Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LSĐ chương 2 phần1

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Thuận lợi cơ bản nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là:

a)

A. Việt Nam trở thành quốc gia độc lập, tự do và xây dựng được chính quyền của riêng mình 

b)

B. Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ, bị áp bức trở thành chủ nhân của chế độ dân chủ mới 

c)

C. Đảng Cộng sản trở thành Đảng cầm quyền lãnh đạo cách mạng trong cả nước 

d)

D. Nhân dân đoàn kết, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, của Chủ tịch Hồ Chí Minh 

2.

Câu 2. Hãy điền đáp án đúng vào chỗ ... trong câu sau: Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trở thành ... của nền độc lập, tự do, là trung tâm của khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam.

a)

A. Tượng đài 

b)

B. Biểu tượng 

c)

C. Tấm gương 

d)

D. Tất cả các đáp án trên 

3.

Câu 3. Nội dung nào sau đây không phải là tình hình thuận lợi của Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám?

a)

A. Việt Nam trở thành quốc gia độc lập, tự do 

b)

B. Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ, bị áp bức trở thành chủ nhân của chế độ dân chủ mới 

c)

C. Đảng Cộng sản trở thành Đảng cầm quyền lãnh đạo cách mạng trong 

d)

D. Liên Xô ủng hộ lập trường độc lập của Việt Nam 

4.

Câu 4. Nhiệm vụ quan trọng nhất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công là gì?

a)

A. Tiếp nhận chính quyền cách mạng từ tay quân đội Đồng Minh 

b)

B. Tổ chức cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Bộ 

c)

C. Giải quyết những khó khăn về nạn đói, nạn dốt, nạn ngoại xâm 

d)

D. Xây dựng chế độ mới và chính quyền cách mạng 

5.

Câu 5. Theo thỏa thuận của Hiệp ước Potsdam (Đức), việc giải giáp quân đội Nhật thua trận ở Bắc vĩ tuyến 16 Việt Nam do đội quân nào thực hiện

a)

A. Quân Tưởng Giới Thạch 

b)

B. Quân Pháp 

c)

C. Quân Anh 

d)

D. Quân Anh và quân Pháp 

6.

Câu 6. Theo thỏa thuận của Hiệp ước Potsdam (Đức), việc giải giáp quân đội Nhật thua trận ở Nam vĩ tuyến 16 Việt Nam do đội quân nào thực hiện? 

a)

A. Quân Tưởng Giới Thạch 

b)

B. Quân Pháp 

c)

C. Quân Anh và quân Pháp 

d)

D. Quân Anh 

7.

Câu 7. Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, trên đất nước Việt Nam, ngoài lực lượng quân đội Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật còn có bao nhiêu vạn quân Nhật chưa được giải giáp?

a)

A. 5 vạn quân 

b)

B. 6 vạn quân 

c)

C. 7 vạn quân 

d)

D. 8 vạn quân 

8.

Câu 8. “Diệt Cộng, cầm Hồ” là âm mưu thâm độc của lực lượng ngoại xâm nào? 

a)

A. Quân Tưởng Giới Thạch và tay sai 

b)

B. Quân Pháp và tay sai 

c)

C. Quân Anh 

d)

D. Quân Nhật 

9.

Câu 9. Địa vị pháp lý của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành

lập trong quan hệ ngoại giao là:

a)

A.Được Liên Xô công nhận 

b)

B. Được Trung Quốc công nhận 

c)

C. Được Mỹ công nhận 

d)

D. Không có nước lớn nào công nhận 

10.

Câu 10. Để khẳng định địa vị pháp lý của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chủ trương cần phải giải quyết ngay nhiệm vụ nào?

a)

A. Diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm 

b)

B. Sớm tổ chức một cuộc bầu cử toàn quốc theo hình thức phổ thông đầu phiếu 

c)

C. Thiết lập quan hệ với các nước Đồng Minh 

d)

D. Thiết lập quan hệ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa 

11.

Câu 11. Ngày 3/9/1945, Chính phủ lâm thời họp phiên đầu tiên đã đề ra những nhiệm vụ cấp bách của chính quyền cách mạng và xác định nhiệm vụ lớn là?

a)

A. Diệt giặc đói 

b)

B. Diệt giặc dốt 

c)

C. Diệt giặc ngoại xâm 

d)

D.Diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm 

12.

