Font size
WorksheetsBài 22: Vai của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở SV
Total questions: 26
Worksheet time: 14mins
Trao đổi chất ở sinh vật gồm
quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong.
quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường ngoài.
quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
Cho hình ảnh sau:
Dấu ? trong hình ảnh trên mô tả cho quá trình nào sau đây?
Chuyển hóa các chất trong tế bào.
Lấy các chất cần thiết từ môi trường.
Trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.
Đào thải các chất không cần thiết ra ngoài môi trường.
Quá trình cơ thể lấy các chất cần thiết từ môi trường (như nước, khí oxygen, chất dinh dưỡng,…) và thải các chất không cần thiết (như khí carbon dioxide, chất cặn bã,…) ra ngoài môi trường là quá trình
trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.
trao đổi chất giữa tế bào với môi trường.
trao đổi chất giữa tế bào với tế bào khác.
trao đổi chất giữa cơ thể với cơ thể khác.
Tập hợp tất cả các phản ứng hóa học diễn ra trong tế bào, được thể hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các chất là quá trình
chuyển hóa năng lượng trong tế bào.
chuyển hóa các chất trong tế bào
chuyển hóa năng lượng ngoài tế bào.
chuyển hóa các chất ngoài tế bào.
Quá trình nào sau đây không thuộc trao đổi chất ở sinh vật?
Bài tiết mồ hôi.
Phân giải protein trong tế bào.
Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày.
Lấy carbon dioxide và thải oxygen ở thực vật.
Quá trình quang hợp ở thực vật có xảy ra quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây?
Quang năng thành hóa năng.
Điện năng thành nhiệt năng.
Hóa năng thành nhiệt năng.
Điện năng thành cơ năng.
Trong cơ thể sinh vật, dạng năng lượng chủ yếu dùng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể là
hóa năng.
cơ năng.
nhiệt năng.
quang năng.
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong hoạt động sống của tế bào, trao đổi chất luôn đi kèm với chuyển hóa năng lượng.
(2) Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
(3) Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường gồm hai quá trình đó là lấy vào và thải ra.
(4) Quá trình phân giải glucose trong tế bào có cả sự chuyển hóa các chất và năng lượng.
Chọn các phát biểu đúng?
Trong hoạt động sống của tế bào, trao đổi chất luôn đi kèm với chuyển hóa năng lượng.
Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường gồm hai quá trình đó là lấy vào và thải ra.
Quá trình phân giải glucose trong tế bào có cả sự chuyển hóa các chất và năng lượng.
So với trạng thái đang nghỉ ngơi, tốc độ trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở trạng thái đang thi đấu của một vận động viên sẽ
cao hơn
thấp hơn.
gần ngang bằng.
không thay đổi.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào và cơ thể.
Loại bỏ các chất thải để duy trì cân bằng môi trường trong cơ thể.
Giúp cơ thể tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích từ môi trường.
Trong quá trình trao đổi chất ở người, cơ thể người thu nhận những chất nào?
Oxygen
Carbon dioxide
Chất dinh dưỡng Nước uống
Năng lượng nhiệt
Chất thải
Quá trình hấp thu khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide được diễn ra tại hệ cơ quan nào trong cơ thể?
Hệ tuần hoàn.
Hệ hô hấp.
Hệ tiêu hóa.
Hệ thần kinh.
Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất nào?
Khí carbon dioxide, nước tiểu, mô hôi.
Khí oxygen, nước tiểu, mồ hôi, nước mắt.
Khí oxygen, khí carbon dioxide, nước tiểu.
Khí oxygen, phân, nước tiểu, mồ hôi.
Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là
nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng.
Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?
Tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ.
Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ.
Con người, vật nuôi, cây trồng.
Tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ.
Trong cơ thể người, chất hữu cơ được phân giải để giải phóng năng lượng có nguồn gốc từ sự trao đổi chất ở
hệ bài tiết.
hệ tuần hoàn.
hệ tiêu hóa.
hệ thần kinh.
Chuyển hóa năng lượng là
quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
quá trình biến đổi năng lượng hóa học thành nhiệt năng.
quá trình biến đổi năng lượng để hoạt động hàng ngày.
Trong tế bào và cơ thể sinh vật, năng lượng chủ yếu được tích trữ
trong các liên kết hóa học.
trong các mô mỡ và máu.
trong các phản ứng.
trong các bào quan của tế bào.
Trong quá trình quang hợp, cây xanh có thể tự tổng hợp được chất hữu cơ nhờ ánh sáng mặt trời, nước và khí carbon dioxide. Sự chuyển hóa năng lượng trong quá trình này là
năng lượng nhiệt được chuyển hóa thành năng lượng hóa năng.
năng lượng quang năng được chuyển hóa thành năng lượng nhiệt năng.
năng lượng quang năng được chuyển hóa thành năng lượng hóa năng.
năng lượng nhiệt năng được chuyển hóa thành năng lượng quang năng
Trong số các nhận định sau, số nhận định đúng là
Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường là điều kiện tồn tại và phát triển của cơ thể, là đặc tính cơ bản của sự sống.
Uống đủ nước, thức khuya, luyện tập thể dục thể thao,… sẽ thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể.
Tùy theo kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm là sinh vật dị dưỡng và sinh vật hóa dưỡng.
Trong cơ thể con người đã có quá trình biến đổi hóa học thức ăn thành năng lượng, cung cấp cho mọi hoạt động sống hàng ngày.
Vì sao khi vận động cơ thể nóng dần lên?
Bởi vì khi vận động, trong cơ thể, thức ăn được biến đổi thành năng lượng hóa học nên nóng cơ thể.
Bởi vì khi vận động nhiều, cơ thể sẽ đổ nhiều mồ hôi mất nước nên nóng dần lên.
Bởi vì khi vận động, để có năng lượng cho quá trình hoạt động thì trong cơ thể đã xảy ra một phản ứng biến đổi hóa học và phản ứng này sinh ra nhiệt, khiến cho cơ thể nóng dần lên.
Bởi vì khi vận động thì trong cơ thể con người đã xảy ra sự biến đổi năng lượng từ dạng liên kết hóa học tích trữ sang cơ năng và nhiệt năng, nên khiến cho cơ thể người nóng dần lên.
Nhận định nào đúng khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Làm phát sinh các cơ quan và chức năng mới trong cơ thể.
Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào
Loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể.
Tạo ra các cơ thể mới.
Muốn cơ thể sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh thì con người cần phải bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng. Các chất dinh dưỡng đó bao gồm
sắt, kẽm, tinh bột, protein, axit amin, vitamin và muối khoáng.
chất đường bột (gluxit), protein, muối khoáng, vitamin, lipit.
rau củ quả, thịt, trứng, cá và các loại sữa.
các loại hạt ngũ cốc, cơm, thịt, trứng, cá.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể. Các hoạt động đó cụ thể là
quá trình vận động của cơ thể.
quá trình vận chuyển các chất trong tế bào và cơ thể.
quá trình sinh sản của tế bào.
Làm việc nhiều cần tiêu thụ nhiều thức ăn vì
thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo năng lượng để hoạt động.
thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo nhiệt năng để duy trì nhiệt độ cơ thể.
thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo năng lượng để đào thải khí carbon dioxide ra ngoài.
thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo nhiệt năng để đào thải mồ hôi ra ngoài.
Nhờ quá trình trao đổi chất & chuyển hóa năng lượng sinh vật có thể duy trì....?
sự sống
sinh trường
phát triển
inh sản
