wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử

Total questions: 83

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là

a)

A. Nhật.​​

b)

.​​B. Anh. ​​

c)

​​C. Đức

d)

D. Ấn Độ.

2.

Câu 2. Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là

               

a)

          A. Pháp              

b)

          B. Ấn Độ.             

c)

              C. Liên Xô.                      

d)

      D. Ba Lan.

3.

Câu 3. Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

A. Hội liên hiệp thuộc địa.                                        

b)

B  Điền Quế Việt liên minh

c)

C. Mặt trận Việt-Miên-Lào.                                      

d)

    D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

4.

Câu 4. Năm 1911, Phan Bội Châu đã trở về

a)

A. Việt Nam.         

b)

          B. Liên Xô.          

c)

C Trung Quốc.            

d)

             D. Thái Lan.

5.

Câu 5. Một trong những địa điểm mà Nguyễn Ái Quốc thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1911 đến năm 1920 là

a)

A. Trung Quốc.                

b)

              B. Liên Xô.            

c)

            C. Thái Lan. 

d)

D.Pháp

6.

Câu 6. Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ năm 1911-1930 là

a)

A .Hội liên hiệp thuộc địa.                                   

b)

B. Điền Quế Việt liên minh.

c)

C. Mặt trận Việt - Miên - Lào.                       

d)

                          D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

7.

Câu 7. Mục tiêu chính của Phan Châu Trinh khi sang Pháp năm 1911 là

a)

A. Tìm kiếm sự giúp đỡ về khí giới.       

b)

C. Tìm kiếm sự hỗ trợ về tài chính.        

c)

B.Vận động cải cách cho Việt Nam

d)

   

D. Xây dựng lực lượng quân sự chống thực dân Pháp.

8.

Câu 8. Phan Bội Châu tham gia hoạt động đối ngoại với mục tiêu là

a)

A.Đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc.

b)

B. Tìm kiếm cơ hội mở rộng quan hệ ngoại giao.

c)

C. Thiết lập quan hệ kinh tế.

d)

D. Vận động cải cách cho Việt Nam.

9.

Câu 9. Phan Bội Châu đã lập ra phong trào nào để đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập?

a)

A. Phong trào Duy Tân.                            

b)

   B. Phong trào Đông Du.

c)

C. Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục.   

d)

           D. Phong trào Đông A.

10.

Câu 10. Mục tiêu của phong trào Đông Du do Phan Bội Châu khởi xướng là

a)

A.Đào tạo nhân lực để chống thực dân Pháp.

b)

B. Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ Nhật Bản.

c)

C. Kết nối với các nhà cách mạng quốc tế.

d)

D. Mở rộng sự hiểu biết về văn hóa Nhật Bản.

11.

Câu 11. Những hoạt động nào của Nguyễn Ái Quốc tại Pháp đã giúp xây dựng mối quan hệ gắn bó giữa những người yêu nước Việt Nam với nhân dân lao động Pháp và nhân dân thuộc địa?

a)

A.Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp và Hội Liên hiệp thuộc địa.

b)

B. Tham gia phong trào công nhân Pháp.

.

c)

C. Tổ chức các lớp học huấn luyện chính trị.

d)

D. Xuất bản sách báo về Việt Nam.

12.

Câu 12. Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập tổ chức nào?

a)

A.Đảng Cộng sản Pháp.               

b)

               B. Hội Hội Liên hiệp thuộc địa.

c)

C. Quốc tế Cộng sản .                    

d)

              D. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

13.

Câu 13. Nguyễn Ái Quốc đã làm gì để thiết lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với Quốc tế Cộng sản?

a)

A. Tổ chức các lớp huấn luyện quân sự.

b)

B.Tham gia các hội nghị, đại hội của Quốc tế Cộng sản.

c)

C. Viết sách về lý thuyết cách mạng.

d)

D. Tổ chức các cuộc biểu tình tại Liên Xô.

14.

Câu 14. Tháng 7 năm 1925, Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập tổ chức nào dưới đây?

a)

A. Hội Liên hiệp thuộc địa.

b)

B.Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

c)

C. Đảng Cộng sản Pháp.

d)

D. Đảng Cộng sản Việt Nam.

15.

Câu 15. Những hoạt động nào dưới đây của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp đã bước đầu kết nối cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới?

a)

A. Tham gia các cuộc bãi công của công nhân Pháp.

b)

B.Gặp gỡ và tiếp xúc với các nhà hoạt động chính trị, văn hóa của Pháp và nhiều nước châu Âu.

.

c)

C. Gửi kiến nghị lên Chính phủ Pháp đề nghị cải cách chế độ cai trị, mở mang kinh tế, giáo dục đổi với nhân dân Viêt Nam.

d)

D. Tham dự nhiều hoạt động của Quốc tế Cộng sản.

16.

