wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử clrrom

Total questions: 43

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Điền những từ thích hợp vào câu sau đây: Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà là............

a)

làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

b)

làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

c)

làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.

d)

làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.

2.

Trong những thành tựu quan trọng bước đầu của công cuộc đổi mới, thành tựu nào quan trọng nhất?

a)

Thực hiện được Ba chương trình kinh tế.

b)

Phát triển kinh tế đối ngoại.

c)

Kiềm chế được lạm phát.

d)

Từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.

3.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải

a)

làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

b)

làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

c)

làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.

d)

làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.

4.

Nội dung nào không phản ánh đường lối đổi mới kinh tế của Đảng?

a)

Phát triển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp.

b)

Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cầu nhiều ngành nghề.

c)

Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

5.

Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12 - 1986 là

a)

bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.

c)

phát triển đất nước, đảm bảo đời sống nhân dân.

d)

hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.

6.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

7.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

tư tưởng.

8.

Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là

a)

mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.

b)

thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.

c)

lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

d)

tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.

9.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế nào?

a)

Thị trường.

b)

Tập trung.

c)

Bao cấp.

d)

Kế hoạch hóa.

10.

Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế

a)

thị trường tư bản chủ nghĩa.

b)

hàng hóa có sự quản lí của nhà nước.

c)

thị trường có sự quản lí của nhà nước.

d)

tập trung, quan liêu, bao cấp.

11.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng

a)

kinh tế tập trung.

b)

kinh tế thị trường.

c)

xã hội chủ nghĩa.

d)

phân phối theo lao động.

12.

Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

b)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn.

13.

Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

c)

Hình thành cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

14.

Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

b)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

c)

Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.

d)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

15.

Nội dung nào sau đây là đường lối đổi mới về chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ 1986?

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

Chỉ phát triển công nghiệp nhẹ

c)

Duy trì nền kinh tế kế hoạch, tập trung, bao cấp.

d)

Chỉ phát triển kinh tế tập thể.

16.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.

b)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.

c)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.

d)

Đổi mới kinh tế là trọng tâm.

17.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị.

b)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.

c)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.

d)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.

18.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.

b)

Kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội.

c)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.

d)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.

19.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.

b)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.

c)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng

d)

Đổi mới toàn diện và đồng bộ.

20.

Trong sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam có chủ trương nào sau đây?

a)

Phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

b)

Tập trung cải tạo công thương nghiệp.

c)

Xóa bỏ sự tồn tại của thị trường tự do.

d)

Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

21.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), về chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

duy trì cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.

b)

duy trì cơ chế quản lý kinh tế tập trung.

c)

xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

d)

chưa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

22.

Phong trào Đông du (1905- 1908) do ai khởi xướng?

a)

Phan Bội Châu.

b)

Phan Châu Trinh.

c)

Nguyễn Ái Quốc.

d)

Đề Thám.

23.

Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập tổ chức

a)

Việt Nam Quang Phục hội.

b)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

c)

Duy Tân hội.

d)

Đông Kinh nghĩa thục.

24.

Ai được coi là nhà dân chủ đầu tiên của Việt Nam?

a)

Phan Bội Châu.

b)

Nguyễn Ái Quốc.

c)

Phan Châu Trinh.

d)

Huỳnh Thúc Kháng.

25.

Năm 1906, Phan Châu Trinh đã gửi thư đề nghị

4 lines
26.

Ai được coi là nhà dân chủ đầu tiên của Việt Nam?

a)

Phan Bội Châu.

b)

Nguyễn Ái Quốc.

c)

Phan Châu Trinh.

d)

Huỳnh Thúc Kháng.

27.

Năm 1906, Phan Châu Trinh đã gửi thư đề nghị Toàn quyền Đông Dương về vấn đề gì?

a)

Cải cách chế độ cai trị, mở mang kinh tế, giáo dục đối với nhân dân Việt Nam.

b)

Yêu cầu Pháp rút quân về nước.

c)

Chấm dứt việc bắt lính người Việt.

d)

Đào tạo huấn luyện cán bộ cho nhân dân Việt Nam.

28.

Từ năm 1921-1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập hai tổ chức có tính chất quốc tế là

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa và Liên Hợp Quốc.

b)

Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

c)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông và Liên Hợp Quốc.

d)

Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

29.

Tháng 4-1931, Đảng cộng sản Đông Dương từ vị trí là phân bộ của Đảng Cộng sản Pháp ở thuộc địa trở thành

a)

một tổng bộ của Quốc tế Cộng sản.

b)

một phân nhánh của Quốc tế Cộng sản.

c)

một chi bộ của Quốc tế Cộng sản.

d)

một pháo đài vững chắc của Quốc tế Cộng sản.

30.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1941-1945 thể hiện chủ trương

a)

Ủng hộ Liên Xô cùng lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.

b)

Tranh thủ sự giúp đỡ của phe phát xít với cách mạng Việt Nam.

c)

Hạn chế tiếp xúc và nhận viện trợ từ lực lượng Đồng minh.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác.

