Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tin học

Total questions: 10

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Một ứng dụng ngân hàng yêu cầu khách hàng nhập đúng mật khẩu trước khi truy cập tài khoản (mật khẩu đúng được lưu trong biến ktmk). Nếu nhập sai, hệ thống sẽ yêu cầu nhập lại. Lập trình viên sử dụng vòng lặp để xử lý tình huống này như sau:

for i in range(3):

       mk=input('nhập mật khẩu ’)

       if mk==ktmk: break  

Nhận định Đ S

a)

Lập trình viên đã sử dụng vòng lặp với số lần biết trước

b)

Vòng lặp này yêu cầu người dùng bắt buộc phải nhập mật khầu 3 lần mới kết thúc

c)

Vòng lặp này chỉ cho phép nhập sai không quá 3 lần

d)

Không thể sử dụng câu lệnh while để thực hiện việc này

2.

Khi viết một chương trình phức tạp, việc chia nhỏ chương trình thành các chương trình con giúp mã nguồn dễ quản lý và tái sử dụng. Chương trình con có thể được gọi nhiều lần trong chương trình chính mà không cần viết lại đoạn mã. Hãy lựa chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau đây:

a)

Một chương trình con trong Python được khai báo bằng từ khóa design

b)

Chương trình con khi được gọi bắt buộc phải có tham số truyền vào.

c)

Chương trình con có thể trả về một giá trị qua tên của nó bằng từ khóa return

d)

Không thể sử dụng chương trình con giống như một biến trong chương trình gọi mó

3.

Trong các ngôn ngữ lập trình bậc cao ngoài những hàm do người lập trình định nghĩa ra còn có một loạt các hàm được xây dựng sẵn. Mỗi tập hợp gồm một số hàm được gọi là một thư viện. Hãy lựa chọn đúng hoặc sai cho các nhận định sau đây:

a)

Các hàm chính là các chương trình con được lập trình sẵn

b)

Để sử dụng các hàm trong thư viện, như thư viện math, time… cần phải có câu lệnh kết mối thư viện hoặc hàm với chương trình.

c)

Có một số hàm khi sử dụng không cần có câu lệnh kết nối với chương trình

d)

Tất cả các hàm xây dựng sẵn đều có thể sử dụng như một biến trong chương trình

4.

Dữ liệu kiểu xâu đóng vai trò quan trọng trong hầu hết các ngôn ngữ lập trình vì nó giúp xử lý và lưu trữ thông tin văn bản, từ tên, địa chỉ đến nội dung tài liệu. Xâu kí tự là nền tảng để giao tiếp giữa người và máy. Hãy lựa chọn đúng hoặc sai trong những nhận định sau đây khi nói về dữ liệu kiểu xâu trong Python.

a)

Dữ liệu kiểu xâu có thể được chuyển thành dữ liệu kiểu số

b)

Dữ liệu kiểu xâu có thể là các chữ cái, chữ số

c)

Thực chất các ký tự trong xâu không thể thay thế bằng ký tự khác và cũng không thể xóa.

d)

Vì số ký tự trong xâu là biết trước bằng hàm len() nên không thể dùng câu lệnh lặp while để duyệt xâu.

5.

Để tính bình phương độ dài đường chéo của hình chữ nhật khi biết 2 cạnh. Một học sinh đã viết chương trình python để thực hiện tính như sau:

a=float(input())

b=float(input())

c=a**2+b**2

print(c)

Trong chương trình trên

a)

Biến a có kiểu ký tự

b)

** là phép tính lũy thừa

c)

Khi nhập các giá trị lần lượt là 3 và 4 chương trình sẽ hiện ra 14.

d)

Để in ra độ dài đường chéo, ta dùng hàm sqrt.

6.

l=int(input())

r=int(input())

dem=0

while l<=r:

​if l%2==0

​​dem=dem+1

​l=l+1

print(dem)

a)

. Chương trình in ra số lượng số nguyên lẻ trong đoạn từ l đến r

b)

Khi nhập vào hai số 3 và 9 chương trình sẽ in ra 3

c)

Khi nhập vào hai số 3 và 9 thì sau khi kết thúc chương trình l có giá trị 9

d)

trong chương trình có sử dụng vòng lặp với số lần chưa biết trước

7.

def func(n):

​c=0

​for i in range(2,n):

​​if n%i == 0:

​​​c=c+1

​return c

print(func(10))


a)

Chương trình được viết ở dạng một hàm

b)

Hàm này trả về một kết quả qua tên của hàm

c)

Chương trình cho biết số các ước thực sự của n

d)

Chương trình đếm các số chẵn từ 2 đến n

8.

i=1

d=0

while i<=100:

​if i%2==0:

​    print(i)

​    d=d+i

​i=i+1

print(d)

a)

Chương trình in ra các số lẻ từ 1 đến 100 và tổng các số lẻ đó

b)

Chương trình in ra màn hình các số chẵn từ 1 đến 100 và tổng các số chẵn đó

c)

Chương trình sử dụng câu lệnh lặp với số lần biết trước

d)

. Chương trình sử dụng câu lệnh rẽ nhành if - else

9.

s=input(‘Nhập 4 chữ số năm sinh của bạn: ‘)

tuoi=2024-int(s)

print(tuoi)

a)

Biến có s kiểu xâu ký tự

b)

Biến tuoi có kiểu số nguyên

c)

Chương trình trên sẽ báo lỗi ở dòng lệnh thứ 2

d)

Khi thực hiện chương trình cho biết tuổi hiện giờ của bạn

10.

s= “0123456789”

t= “”

for i in range(len(s))

​if i%2==0:

​​t=t+s[i]

print(t)

a)

Biến s có kiểu danh sách

b)

Dòng lệnh thứ 2 khai báo t là một xâu rỗng

c)

Chương trình sử dụng câu lệnh lặp với số lần chưa biết trươc

d)

Khi thực hiện chương trình có kết quả “02468”