Câu 16. Trong những năm 1923 - 1930, hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc diễn ra chủ yếu ở nước nào?

a)

A. Trung Quốc và Nhật Bản.                                

b)

        B.Liên Xô và Trung Quốc.

c)

C. Pháp và Trung Quốc.                        

d)

                D. Nhật Bản và Xiêm.

17.

Câu 17. Lí do Phan Bội Châu chọn Nhật Bản làm nơi tìm kiếm sự giúp đỡ cho công cuộc cứu nước là

a)

A. Nhật Bản có mối quan hệ thân thiết với Việt Nam.

b)

B.Nhật Bản đã phát triển mạnh mẽ sau cải cách chính trị

c)

C. Vì Nhật Bản đã hứa sẽ cung cấp vũ khí cho Việt Nam.

d)

D. Vì Nhật Bản có nhiều người Việt sinh sống.

18.

Câu 18. Mục tiêu của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong việc tìm kiếm sự hỗ trợ từ nước ngoài khác nhau ở điểm nào dưới đây?

a)


B. Phan Bội Châu muốn tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính, Phan Châu Trinh muốn tìm kiếm sự ủng hộ chính trị.

b)

A. Phan Bội Châu muốn cải cách giáo dục, Phan Châu Trinh muốn đánh đuổi thực dân.

c)

C.Phan Bội Châu muốn chống thực dân Pháp, giành độc lập, Phan Châu Trinh muốn vận động cải cách.

d)


D. Phan Bội Châu muốn xây dựng lực lượng quân sự, Phan Châu Trinh muốn xây dựng lực lượng chính trị.

19.

Câu 19. Nguyễn Ái Quốc không có hoạt động đối ngoại nào tại Pháp trong giai đoạn 1911-1922 ?

a)

A. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

b)

B. Tham gia thành lập Hội liên hiệp thuộc địa.

c)

C. Tổ chức các lớp  huấn luyện chính trị.

d)


D. Xuất bản truyền bá sách báo yêu nước về Việt Nam

20.

Câu 20. Đảng Cộng sản Đông Dương đã không có hoạt động đối ngoại nào trong giai đoạn 1930-1945?

a)

A. Liên lạc với phong trào dân tộc ở các nước Đông Nam Á.

b)


B. Củng cố quan hệ với Đảng cộng sản Trung Quốc.

c)

C. Ủng hộ các lực lượng chống quân phiệt Nhật Bản

d)


D.Gửi quân lính tham gia chiến đấu chống phát xít.

21.

Câu 21. Vì sao năm 1924, Nguyễn Ái Quốc quyết định trở về Quảng Châu, Trung Quốc?

a)

A.Có nhiều người Việt Nam yêu nước.      

b)

      B. Chính quyền Tưởng ở đây rất mạnh.

c)

     C. Do sự chỉ đạo của Quốc tế cộng sản.  

d)

   D. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

22.

Câu 23. Sự kiện nào sau đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam?

a)

A. Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế ba (1920).

b)

B. Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam (1919).

c)

C.Đọc được bản Luận cương của Lênin (1920).

d)

D. Tham gia hợp nhất các tổ chức cộng sản (1930).

23.

Câu 22. Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1911 đến 1927 có ý nghĩa như thế nào đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

A. Sự đồng ý của Quốc tế cộng sản.                 

b)

     B. Chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức.

c)

                 

C. Thống nhất các tổ chức cộng sản.          

d)

                 D. Chuẩn bị đợi thời cơ khởi nghĩa.

24.

Câu 1. Một trong những hoạt động đối ngoại của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới ra đời là

a)

A. gửi công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

B. phối hợp tổ chức quyên góp giúp đỡ các nạn nhân chiến tranh ở Trung Quốc.

c)

D. thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

d)

C. tham gia Hội nghị quốc tế về Đông Dương được tổ chức tại Giơ-ne-vơ.

25.

“Phan Bội Châu là người đã khởi xướng phong trào Đông Du, đồng thời chính ông là người mở đầu cho mối quan hệ Việt Nam - Nhật Bản, trong những thập niên đầu của thế kỷ XX. Mục đích của phong trào Đông Du là lựa chọn “những thanh niên học sinh thông minh, hiếu học, chịu đựng gian khổ, quen khó nhọc, quyết chí bền gan, không bao giờ thay đổi chí hướng”. Để thực hiện cho ý định này, tháng 7-1905 Phan Bội Châu đã đến Nhật Bản để thu xếp cho những thanh niên ưu tú, yêu nước của Việt Nam sang học tập tại Tokyo, nhằm đào tạo nhân tài cho đất nước, tiến kịp với văn minh trên thế giới”. 

a)

a) Phan Bội Châu là người khởi đầu cho mối quan hệ giữa Việt Nam với Nhật Bản trong những năm đầu của thế kỉ XX.

b)

b) Mục đích của phong trào Đông Du là đưa thanh niên Việt Nam sang học tập ở Nhật Bản sau đó đưa về nước hoạt động đấu tranh giành độc lập.

c)

c) Chủ trương cứu nước của Phan Bội Chậu là bất bạo động, tiến hành dựa vào Nhật Bản để vận động cải cách cứu nước, cứu dân.

d)

d) Chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu đã đặt nền tảng cho Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam sau này.