31.

Trước ngày 6-3-1946, nhà nước Việt nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện chính sách

a)

ngoại giao cứng rắn với quân đội Trung Hoa Dân quốc.

b)

ngoại giao mềm mỏng với quân đội Trung Hoa Dân quốc.

c)

đàm phán, giảng hoà với thực dân Pháp xâm lược.

d)

ngoại giao cứng rắng với quân đội Trung Hoa.

32.

Câu 29. Hiệp định Giơ- ne- vơ (1954) về Đông Dương đã

a)

buộc Pháp thừa nhận và tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

buộc Pháp thừa nhận và tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương.

c)

buộc Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chủ quyền.

d)

buộc Pháp ngừng chiến ở Việt Nam và rút quân về nước.

33.

Câu 30. Từ năm 1950, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa

a)

Trung Quốc, Liên Xô, Triều Tiên.

b)

Trung Quốc, Liên Xô, Hàn Quốc.

c)

Trung Quốc, Mỹ, Liên Xô.

d)

Trung Quốc, Nga, Triều Tiên.

34.

Câu 31. Ngày 6-3-1946, nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kí với Pháp hiệp định

a)

Sơ bộ.

b)

Đình chiến.

c)

Phông-ten-nơ-bờ-lô.

d)

Việt- Pháp.

35.

Câu 32. Đâu không phải là hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975)?

a)

Đấu tranh yêu cầu thực hiện Hiệp định Pa-ri.

b)

Đấu tranh yêu cầu thực hiện Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Tăng cường mối quan hệ đoàn kết giữa ba nước Đông Dương.

36.

Câu 33. Hội nghị lần thứ 13 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1-1967) chủ trương

a)

đẩy mạnh đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao, trong đó "đấu tranh ngoại giao giữ một vai trò quan trọng, tích cực và chủ động".

b)

đẩy mạnh công tác dân vận, binh vận.

c)

chuẩn bị cho cuộc tổng tiến quân nhằm phá sản chiến tranh đặc biệt của Mỹ.

37.

Việt Nam tổ chức hội nghị thành lập Liên minh nhân dân ba nước Việt- Miên- Lào tại

a)

Tuyên Quang

b)

Thái Nguyên

c)

Cao Bằng

d)

Lạng Sơn

38.

Từ năm 1954-1965, Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà có hoạt động ngoại giao nào sau đây?

a)

Gửi công hàm cho chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan, yêu cầu thực hiện nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

Gửi công hàm cho chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan, yêu cầu thực hiện nội dung của Hiệp định Pa-ri.

c)

Thực hiện nhiều cuộc tiếp xúc với các lãnh đạo các nước xã hội củ nghĩa đặc biệt là Trung Quốc, Liên Xô.

d)

Việt Nam cử các phái đoàn ngoại giao, tham gia đàm phán, kí kết hiệp định Pa-ri.

39.

Đâu không phải là điểm hạn chế của phong trào Đông Du (1905-1908) ở Việt Nam?

a)

Chưa hiểu rõ bản chất của chủ nghĩa đế quốc.

b)

Chưa thấy rõ được vai trò và khả năng cách mạng của đông đảo quần chúng nhân dân, đặc biệt là nông dân và công nhân.

c)

Phong trào không đáp ứng được những nhu cầu lịch sử đặt ra.

d)

Phong trào cổ vũ mạnh mẽ cho phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX.

40.

Trinh nhằm chống thực dân Pháp đầu thế kỉ XX là

a)

Chưa nhận thức đúng về kẻ thù.

b)

Chưa đề cao nhiệm vụ giai cấp.

c)

Pháp quá mạnh.

d)

Không dựa vào quần chúng nhân dân.

41.

Điểm khác biệt trong phương thức hoạt động của Phan Bội Châu với Phan Châu Trinh là

a)

Phan Bội Châu sử dụng vũ trang bạo động nhờ Nhật đánh Pháp.

b)

Cải cách xã hội, dựa vào Pháp để lật đổ chế độ phong kiến.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến canh tân đất nước đưa đất nước tiến lên văn minh.

d)

Đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc thiết lập nền dân chủ lập hiến sau đó hướng tới nền cộng hoà.

42.

Mục đích mà Nguyễn Ái Quốc gia nhập Đảng xã hội Pháp, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế III, tham gia Đảng cộng sản Pháp nhằm

a)

hiểu rõ về kẻ thù của mình.

b)

tìm kiếm sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.

c)

phát triển năng lực cách mạng của bản thân.

d)

đoàn kết nhân dân Việt Nam với bạn bè quốc tế.

43.

Ý nào sau đây là đúng về hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỉ XX là

a)

bước đầu kết nối cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

b)

đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì cận đại.

c)

mở đường cho sự phát triển của phong trào cách mạng trên thế giới.

d)

đưa nhân dân Việt Nam tiến lên vũ đài chính trị trở thành chi bộ của Quốc tế Cộng sản.