wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vị trí vai trò Biển Đông 11

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Biển Đông là vùng biển thuộc

a)

Ấn Độ Dương.

b)

Thái Bình Dương.

c)

Đại Tây Dương.

d)

Địa Trung Hải.

2.

Về vị trí địa lý, biển Đông được coi là cầu nối giữa Thái Bình Dương và

a)

Bắc Băng Dương.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

Đại Tây Dương.

d)

Địa Trung Hải.

3.

Biển Đông là vùng biển chung của 9 quốc gia ở châu Á, trong đó có

a)

Trung Quốc

b)

Lào

c)

Ấn Độ

d)

Nhật Bản

4.

Phía tây nam của biển Đông nối với biển An – đa – man của Ấn Độ Dương thông qua eo biển

a)

La – li – man – tan

b)

Ma – lắc – ca

c)

Lu – dông

d)

Đài Loan

5.

Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới chỉ sau biển

a)

Địa Trung Hải

b)

Hoa Đông.

c)

Caribê.

d)

Gia - va.

6.

Eo biển Ma-lắc-ca là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất ở châu lục nào sau đây?

a)

Châu Âu.

b)

Châu Mĩ.

c)

Châu Phi.

d)

Châu Á.

7.

Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực

a)

châu Á - Thái Bình Dương.

b)

Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch.

c)

châu Âu và mũi Hảo Vọng.

d)

châu Phi và châu Nam Cực.

8.

Biển Đông có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của người dân ở một số nước thuộc khu vực nào sau đây?

a)

Châu Phi.

b)

Châu Mĩ.

c)

Châu Âu.

d)

Châu Á

9.

Biển Đông là vùng biển chung của 9 quốc gia ở châu Á, trong đó có

a)

Ma – lai – xi - a

b)

c)

Liên bang Nga

d)

Mi – an - ma

10.

Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò nào sau đây?

a)

Điểm trung chuyển của tàu thuyền.

b)

Nơi khai thác và chế biến dầu khí.

c)

Điểm tập trung

11.

Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò nào sau đây?

a)

Điểm trung chuyển của tàu thuyền.

b)

Nơi khai thác và chế biến dầu khí.

c)

Điểm tập trung phát triển du lịch.

d)

Nơi giải quyết các vấn đề xã hội.

12.

Eo biển Ma – lắc – ca là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng, kết nối nhiều nước châu Á, trong đó có 3 nước đông dân của thế giới là In – đô – nê – xi – a, Trung Quốc và

a)

Ai Cập

b)

Liên bang Nga

c)

Ấn Độ

d)

Mông Cổ

13.

Vùng biển nào sau đây là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương?

a)

Biển Địa Trung Hải.

b)

Biển Đông.

c)

Biển Đỏ.

d)

Biển Đen.

14.

Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương, di cư,…giữa

a)

Trung Quốc và Nhật Bản

b)

Trung Quốc và Đông Á

c)

Ấn Độ và Nam Á

d)

Ấn Độ và Trung Quốc

15.

Các quốc gia ở khu vực nào sau đây có nền kinh tế gắn trực tiếp với con đường thương mại, hệ thống cảng biển và tài nguyên trên Biển Đông?

a)

Đông Bắc Á và Tây Âu

b)

Đông Bắc Á và Đông Nam Á

c)

Đông Nam Á và Nam Á

d)

Nam Á và Tây Á

16.

Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng vào loại lớn nhất thế giới?

a)

Muối biển.

b)

Băng cháy.

c)

Dầu khí.

d)

Quặng sắt.

17.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?

a)

Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Á

b)

Biển Đông có hàng trăm loài sinh vật, bao gồm cả động vật và thực vật

c)

Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng tr

18.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò quan trọng của Biển Đông về mặt kinh tế?

a)

Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn

b)

Biển Đông là tuyến đường vận tải hàng hải nhộn nhịp thứ hai thế giới

c)

Các nước Đông Nam Á ven biển hưởng lợi trực tiếp về kinh tế từ biển Đông

d)

Các nước ven biển Đông có hoạt động khai thác hải sản và dầu khí sôi động

19.

Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dạng dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?

a)

Du lịch biển.

b)

Nuôi trồng thủy, hải sản.

c)

Khai thác khoáng sản.

d)

Đánh bắt cá.

20.

Nội dung nào sau đây thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông?

a)

Là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất trên thế giới.

b)

Là tuyến hàng hải nối Thái Bình Dương với Bắc Băng Dương

c)

Có nguồi tài nguyên thiên nhiên biển phong phú.

d)

Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.

21.

Nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng trên biển Đông là điều kiện thuận lợi để các nước

a)

kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biển.

b)

xây dựng cơ sở hậu cần, kỹ thuật, phục vụ quân sự.

c)

phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược.

d)

xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân.

22.

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Hàn Quốc.

c)

Việt Nam.

d)

Nhật Bản.

23.

Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của

a)

thành phố Đà Nẵng.

b)

tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

c)

tỉnh Cà Mau.

d)

tỉnh Khánh Hòa

24.

Hiện nay, quần đảo Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính của

a)

thành phố Đà Nẵng.

b)

tỉnh Kiên Giang.

c)

tỉnh Khánh Hòa.

d)

tỉnh Nghệ An.

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt quốc phòng – an ninh?

a)

Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu.

b)

Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần bảo vệ đất liền.

c)

Tạo thế mạnh cho dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản trong khu vực

d)

Giúp xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển.

26.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt kinh tế?

a)

Tạo thế mạnh về dịch vụ hàng hải cho nước ta trên Biển Đông

b)

Tạo tuyến phòng thủ nhiều tầng từ xa đến gần để bảo vệ đất liền

c)

Tạo thế mạnh để phát triển kinh tế du lịch biển đảo cho nước ta

d)

Tạo thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng, chế biến thủy sản

27.

Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Đây là hai quần đảo duy nhất thuộc khu vực Biển Đông

b)

Đây là hai quần đảo lớn nhất thuộc khu vực Biển Đông

c)

Phục vụ tuyến hàng hải huyết mạch trên Biển Đông

d)

Là nơi tiếp nhiên liệu duy nhất cho các tàu trên biển

28.

Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây ?

a)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.

b)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.

c)

Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.

d)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.

29.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam?

a)

Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông chỉ thuận lợi để đầu tư và phát triển du lịch.

b)

Việt Nam được đánh giá là quốc gia có lợi thế và tiềm năng to lớn về tài nguyên biển.

c)

Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo là không gian trọng yếu để phát triển văn hóa.

d)

Biển đảo là nguồn cung cấp lương thực chủ yếu cho cuộc sống của nhân dân Việt Nam.

30.

Đặc điểm chung về vị trí địa lý của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là

a)

gần với khu vực đất liền Việt Nam nhất

b)

nằm ở vị trí trung tâm của Biển Đông

c)

đều thuộc khu vực miền Bắc Việt Nam

d)

đều thuộc khu vực miền Nam Việt Nam

31.

Cả hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đều tạo thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

nông nghiệp lúa nước

b)

lâm nghiệp

c)

công nghiệp chế tạo

d)

khai thác hải sản

32.

a. Biển Đông có nhiều tên gọi khác nhau tùy theo cách gọi của từng quốc gia.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

33.

b. Tổ chức Thủy đạc quốc tế đặt tên cho Biển Đông là South China Sea (tức là vùng biển phía Nam Trung Quốc) vì Trung Quốc là quốc gia ven Biển Đông có diện tích lớn nhất.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

34.

c. Theo tổ chức Thủy đạc quốc tế, Biển Đông là vùng biển thuộc chủ quyền duy nhất của Trung Quốc.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

35.

d. Biển Đông là tên do người Việt Nam đặt do vùng biển này nằm ở phía đông đất nước ta, nhưng người Phi – lip – pin lại gọi là Biển Tây vì vùng biển này nằm ở phía tây đất nước Phi – lip – pin.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

36.

b. Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông rất phong phú đa dạng, nhưng chỉ có động vật mà không có thực vật.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

37.

c. Dầu khí là một trong những nguồn tài nguyên khoáng sản đặc biệt quan trọng ở Biển Đông.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