26.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Hoạt động quốc tế sôi nổi của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh và hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc là hành trình tìm kiếm bạn Đồng minh và thiết lập mối quan hệ đoàn kết, hợp tác quốc tế của cách mạng Việt Nam, định vị Việt Nam và Đông Dương trên bản đồ chính trị thế giới. Đặc biệt là hoạt động tích cực của Nguyễn Ái Quốc tại Pháp, Liên Xô và Trung Quốc đã xây dựng hệ thống lí luận về đối ngoại và đặt cơ sở mối quan hệ quốc tế của Đảng Cộng sản Đông Dương và Mặt trận Việt Minh”.

(Giáo trình lịch sử ngoại giao Việt Nam, Nxb. Đại học Sư phạm, 2022, tr. 166).

a)

a) Những hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc nhằm mục đích thiết lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

b)

b) Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp, Liên Xô và Trung Quốc đã xây dựng được hệ thống lí luận đối ngoại cho Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

c) Hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc là dựa vào Nhật Bản để đánh Pháp.

d)

d) Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp, Liên Xô và Trung Quốc đã chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

27.

“Từ ngoại giao, kiên trì chủ trương ngoại giao với các nước theo nguyên tắc “bình đẳng và tương trợ”. Phải đặc biệt chú ý những điều này: một là thuật ngoại giao là làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn hết; hai là muốn ngoại giao được thắng lợi là phải biểu dương thực lực".

  (Đảng Cộng san Đông Dương, Chi thị Kháng chiến kiến quốc, ngày 25-11-1945)

a)

A. Chỉ thị nhấn mạnh chủ trương cần bình đẳng với kẻ thù.

b)

B. Chỉ thị khẳng định ngoại giao thắng lợi dẫn đến lực lượng và sức mạnh được bộc lộ và tăng cường.

c)

C. Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thực hiện phương châm ngoại giao ‘thêm bạn bớt thù”.

d)

D. Chỉ thị xác định việc biểu dương thực lực có vai trò quyết định thắng lợi trong đấu tranh ngoại giao.

28.

Câu 2. Trước ngày 6/3/1946 Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện hoạt động đối ngoại là

a)

A.hoà với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

b)

B. hòa với Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

c)

C. đánh cả Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

d)

D. hòa với Pháp để đánh Trung Hoa dân quoc

29.

Câu 3. Năm 1946. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã kí với Pháp

a)

A. Hiệp định đình chiến và Hoà ước Pháp - Việt.

b)

B.Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước Việt - Pháp.

c)

C. Hiệp định Giơ-ne-vơ và Hoà ước Việt - Pháp.

d)

D. Hiệp định Sơ bộ và Hoà ước Việt - Pháp.

30.

Câu 4. Năm 1950, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hai quốc gia nào sau đây?

a)

A. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a.

b)

B. Lào, Triều Tiên.

c)

C. Pháp. Liên Xô.

d)

D. Trung Quốc, Liên Xo

31.

Câu 5. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), hoạt động ngoại giao nào đã góp phần tăng cường khối đại đoàn kết ba nước Đông Dương trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung?

a)

A. Thành lập Mặt trận dân chủ Đông Dương.

b)

B. Thành lập Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

c)

C. Thành lập Hội phản đế đồng minh Đông Dương.

d)

D. Thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

32.

Câu 6. Ý nghĩa của Hiệp định Giơ-ne-vơ là

a)

A. buộc Đế quốc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước.

b)

B. văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

C. Pháp thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược Đông Dương.

d)

D. đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta, miền Nam được giải phóng

33.

Câu 7. Từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946 chủ trương ngoại giao của ta đối với Pháp là

a)

A. độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế.

b)

B. độc lập cả về chính trị và  kinh tế.

c)

C. Nhân nhượng cả về chính trị và kinh tế.

d)

D. độc lập kinh tế, nhân nhượng về chính trị.

34.

Câu 8. Nội dung nào dưới đây không phải hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối với Trung Hoa Dân quốc?

a)

A. Vừa đấu tranh chính trị, vừa vận động ngoại giao.

b)

B. Thực hiện các hoạt động hữu nghị, thân thiện với nhân dân Trung Quốc.

c)

C. Hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

D. Kiên quyết chống quân Trung Hoa Dân quốc.

35.

