Font size
WorksheetsÔn Tập Địa Lý 6
Total questions: 43
Worksheet time: 25mins
Để đo nhiệt độ không khí người ta dùng dụng cụ nào sau đây?
Áp kế.
Nhiệt kế.
Vũ kế.
Ẩm kế.
Nguồn cung cấp ánh sáng và nhiệt cho Trái Đất là
con người đốt nóng.
ánh sáng từ Mặt Trời.
các hoạt động công nghiệp.
sự đốt nóng của Sao Hỏa.
Càng lên vĩ độ cao nhiệt độ không khí càng
tăng.
không đổi.
giảm.
biến động.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu đới nóng?
Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời rất nhỏ.
Lượng mưa trung bình từ 1000 - 2000 mm.
Gió Tín phong thổi thường xuyên quanh năm.
Nắng nóng quanh năm và nền nhiệt độ cao.
Không khí trên mặt đất nóng nhất là vào
11 giờ trưa.
14 giờ trưa.
12 giờ trưa.
13 giờ trưa.
Dụng cụ nào sau đây được dùng đo độ ẩm không khí?
Ẩm kế.
Áp kế.
Nhiệt kế.
Vũ kế.
Khi không khí đã bão hòa mà vẫn được cung cấp thêm hơi nước thì
hình thành độ ẩm tuyệt đối.
tạo thành các đám mây.
sẽ diễn ra hiện tượng mưa.
diễn ra sự ngưng tụ.
Loại gió nào sau đây thổi thường xuyên ở khu vực đới lạnh?
Tín phong.
Đông cực.
Tây ôn đới.
Gió mùa.
Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu đới ôn hòa?
4.
5.
2.
3.
Việt Nam nằm trong khu vực có lượng mưa trung bình năm là bao nhiêu?
Trên 2000mm.
1000 - 2000 mm.
Dưới 500mm.
500 - l000mm.
Việt Nam nằm trong khu vực có lượng mưa trung bình năm là bao nhiêu?
Trên 2000mm.
1000 - 2000 mm.
Dưới 500mm.
500 - l000mm.
Biến đổi khí hậu là những thay đổi của
sinh vật.
sông ngòi.
khí hậu.
địa hình.
Các chất khí chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính là
H2O, CH4, CFC.
N2O, O2, H2, CH4.
CO2, N2O, O2.
CO2, CH4, CFC.
Biến đổi khí hậu là vấn đề của
mỗi quốc gia.
mỗi khu vực.
mỗi châu lục.
toàn thế giới.
Sự nóng lên của Trái Đất không làm cho
băng hai cực tăng.
mực nước biển dâng.
sinh vật phong phú.
thiên tai bất thường.
Biểu hiện chủ yếu của biến đổi khí hậu là
nhiệt độ Trái Đất tăng.
số lượng sinh vật tăng.
mực nước ở sông tăng.
dân số ngày càng tăng.
Hội nghị thượng đỉnh Liên Hiệp Quốc (COP21) năm 2015 về biến đổi khí hậu diễn ra ở
Béc-lin (Đức).
Luân Đôn (Anh).
Pa-ri (Pháp).
Roma (Italia).
Biến đổi khí hậu làm nước biển dâng ảnh hưởng lớn nhất đến vùng
cao nguyên.
đồng bằng.
đồi.
núi.
Hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu không phải là
tiết kiệm điện, nước.
trồng nhiều cây xanh.
giảm thiểu chất thải.
khai thác tài nguyên.
Biến đổi khí hậu là do tác động của
các thiên thạch rơi xuống.
các vụ nổ hạt nhân, thử vũ khí.
các thiên tai trong tự nhiên.
các hoạt động của con người.
Một trong những biểu hiện của biến đổi khí hậu là
quy mô kinh tế thế giới tăng.
dân số thế giới tăng nhanh.
thiên tai bất thường, đột ngột.
thực vật đột biến gen tăng.
Một trong những biểu hiện của biến đổi khí hậu là
quy mô kinh tế thế giới tăng.
dân số thế giới tăng nhanh.
thiên tai bất thường, đột ngột.
thực vật đột biến gen tăng.
Nước trên Trái Đất phân bố chủ yếu ở
biển và đại dương.
các dòng sông lớn.
ao, hồ, vũng vịnh.
băng hà, khí quyển.
Khi hơi nước bốc lên từ các đại dương sẽ tạo thành
nước.
sấm.
mưa.
mây.
Trên Trái Đất diện tích đại dương chiếm
1/2.
3/4.
2/3.
4/5.
Mưa ở những khu vực nằm sâu trong lục địa chủ yếu có nguồn gốc từ
hồ ao, rừng cây,.. bốc lên.
các vùng ven biển bay tới.
đại dương do gió thổi đến.
Sông bốc lên.
Nguồn cung cấp hơi nước chính cho khí quyển là từ
các dòng sông lớn.
các loài sinh vật.
biển và đại dương.
ao, hồ, vũng vịnh.