38.

d. Nguồn dầu khí ở Biển Đông chỉ có thể được khai thác ở 3 địa điểm: bồn trũng Bru – nây, Nam Côn sơn, Hoàng Sa.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

39.

b. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa lần lượt trực thuộc thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

40.

c. Đảo Phú Lâm là một trong những đảo lớn nhất thuộc nhóm phía đông của quần đảo Hoàng Sa.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

41.

d. Nhóm đảo Loại Ta là 1 trong 8 cụm thuộc quần đảo Trường Sa.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

42.

b. Nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông Bắc Á và Đông Nam Á có nền kinh tế phụ thuộc trực tiếp vào Biển Đông.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

43.

c. Tất cả các tuyến đường hàng hải của Trung Quốc để xuất nhập khẩu hàng hóa, đặc biệt là dầu mỏ đều phải đi qua Biển Đông.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

44.

d. Xin – ga – po và Hồng Công là hai cảng biển lớn và hiện đại nhất ở khu vực ven Biển Đông.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

45.

b. Theo tổ chức UNESCO, Biển Đông là vùng biển có sản lượng đánh bắt hải sản hàng đầu thế giới.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

46.

c. Việt Nam là một trong những quốc gia ven Biển Đông có sản lượng đánh bắt hải sản đứng hàng đầu thế giới

a)

ĐÚNG

b)

SAI

47.

d. Biển Đông là vùng biển có sản lượng đánh bắt hải sản chiếm tỉ lệ gần như tuyệt đối trên toàn thế giới.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

48.

a. Đảo Trường Sa là đảo lớn và quan trọng duy nhất thuộc quần đảo Trường Sa.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

49.

b. Trên đảo Trường Sa hiện nay, nhà nước ta đã thành lập được xã đảo và xây dựng được nhiều công trình phục vụ đời sống nhân dân.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

50.

c. Việc thành lập các xã đảo và huyện đảo Trường Sa là một biện pháp thực thi chủ quyền biển đảo của Đảng và Nhà nước ta.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

51.

d. Việc xây dựng sân bay, trường học, bệnh viện….trên quần đảo Trường Sa nhằm mục đích duy nhất là cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

52.

b. Một trong những khó khăn của các quốc gia vùng ven Biển Đông là phải thường xuyên đối mặt với bão, sóng thần từ biển.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

53.

c. Các loại thiên tai như bão, sóng thần… ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương đều xuất phát từ Biển Đông.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

54.

d. Yếu tố quy định sự đa dạng sinh học của Biển Đông là vị trí, địa lý và khí hậu.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

55.

b. Các ngư trường đánh bắt hải sản xa bờ của nước ta ở Biển Đông chỉ được hình thành ở hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

56.

c. Ngành đóng tàu và du lịch là một trong những thế mạnh có thể khai thác và phát triển ở hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

57.

d. Trở ngại duy nhất cho sự phát triển của Hoàng Sa và Trường Sa hiện nay là dân cư còn quá thưa thớt.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

58.

b. Biển Đông là tuyến đường biển duy nhất nối liền Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, châu Âu với châu Á.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

59.

c. Khu vực Biển Đông có rất nhiều eo biển quan trọng, trong đó quan trọng nhất là eo biển Ma – lắc – ca.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

60.

d. Mỗi ngày có khoảng 150 – 200 tàu với các trọng tải khác nhau qua lại Biển Đông, , trong đó tài chở dầu và khí hóa lỏng đều có trọng tải từ 30 000 tấn trở lên.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

61.

a. Nghị quyết số 36 – NQ/TW ngày 22 - 10 – 2018 của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa ra nhiều bằng chứng khẳng định Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

62.

b. Quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam hiện nay có sự gắn bó mật thiết với Biển Đông.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

63.

c. Trách nhiệm phát triển bền vững kinh tế biển không liên quan đến những người dân sống trong khu vực đất liền.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

64.

d. Nhiệm vụ phát triển kinh tế biển với đảm bảo an ninh quốc phòng luôn có sự gắn bó mật thiết, không tách rời nhau.

a)

ĐÚNG

b)

SAI