Câu 9. Việc kí Hiệp định Sơ bộ chứng tỏ điều gì?

a)

A. Đường lối, chủ trương đúng đắn kịp thời của Đảng

b)

B. Chính sách đối ngoại nhằm phân hoá kẻ thù.

c)

C.  Nỗ lực thiết lập quan hệ  với  chính quyền Pháp.

d)

D. Mở đường cho việc Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.

36.

Câu 10.  Nội dung nào dưới đây không phải hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối với Pháp?

a)

A. Kí Hiệp định Sơ bộ đồng ý để Pháp thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật ở miền Bắc.

b)

B. Kí Tạm ước Việt – Pháp để kéo dài thời gian hòa bình, chuẩn bị kháng chiến.

c)

C. Thể hiện thiện chí hòa bình, đề nghị Chính phủ Pháp mở các cuộc thương lượng, kêu gọi nhân dân Pháp chống chiến tranh.

d)

D. Trao quyền kiểm soát Thủ đô cho quân Pháp.         

37.

Câu 11. Điều khoản nào trong Hiệp định Sơ bộ có lợi thực tế nhất cho Việt Nam?

a)

A. Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện,  quân đội, tài chính riêng.

b)

B. Pháp công nhận Việt Nam là thành viên của Liên bang Đông Dương, nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

c)

C. Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ.

d)

D. Đồng ý để quân  Pháp thay quân đội Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật ở miền Bắc.

38.

Câu 12. Với nội dung Hiệp định Sơ bộ (6- 3-1946), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã cơ bản giành được

a)

A. uy tín cao trên trường quốc tế. 

b)

B. một phần quyền dân tộc cơ bản. 

c)

C. quyền dân tộc cơ bản trên một nửa đất nước. 

d)

D. thắng lợi hoàn toàn về mặt ngoại giao.

39.

Câu 13. Hiệu quả lớn nhất mà chủ trương tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù đem lại cho Việt Nam đến trước ngày 19-12-1946 là?

a)

A. Phân hóa, cô lập thành công các thế lực thù địch, tập trung vào kẻ thù chính là thực dân Pháp.

b)

B. Loại bỏ được tất cả các thế lực ngoại xâm ra khỏi Việt Nam.

c)

C. Nâng cao vị thế của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trên trường quốc tế.

d)

D. Từng bước phá bỏ thế cô lập, buộc các nước phải công nhận nền độc lập của Việt Nam.

40.

Câu 14. Nguyên nhân chủ quan khiến những nỗ lực ngoại giao của Chính phủ Việt Nam DCCH trong năm 1946 với người Pháp không đạt được hiệu quả là?

a)

A. Do thái độ ngoan cố của thực dân Pháp.

b)

B .Do thực lực của Việt Nam chưa đủ mạnh để tạo áp lực trên bàn đàm phán.

c)

C. Do sự chi phối của các nước lớn.

d)

D. Do sự đối lập về tư tưởng chủ chiến và chủ hòa trong chính phủ Việt Nam.

41.

Câu 15. Hoạt động ngoại giao của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với nhân dân Pháp tiên bộ, Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Âu… thời kì 1949 - 1950 đã đem lại tác dụng nào sau đây?

a)

A. Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của nhiều nước đối với cuộc kháng chiến.

b)

B. Tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.

c)

C. Đưa tới sự ủng hộ, giúp đỡ của quân Đồng minh đối với cuộc kháng chiến.

d)

D. Buộc Pháp phải tính đến phương án rút dần quân đội về nước.

42.

Câu 16. Ý kiến nào dưới đây đánh giá không đúng về Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954?

a)

A. Hiệp định là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

b)

B. Với Hiệp định Giơ-ne-vơ, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã được công nhận bởi các nước trên thê giới.

c)

C. Hiệp định đã đánh dấu thắng lợi không trọn vẹn của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta.

d)

D. Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, so sánh lực lượng ở miền Nam Việt Nam thay đổi không có lợi cho ta.

43.

Câu 17. Khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (21-7-1954), nguyên tắc cơ bản của Việt Nam là

a)

A. phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

b)

B. không vi phạm chủ quyền dân tộc.

c)

C. đảm bảo giành thắng lợi từng bước.

d)

D. giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.

44.

Câu 18. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) có điểm tương đồng về

a)

A. nội dung cơ bản.

b)

B. thời gian kí kết.

c)

C. địa điểm kí kết.

d)

D. mục đích cao nhất.

45.

