình.
Câu 8a) Bà Y và anh K vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình.
b) Bà Y đồng thời vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh và trong hôn nhân và gia đình.
c) Anh H vi phạm quyền và nghĩa vụ trong hôn nhân.
d) Anh K và anh H vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình.
Câu 9a) Anh D và bà V cùng vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản.
b) Ông K vừa vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân vừa vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng trong gia đình.
c) Chị H vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng trong hôn nhân.
d) Chị M vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng và giữa các thành viên trong gia đình.
Câu 10:a) Anh B và chị K cùng vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng trong gia đình.
b) Ông Q và anh B vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh và trong gia đình.
c) Bà P vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng trong quan hệ gia đình.
d) Anh B đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản.
Câu 11:a) Bà Q và chị B vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng trong quan hệ tài sản.
b) Bà Q và chị B chưa thực hiện tốt nghĩa vụ tôn trọng tài sản của cồng dân.
c) Chị H vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình.
d) Bà M và bà Q cùng vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình.