Câu 12. Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, chính quyền cách mạng vừa mới được thiết lập đã phải đối mặt với khó khăn lớn nhất về

tài chính là?

a)

A. Chính quyền cách mạng chưa kiểm soát được ngân hàng Đông Dương 

b)

 B. Đồng bạc Đông dương mất giá

c)

C. Ngân khố cạn kiệt, kho bạc trống rỗng 

d)

D. Chưa phát hành được đồng tiền của chính quyền mới 

13.

Câu 13. Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, chính quyền cách mạng vừa mới được thiết lập phải đối mặt với hậu quả của chế độ cũ để lại là:

a)

A. Chưa có nước nào công nhận nền độc lập của nước ta 

b)

B. Các nước Đồng minh vào giải giáp vũ khí quân đội phát xít 

c)

C. 95% dân số thất học, mù chữ 

d)

D. Việt Nam hoàn toàn bị cô lập 

14.

Câu 14. Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, chính quyền cách mạng vừa mới được thiết lập có quan hệ đối ngoại là:

a)

A. Chưa có nước nào trên thế giới công nhận Việt Nam độc lập 

b)

B. Các nước Đồng minh công nhận Việt Nam độc lập 

c)

C.Các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam độc lập 

d)

D. Liên Xô và các nước Đông Âu công nhận Việt Nam độc lập 

15.

Câu 15. Sau ngày 2/9/1945, đất nước ta lâm vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”, khó khăn nào dưới đây là lớn nhất?

a)

A. Chính quyền cách mạng mới được thành lập còn non trẻ, yếu kém về nhiều mặt 

b)

B. Việt Nam phải cùng lúc đối phó với nhiều thế lực thù địch cả trong và ngoài nước 

c)

C. Nền kinh tế xơ xác, tài chính rối ren 

 

d)

D. Không có nước nào công nhận địa vị pháp lý của Nhà nước Việt Nam 

Dân chủ Cộng hòa

16.

Câu 16. Những biện pháp trước mắt để chống nạn đói, đẩy lùi nạn đói mà Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh tập trung chỉ đạo, động viên mọi tầng lớp nhân dân tham gia sau khi chính quyền cách mạng được thành lập là?

a)

A. Khai hoang, mở rộng diện tích đất nông nghiệp 

b)

B. Chia ruộng đất cho dân cày nghèo 

c)

C.Tăng gia sản xuất, lập hũ gạo tiết kiệm 

d)

D. Tất cả các đáp án trên 

17.

Câu 17. Chống giặc dốt, xoá nạn mù chữ được Đảng và Chủ tịch Hồ Chí

Minh đặc biệt coi trọng, thông qua phát động phong trào nào? 

a)

A. Tăng gia sản xuất, lập hũ gạo tiết kiệm, tổ chức “Tuần lễ vàng” 

b)

B. Giáo dục lại tinh thần nhân dân bằng Cần, Kiệm, Liêm, Chính 

c)

C. Toàn dân học chữ quốc ngữ (Bình dân học vụ) 

d)

D. Toàn dân diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm 

18.

Câu 18. “Thà chết tự do còn hơn sống nô lệ” là tinh thần đấu tranh của nhân dân các tỉnh nào trong cả nước khi đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp sau ngày 23/9/1945?

a)

A. Nhân dân các tỉnh Nam Bộ 

b)

B. Nhân dân các tỉnh Nam Trung bộ 

c)

C. Nhân dân các tỉnh Đông Nam bộ 

d)

D. Nhân dân các tỉnh Tây Nam bộ 

19.

Câu 19. “Thành đồng Tổ quốc” là danh hiệu mà Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi tặng đồng bào các tỉnh nào ngay sau khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai?

a)

A. Đồng bào Nam Trung bộ 

b)

B. Đồng bào Nam Bộ 

c)

C. Đồng bào Tây Nam bộ 

d)

D. Đồng bào Đông Nam bộ 

20.

Câu 20. Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” ngày 25/11/1945 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định mục tiêu phải nêu cao của CMVN là:

a)

A.Dân tộc giải phóng

b)

B. Bảo vệ thành quả của Cách mạng Tháng Tám

c)

C. Đập tan âm mưu xâm lược của thực dân Pháp

d)

D. Chống Pháp ở Nam Bộ, chống quân đội Tưởng Giới Thạch ở miền Bắc

21.