Câu 19. Vai trò của đấu tranh ngoại giao thời kì 1945 – 1946 so với các thời kì trước đó có gì khác?

a)

A. Đấu tranh ngoại giao hỗ trợ thắng lợi quân sự.

b)

B. Đấu tranh ngoại giao phụ thuộc vào thắng lợi quân sự.

c)

C. Đấu tranh ngoại giao mang tính quyết định.

d)

D. Đấu tranh ngoại giao là một bộ phận của đường lối chiến tranh toàn diện.

46.

Câu 20. Thực tiễn các cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 đã để lại bài học cơ bản gì cho các cuộc đấu tranh ngoại giao sau này, đặc biệt là vấn đề biển đảo hiện nay?

a)

A. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình là giải pháp tối ưu. 

b)

B. Mềm dẻo về sách lược, cứng rắn về nguyên tắc.

c)

C. Nhân nhượng trong mọi tình huống. 

d)

D. Ngoại giao chỉ thực sự đạt kết quả khi ta có thực lực.

47.

Câu 21. Thực tiễn cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 đã để lại bài học kinh nghiệm gì trong thời kì hội nhập quốc tế hiện nay?

a)

A. Dự báo đúng các khả năng và đề ra những đối sách thích hợp.

b)

B. Ngoại giao giữ vai trò quyết định trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

c)

C. Nhận định đúng xu thế phát triển để thay đổi mục tiêu chiến lược.

d)

D. “Thêm bạn, bớt thù”, thương lượng, thỏa hiệp với các nước lớn.

48.

Câu 22. Điểm khác nhau giữa Hiệp định Sơ bộ năm 1946 và Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 là

a)

A. Chính phủ Việt Nam chủ động đàm phán với Pháp về các điều khoản được kí kết.

b)

B. không có sự tham gia của đại diện quốc tế trong quá trình kí kết hiệp định.

c)

C. hiệp định ngoại giao chính thức đầu tiên do Chính phủ Việt Nam kí với Pháp.

d)

D. thể hiện sách lược ngoại giao khôn khéo và mềm dẻo của Đảng và Chính phủ Việt Nam.

49.

Câu 23. Bài học kinh nghiệm lớn nhất mà Việt Nam rút ra từ hội nghị Giơ-ne-vơ cho các cuộc đấu tranh ngoại giao sau này là

a)

A. Vấn đề của Việt Nam phải do Việt Nam tự quyết định.

b)

B. Không để thời gian thực thi hiệp định quá dài.

c)

C. Không được tạo ra những vùng chia cắt riêng biệt trên lãnh thổ. 

d)

D. Phải có sự ràng buộc về trách nhiệm thi hành các hiệp định.

50.

Dựa vào bảng

a)

a. Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam là Liên Xô (1950).

b)

b. Hiệp định Giơ-ne- vơ (7/1954) là văn bản pháp lí quốc tế đầu tiên ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông dương.

c)

c. Từ 9/1945 đến 7/1954, ngoại giao Việt Nam có nhiệm vụ trọng tâm là phục vụ cho kháng chiến chống Pháp.

d)

d. Hiệp định Giơ-ne- vơ (7/1954) là một trong những thắng lợi thể hiện rõ nhất sự chủ động, tự chủ của Việt Nam trong đấu tranh ngoại giao.

51.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Hiệp định Paris 1973 phản ánh được ở mức cao thắng lợi và xu thế cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong bối cảnh quốc tế có thuận lợi nhưng cũng phức tạp. Việt Nam đã tranh thủ được cả Liên Xô, Trung Quốc, các nước xã hội chủ nghĩa, các nước không liên kết, nhân dân thế giới và hình thành trên thực tế “mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam chống Mỹ”....... Từ Hội nghị Geneva về Đông Dương đến Hội nghị Pari về Việt Nam ta có bước tiến lên trên con đường xây dựng nền ngoại giao độc lập, tự chủ và đoàn kết quốc tế. Đó là một thành tựu nổi bật của ngoại giao trong thời đại Hồ Chí Minh”.

a)

a. Hiệp định Pari là thắng lợi đỉnh cao trên mặt trận ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ của nhân dân hai miền Nam - Bắc Việt Nam.

b)

b. Hiệp định Pari giành được thắng lợi ở mức cao một phần là nhờ sự giúp đỡ, can thiệp trực tiếp đến Hội nghị Pari của Liên Xô, Trung Quốc.

c)

c. Bối cảnh quốc tế thuận lợi cho Việt Nam đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ là sự phát triển và thành công của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, sự hình thành “mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam chống Mỹ”,....

d)

d. Từ Hội nghị Giơ-ne-vơ đến Hội nghị Pari là sự kế thừa, tiếp nối nền ngoại giao độc lập, tự chủ của Việt Nam, không chấp nhận sự can thiệp của các nước lớn trong khuôn khổ Chiến tranh lạnh.