Nguồn nước bị ô nhiễm không bao gồm
nước biển.
nước sông hồ.
nước lọc.
nước ngầm.
Nước ngọt trên Trái Đất gồm có
nước ngầm, nước biển, nước sông và băng.
nước mặt, nước biển, nước ngầm và băng.
nước ngầm, nước ao hồ, sông suối và băng.
nước mặt, nước khác, nước ngầm và băng.
Tất cả đều sai
Năng lượng Mặt Trời là nguồn cung cấp năng lượng chính cho vòng tuần hoàn nào sau đây?
Vòng tuần hoàn của sinh vật.
Vòng tuần hoàn của nước.
Vòng tuần hoàn của thổ nhưỡng.
Vòng tuần hoàn địa chất.
Các nguồn nước bị ô nhiễm gồm có
nước sông, nước ngầm, băng hà.
nước biển, nước sông, khí quyển.
nước sông, nước hồ và nước ao.
nước biển, nước sông và nước ngầm.
Các nguồn nước bị ô nhiễm gồm có
nước sông, nước ngầm, băng hà.
nước biển, nước sông, khí quyển.
nước sông, nước hồ và nước ao.
nước biển, nước sông và nước ngầm.
Con người đã khai thác, sử dụng nước ngầm trong sinh hoạt và đời sống dưới dạng nào sau đây?
Làm ao.
Xây hồ.
Đào giếng.
Làm đập.
Dựa vào đặc tính của lớp khí, người ta chia khí quyển thành mấy tầng
(a)
Tầng đối lưu có độ cao trung bình khoảng
(a)
Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100m, thì nhiệt độ giảm đi
(a)
Tự luận: Câu 1: Thành phần không khí
- Tỉ lệ các thành phần của không khí
+ Khí nito: 78%.
+ Khí oxi: 21%.
+ Khí cacbonic, hơi nước và các loại khí khác: 1%.
- Vai trò
+ Khí oxi và hơi nước có vai trò duy trì sự sống, chất cần thiết cho sự cháy và hô hấp của các loài động vật.
+ Khí cacbonic chiếm một tỉ lệ rất nhỏ nhưng có vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp của cây xanh tạo ra chất hữu cơ và khí oxi.
Tự luận: Câu 2: Nhiệt độ không khí
- Mặt Trời là nguồn cung cấp ánh sáng và nhiệt chủ yếu cho Trái Đất.
- Dụng cụ đo nhiệt độ không khí là nhiệt kế.
- Cách đo: Ở các trạm khí tượng, nhiệt kế được đặt trong liều khí tượng cách mặt đất 1,5 m.
- Thời gian: Nhiệt độ không khí được đo ít nhất 4 lần trong ngày (ở Việt Nam vào các thời điểm: 1, 7, 13, 19 giờ).
Tự luận: Câu 3: Các khái niệm
Thời tiết
- Khái niệm: Là trạng thái của khí quyển tại một thời điểm và khu vực cụ thể.
- Các yếu tố: được xác định bằng nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa và gió.
- Đặc điểm: Thời tiết luôn thay đổi.
Khí hậu
- Khái niệm: Là tổng hợp các yếu tố thời tiết (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió,...) của nơi đó, trong một thời gian dài và đã trở thành quy luật.
- Đặc điểm: Khí hậu có tính quy luật.
Tự luận: Câu 4: Biến đổi khí hậu
- Khái niệm: Là sự thay đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình nhiều năm.
- Biểu hiện
+ Sự nóng lên toàn cầu.
+ Mực nước biển dâng.
+ Gia tăng các hiện tượng khí tượng cực đoan (băng tan, bão, lũ lụt,…).
- Nguyên nhân: Các hoạt động công nghiệp và sinh hoạt của con người làm tăng nhanh khí CO2.
- Tác động
+ Tích cực: Mở ra các tuyến hàng hải mới, nhiều vùng đất lạnh giá có thể canh tác được,…
+ Tiêu cực: Thiệt hại lớn về người, của từ các thiên tai; nhiều vùng đất bị ngập, sạt lở,…
- Giải pháp
+ Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
+ Sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
+ Hạn chế dùng túi ni-lông, đồ nhựa.
+ Tích cực trồng cây xanh, bảo vệ rừng,...
Tự luận: Câu 5: Một số biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
+ Tăng cường trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng.
+ Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
+ Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
+ Sử dụng nước và thực phẩm hợp lí, tiết kiệm..
Giải pháp nào giúp ứng phó với biến đổi khí hậu?
Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
Sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
Hạn chế dùng túi ni-lông, đồ nhựa.
Tích cực trồng cây xanh, bảo vệ rừng.
Một số biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu là gì?
Tăng cường trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng.
Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
Sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
Sử dụng nước và thực phẩm hợp lí, tiết kiệm.