Câu 21. Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” ngày 25/11/1945 của Ban chấp hành Trung ương Đảng xác định nhiệm vụ nào là trung tâm, bao trùm của

CMVN?

a)

A. Củng cố chính quyền cách mạng

b)

B Chống thực dân Pháp xâm lược 

c)

C. Bài trừ nội phản

d)

D. Cải thiện đời sống cho nhân dân

22.

Câu 22. Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” ngày 25/11/1945 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định biện pháp về mặt ngoại giao của chính quyền mới là:

a)

A.Hòa với Tưởng để đánh Pháp ở miền Nam

b)

B.Làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn hết

c)

C. Hoà với Pháp để đuổi Tưởng về nước

d)

D. Bắt tay với cả Tưởng và Pháp để giữ hoà bình

23.

Câu 23. Những quan điểm và chủ trương, biện pháp lớn được Đảng nêu ra trong bản Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc ngày 25/11/1945 đã đáp ứng yêu cầu gì của cách mạng Việt Nam?

a)

A. Quan trọng

b)

B. Cấp bách

c)

C. Chủ yếu

d)

D. Trọng tâm

24.

Câu 24. Ngày 6/1/1946, có ý nghĩa như thế nào đối với nhân dân cả nước?

a)

 A. Là ngày nhân dân cả nước tham gia Tuần lễ vàng, Quỹ độc lập 

b)

B. Là ngày nhân dân cả nước tham gia phong trào chống nạn dốt, đẩy lùi nạn dốt

c)

C. Là ngày nhân dân cả nước tham gia cuộc bầu cử

d)

D. Là ngày nhân dân cả nước tham gia phong trào chống nạn đói, đẩy lùi nạn đói

25.

Câu 25. Trong Bức thư gửi cho Uỷ ban nhân dân các cấp ngày 17-10-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã yêu cầu chính quyền các cấp phải khắc bỏ ngay những thói hư, tật xấu gì?

a)

A. Gây chia rẽ mất đoàn kết dân tộc

b)

B. Gây chia rẽ gây mất đoàn kết trong nội bộ Đảng

c)

C. Cậy thế, hủ hoá, chia rẽ trong nội bộ

d)

D. Cậy thế, hủ hoá, tư túng, chia rẽ, kiêu ngạo

26.

Câu 26. Trong Bức thư gửi cho Uỷ ban nhân dân các cấp ngày 17-10-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ các cơ quan của Chính phủ từ toàn quốc đến các làng đều phải là:

a)

A. Đầy tớ tận tâm với nhân dân

b)

B. Đầy tớ phục vụ nhân dân

c)

C. Công bộc của dân

d)

D. Nô bộc của nhân dân

27.

Câu 27. Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt) được thành lập năm 1946 bầu ai làm Hội trưởng?

a)

A. Tôn Đức Thắng

b)

B. Vĩnh Thuỵ (tức cựu hoàng Bảo Đại)

c)

C.Hồ Chí Minh 

d)

D. Huỳnh Thúc Kháng

28.

Câu 28. Để làm thất bại âm mưu “diệt cộng, cầm Hồ”, phá Việt Minh của quân Tưởng và tay sai, Đảng, Chính phủ Hồ Chí Minh đã chủ trương thực hiện sách lược gì?

a)

A. Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù

b)

B. Thực hiện giao thiệp thân thiện, ứng xử mềm dẻo, linh hoạt với các yêu sách của quân Tưởng.

c)

C. Thực hiện giao thiệp thân thiện, ứng xử mềm dẻo, linh hoạt với yêu sách của các đảng phái chính trị tay sai thân Tưởng

d)

D. Tất cả các đáp án trên

29.

Câu 29. Ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, chống giặc nào được coi là một “giải pháp quan trọng” để xây dựng hệ thống chính quyền cách mạng, phát huy quyền dân chủ của nhân dân?

a)

A. Chống giặc dốt, xóa nạn mù chữ

b)

B. Chống giặc đói, đẩy lùi nạn đói

c)

C. Chống thực dân Pháp xâm lược ở miền Nam

 

d)

D Chống thù trong, giặc ngoài

30.

Câu 30. Khi quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai, thực dân Pháp đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào?

a)

A. Dùng người Việt đánh người Việt 

 

b)

B. Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh 

c)

C. Đánh nhanh, thắng nhanh 

d)

D. Đánh chắc, thắng chắc 

31.