52.

“Nhân dân Việt Nam đã phải tiến hành đấu tranh trong 30 năm vì các quyền dân tộc cơ bản của mình. Các cuộc thương lượng ngoại giao năm 1946, 1954, 1968 - 1973 từng bước, từng bước, từ thấp đến cao, buộc đối phương và các quốc gia có quan hệ tới các cuộc xung đột Đông Dương thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam”

a)

a. Các Hiệp định, Hiệp ước, Tạm ước được kí giữa nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và các nước liên quan tính đến năm 1975 bao gồm: Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884); Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946; Hiệp định Giơnevơ (1954); Hiệp định Pa-ri (1973).

b)

b. Hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được bắt đầu từ năm 1945 để chống lại các thế lực ngoại xâm.

c)

c. Các quyền dân tộc cơ bản mà nhân dân Việt Nam phải liên tục đấu tranh để giành và bảo vệ là: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

d. Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết năm 1954, đã buộc đối phương và các quốc gia có quan hệ tới các cuộc xung đột Đông Dương thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản riêng của nhân dân Việt Nam.

53.

Câu 1. Trong giai đoạn 1975-1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

A. Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ.

c)

C. Hợp tác toàn diện với các nước tư bản chủ nghĩa.

d)

D. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

54.

Câu 2 Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975-1985 là

a)

A.cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.

b)

B. tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.

c)

C. đàm phán kết thúc chiến tranh với Mỹ.

d)

D. nâng quan hệ với Nga lên đối tác chiến lược.

55.

Câu 3. Trong giai đoạn 1975-1985, Việt Nam coi trọng phát triển quan hệ ngoại giao toàn diện với quốc gia nào sau đây?

a)

A. Liên Xô.

b)

B. Anh.

c)

C. Mỹ.

d)

D. Pháp.

56.

Câu 4. Năm 1991, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?

a)

A. Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

b)

B. Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Nhật Bản.

c)

C. Việt Nam và Hoa Kỳ đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

d)

D. Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

57.

Câu 5. Năm 1995, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?

a)

A. Việt Nam và Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

b)

B. Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Ấn Độ.

c)

C. Việt Nam và Liên Xô ký Hiệp ước hữu ngị và hợp tác.

d)

D. Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

58.

Câu 6. Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?

a)

A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

B. Liên minh chính trị - quân sự Vác-sa-va.

c)

C. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

d)

D. Tổ chức Thương mai Thế giới (WTO).

59.

Câu 7, Trong thời kỳ Đổi mới (tháng 12-1986 đến nay), Việt Nam không ngừng củng cố, phát triển mối quan hệ hữu nghị, đặc biệt là với một trong những quốc gia nào sau đây?

a)

A. Cu-ba.

b)

B. Thái Lan.

c)

B. Thái Lan.

d)

D. Ma-lai-xi-a.

60.

Câu 8. Quốc gia nào sau đây có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Việt Nam trong thời kì Đổi mới (từ tháng 12-1986 đến nay)?

a)

A. Ấn Độ.

b)

B. Anh.

c)

C. Pháp.

d)

D. Ma-lai-xi-a.

61.

Câu 9. Trong thời kì 1975-1985, hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

A. Việt Nam đã hoàn toàn thống nhất về lãnh thổ.

b)

B. Thế bao vây, cấm vận Việt Nam đã được dỡ bỏ.

c)

C. Cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra quyết liệt.

d)

D. Miền Bắc xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

62.

Câu 10. Từ năm 1986 đến nay, hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

A. Xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa đã phát triển.

b)

B. Thế bao vây, cấm vận Việt Nam đã được dỡ bỏ.

c)

C. Cuộc Chiến tranh lạnh đã chấm dứt hoàn toàn.

d)

D. Cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra quyết liệt.

63.

Câu 11. Nội dung nào sau đây là một trong những căn cứ để Đảng Cộng sản Việt Nam điều chỉnh đường lối đối ngoại trong thời kì Đổi mới (từ năm 1986)?

a)

A. Việt Nam đang gặp bất lợi trong quan hệ quốc tế.

b)

B. Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô đang phát triển mạnh.

c)

C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á vừa thành lập.

d)

D. Đất nước đang bị lực lượng Khơ-me Đỏ chống phá.

64.

Câu 12: Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986 đến nay) không có tác động nào sau đây?

a)

A. Bước đầu thiết lập quan hệ với cách mạng thế giới.

b)

B. Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

C. Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.

d)

D. Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, văn hóa và xã hội.

65.

Câu 13. Việt Nam có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quốc tế từ sau năm 1986?

a)

A. Tham gia hỗ trợ nhận đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn.

b)

B. Gửi quân đội trực tiếp tham chiến chống Mỹ ở châu Phi.

c)

C. Đảm nhận vị trí thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

d)

D. Viện trợ vũ khí cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

66.

Câu 14. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chủ trương đường lối động đối ngoại của Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới (từ 1986 đến nay)?

a)

A. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

B. Liên minh quân sự với các nước trong khu vực.

c)

C. Kết hợp sức mạnh thời đại với sức mạnh khu vực.

d)

D. Liên minh chính trị với các nước Đông Nam Á.

67.

Câu 15: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991), định hướng ngoại giao của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhấn mạnh nguyên tắc nào sau đây trong quan hệ quốc tế để đảm bảo lợi ích và phát triển bền vững của đất nước?

a)

A. Cùng tồn tại hòa bình, hợp tác trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi không phân biệt chế độ.

b)

B. Hợp tác quốc tế chỉ với các nước xã hội chủ nghĩa và các nước có cùng hệ thống chính trị.

c)

C. Ưu tiên thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với các nước có hệ thống chính trị tương đồng.

d)

D. Chỉ hợp tác với các nước phát triển kinh tế mạnh, không quan tâm đến hệ thống chính trị.

68.

Câu 16. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quan điểm, lập trường về đường lối hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay?

a)

A. Không chọn bên, mà chọn công lý và lẽ phải.

b)

B. Chọn đối tác, không chọn đối tượng hợp tác.

c)

C. Không láng giềng gần, mà chọn bạn ở xa.

d)

D. Chọn bên, chọn đối tác và công lý, lẽ phải.

69.

Câu 17. Một sự kiện tiêu biểu trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 – 1985 là

a)

A. Tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

b)

B. Trở thành thành viên của Liên Hợp Quốc.

c)

C. Trở thành thành viên của ASEAN.

d)

D. Kí với Lào hiệp ước “Thân thiện và hợp tác”.

70.

Câu 18. Một trong những thành tựu to lớn của các hoạt động đối ngoại đem lại cho Việt Nam từ 1975 – 1985  là:

a)

A. Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

b)

B. Trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN.

c)

C. Gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

d)

D. Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

71.

Câu 19. Một trong những nguyên nhân Việt Nam luôn coi trọng mối quan hệ và hợp tác với Liên Xô là

a)

A. viện trợ kinh tế, quân sự, ủng hộ về chính trị.

b)

B. đồng ý đứng dưới cái ô hạt nhân của Liên Xô.

c)

C. cần liên kết với Liên Xô để chống Trung Quốc.

d)

D. dựa vào ưu thế của Liên Xô để đánh Khơ-me đỏ.

72.

Câu 20. Những hoạt động nào của Việt Nam chứng tỏ sự thúc đẩy hợp tác với các nước Đông Nam Á?

a)

A. Năm 1979, Việt Nam giúp nhân dân Campuchia lật đổ chế độ diệt củng Khơ – me Đỏ.

b)

B . Năm 1978, Việt Nam và Liên Xô kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác.

c)

C. Năm 1991, Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

d)

D. Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới.

73.

Câu 21. Quan điểm của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp với Trung Quốc là

a)

A. Giải quyết các tranh chấp thông qua biện pháp hoà bình.

b)

B. Kiên quyết đấu tranh bằng mọi cách để bảo vệ những phần lãnh thổ của Việt Nam.

c)

C. Dựa vào các tổ chức quốc tế để đấu tranh với Trung Quốc.

d)

D. Tạm ngừng quan hệ hợp tác với Trung Quốc khi có tranh chấp, xung đột.

74.

Câu 22. Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975-1985?

a)

A. Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B.Phá thế bao vây cấm vận, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng.

c)

C. Thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á.

d)

D. Thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế và các nước khác.

75.

Câu 23. Điểm giống nhau về ý nghĩa trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 – 1985 với giai đoạn 1986 đến nay là?

a)

A. Tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

b)

B. Tạo thời cơ thuận lợi để Việt Nam tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

c)

C. Góp phần giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để xây dựng và bảo vệ đất nước.

d)

D. Làm cho kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới đang toàn cầu hóa.

76.

Câu 24. Quan hệ giữa Việt Nam với phần lớn các nước lớn trên thế giới từng bước được cải thiện sau sự kiện nào?

a)

A. Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Liên Hợp Quốc (20/09/1977).

b)

B. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ giữa những năm 80 của thế kỉ XX.

c)

C. Hiệp định Pari về Campuchia được kí kết (10/1991).

d)

D. Quan hệ Việt Nam - Nhật Bản được nâng cấp lên quan hệ đối tác chiến lược sâu rộng (27/11/2023).

77.