Câu 31. Trong đấu tranh ngoại giao với Pháp và Tưởng, từ tháng 9/1945 đến 3/1946, Đảng đưa ra chủ trương?

a)

A. Hòa với Pháp 

b)

B. Hòa với Tưởng 

c)

C. Hòa với Pháp và Tưởng 

d)

D. Đánh cả Pháp và Tưởng 

32.

Câu 32. Trong đấu tranh ngoại giao với Pháp và Tưởng, từ tháng 3/1946 đến 12/1946, Đảng đưa ra chủ trương?

a)

A. Hòa với Pháp và Tưởng 

b)

B. Đánh cả Pháp và Tưởng .

c)

C. Hòa với Tưởng 

d)

D. Hòa với Pháp 

33.

Câu 33. Nguyên nhân chủ yếu để Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định tạm thời hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là?

a)

A. Do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam dưới danh nghĩa quân Đồng Minh 

b)

B. Do Việt Nam cần tập trung lực lượng để đánh Pháp ở miền Nam 

c)

C. Do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam chỉ đòi các quyền lợi về kinh tế 

d)

D. Do Trung Hoa Dân Quốc không thể ở lại Việt Nam lâu dài

34.

Câu 34. Vì sao Đảng lại lựa chọn giải pháp thương lượng với Pháp sau khi Hiệp ước Trùng Khánh (28/2/1946) được kí kết?

a)

A. Vì Pháp lúc này rất mạnh 

b)

B. Để đuổi nhanh quân Tưởng về nước 

c)

C. Phối hợp với Pháp tấn công Tưởng. 

d)

D. Dân tộc Việt Nam không muốn chiến tranh 

35.

Câu 35. Hiệp ước Trùng Khánh được ký kết vào ngày 18/02/1946 Chính phủ Pháp với Chính phủ Trung Hoa dân quốc bàn về vấn đề gì

a)

A Tưởng để Pháp đưa quân đội ra Bắc vĩ tuyên 16 làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật

b)

B. Tưởng để Pháp đưa quân đội ra Bắc vĩ tuyến 16 làm nhiệm vụ thay thế cho quân đội Nhật

c)

C. Pháp nhượng lại cho Tưởng nhiều quyền lợi quan trọng về kinh tế ở Việt Nam

 

d)

D. Pháp nhượng lại cho Tưởng nhiều quyền lợi quan trọng về chính trị ở Việt Nam

36.

Câu 36. Ý nghĩa quan trọng nhất của việc thực hiện các sách lược hòa hoàn trong giai đoạn từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946 là:

a)

A. Ngăn chặn bước tiến của đội quân xâm lược Pháp ở Nam Bộ

b)

B. Vạch trần và làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá cách mạng Việt Nam của các kẻ thù

c)

C. Củng cố, giữ vững và bảo vệ bộ máy chính quyền cách mạng từ Trung ương đến cơ sở và những thành quả của cuộc Cách mạng Tháng Tám 

d)

D. Tạo thêm thời gian hòa bình, hòa hoãn, tranh thủ xây dựng thực lực, chuẩn bị sẵn sàng cho cuộc kháng chiến lâu dài. 

37.

Câu 37. Người đại diện cho Chính phủ Cộng hoà Pháp tại Hà Nội ký Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là ai 

a)

 AJ. Xanhtory (Jean Saiteny)

b)

B. Tướng De Castries

c)

C. Tướng Philippe Leclerc

d)

D. Tướng Etienne Valluy

38.

Câu 38. Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, hành động của thực dân Pháp là: 

a)

A. Thực hiện nghiêm chỉnh nội dung Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước

 

b)

B. Rút quân về nước đúng kế hoạch

c)

C. Cùng với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiếp tục đàm phán

d)

D. Leo thang các hoạt động quân sự nhằm xâm lược Việt Nam một lần nữa

39.

Câu 39. Ai được cử làm trưởng phái đoàn Quốc hội Việt Nam đi thăm và tham dự đàm phán chính giữa hai bên Việt - Pháp tại Hội nghị - Phôngtennoblô vào tháng 9/1946? 

a)

A. Hồ Chí Minh

b)

B. Phạm Văn Đồng

c)

C. Huỳnh Thúc Kháng 

d)

D. Võ Nguyên Giáp

40.

Câu 40. Ai được bầu là Trưởng ban soạn thảo Hiến pháp đầu tiên của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hoà (11/1946)?

a)

A. Nguyễn Văn Tố 

b)

B. Hồ Chí Minh 

c)

C. Huỳnh Thúc Kháng 

d)

D. Tôn Đức Thắng