Câu 25: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam được thực hiện trên cơ sở tôn trọng:

a)

A. Độc lập, chủ quyền, bình đẳng.

b)

D. Độc lập, bình đẳng, hợp tác cùng phát triển.

c)

B.  Bình đẳng, hợp tác đa phương.

d)

C.  Bình đẳng, đa dạng về văn hóa và phát triển.

78.

Câu 26. Để thực hiện thành công phương châm “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước”. Các hoạt động đối ngoại cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?

a)

A. Liên kết với các nước Đông Âu cũ.

b)

B. Cân bằng mối quan hệ giữa hai cực.

c)

C. Không vi phạm chủ quyền dân tộc.

d)

D. Không đánh đổi môi trường lấy kinh tế

79.

Câu 27. Ngày 20/5/1988, Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam  (Khóa VI) ban hành Nghị quyết số 13/NQ-TW “Về nhiệm vụ và chính sách đối ngoại trong tình hình mới. Nghị quyết nêu rõ chiến lược đối ngoại của Việt Nam là

a)

A. Đoàn kết, hữu nghị

b)

B. Tương thân, tương ái

c)

C. Thương yêu, giúp đỡ

d)

D. Thêm bạn bớt thù

80.

Câu 28. “Nhằm hội nhập sâu rộng với khu vực và thế gới, nâng cao vị thế đất nước, Việt Nam cam kết tham gia giải quyết các vấn đề toàn cầu, thúc đẩy gắn kết cộng đồng thông qua:

a)

A. Giao  lưu kinh tế

b)

B. Giao lưu văn hóa

c)

C. Hội nhập kinh tế

d)

D. Hội nhập văn hóa

81.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

        “Trong công cuộc tái thiết và xây dựng đất nước sau khi chiến tranh kết thúc, ngoại giao là lực lượng nòng cốt, tiên phong trong đấu tranh đưa đất nước ta thoát khỏi thế bị bao vây cô lập về chính trị, bao vây cấm vận về kinh tế. Đồng thời, ngoại giao đã tích cực tham gia giải quyết các vấn đề tồn tại giữa Việt Nam  với các nước láng giềng, nước lớn, tạo ra những đột phá trong quan hệ đối ngoại của nước ta....”

a)

a) Ngoại giao là con đường duy nhất giúp Việt Nam thoát khỏi thế bị bao vây cô lập. 

b)

b)  Đường lối ngoại giao của Việt Nam từ sau khi chiến tranh kết thúc đã ngày càng khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.  

c)

c) Đường lối ngoại giao của Việt Nam từ sau khi chiến tranh kết thúc đã chứng tỏ Việt Nam đang đi đúng hướng, phù hợp với xu thế phát triển của thế giới.   

d)

d) Ngoại giao đã tích cực tham gia giải quyết các vấn đề tồn tại giữa Việt Nam  với các nước láng giềng, trong đó có giải pháp cho vấn đề Cam pu chia. 

82.

“Trong chặng đường 65 năm qua, nhất là trong gần 25 năm tiến hành công cuộc đổi mới, cùng với sự phát triển của đất nước, những thành tựu đó của ngoại giao Việt Nam đã góp phần cải thiện và nâng cao vị thế của Việt Nam trên thế giới, tạo môi trường thuận lợi cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.”

a)

a. Sau chặng đường phát triển từ khi ra đời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Việt Nam đã từ một nước không có quan hệ ngoại giao với bất kì quốc gia nào, trở thành nước đang phát triển có quan hệ ngoại giao mở rộng nhất thế giới.

b)

b. Thành tựu của ngoại giao Việt Nam là một phần không thể thiếu tạo nên một Việt Nam phát triển, có vị trí quốc tế như ngày nay.

c)

c. Ngoại giao là một yếu tố không thể thiếu trong công cuộc xây dung và bảo vệ đất nước.

d)

d. Công cuộc đổi mới có ý nghĩa quan trọng nhất trong lịch sử ngoại giao Việt Nam, tạo nên bước ngoặt lớn nhất trong lịch sử nước nhà.

83.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Phá thế bao vây cấm vận, đưa đất nước thoát ra khỏi tình trạng bị bao vây, cô lập, tranh thủ mọi điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai trên nhiều lĩnh vực, trong đó trọng tâm là giải quyết vấn đề Cam- pu-chia. Sau khi Hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia được ký kết (10 - 1991), Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1991), với Mỹ (1995), gia nhập ASEAN (1995),..”.

a)

a.Tư liệu trên nói về những hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn sau năm 1975.

 

b)

b. “Vấn đề Cam-pu-chia” là việc Việt Nam đưa quân sang giúp đỡ nhân dân Cam-pu-chia.

c)

c. Trọng tâm trong chính sách đối ngoại của Việt Nam là giải quyết vấn đề Cam-pu-chia.

d)

d. Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc giúp giải quyết mọi tranh chấp chủ quyền.