wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập GK2 lớp 11

Total questions: 40

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

: Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

tập tục

b)

quyền

c)

trách nhiệm

d)

nghĩa vụ

2.

: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

năng lực trách nhiệm pháp lý

b)

trạng thái sưc khỏe tâm thần

c)

thành phần và địa vị xã hội

d)

tâm lý và yếu tố thể chất

3.

: Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

tập tục

b)

trách nhiệm

c)

quyền

d)

nghĩa vụ

4.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi

Trên địa bàn thị trấn X có công ty H và công ty T cùng hoạt động kinh doanh. Trong đợt kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường, thanh tra môi trường phát hiện hai công ty chế biến thực phẩm T và H đều không lắp đặt hệ thống xử lí nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật. Do đã nhận của anh K giám đốc công ty T số tiền 50 triệu đồng, nên ông M trưởng đoàn thanh tra đã đình chỉ hoạt động đối với công ty H, còn công ty T chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính. Phát hiện sự việc, anh P giám đốc công ty H đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng. Sau khi kiểm tra, ông L. cán bộ cơ quan chức năng kết luận nội dung đơn tố cáo là đúng nên đã đình chỉ công tác đổi với ông M để điều tra.

Câu 7: Trong thông tin trên, việc làm nào dưới đây của các chủ thể đã thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền?

a)

. Công ty H không lắp đặt hệ thống xử lý chất thải

b)

B. Công ty T không lắp đặt hệ thống xử lý chất thải

c)

Anh P giám đốc công ty H đã làm đơn tố cáo,

d)

D. Ông L. tiếp nhận đơn và ra quyết định kỷ luật

5.

: Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm – là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Chính trị

b)

văn hóa

c)

giáo dục

d)

lao động

6.

Ông A không đồng ý cho M kết hôn với K vì do hai người không cùng tôn giáo. Ông A đã không thực hiện quyền bình đẳng giữa

a)

tín ngưỡng

b)

các dân tộc

c)

các tôn giáo

d)

các vùng, miền

7.

Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo là

a)

hoạt động tôn giáo

b)

tôn giáo

c)

cơ sở tôn giáo

d)

tín ngưỡng

8.

Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là

a)

các cơ sở truyền đạo

b)

các cơ sở vui chơi

c)

các cơ sở họp hành tôn giáo

d)

các cơ sở tôn giáo

9.

Hành vi nào dưới đây của công dân không thể hiện quyền bình đẳng của công dân trong hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Đạo pháp dân tộc

b)

Tốt đời đẹp đạo

c)

Buôn thần bán thánh

d)

Kính chúa yêu nước

10.
Quy định “Nam nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bồ nhiệm vào cùng vị trí quàn lý, lãnh đạo cơ quan, tố chức” được nêu ra trong:
a)
Nghị quyết số số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
b)
chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020.
c)
Luật bình đẳng giới.
d)
Công ước CEDAW.
11.

Luật bình đẳng giới quy định những gì?

a)

Quy định về quyền lợi và trách nhiệm của nam và nữ trong xã hội, công việc, gia đình, và các lĩnh vực khác.

b)

Quy định về quyền lợi và trách nhiệm của nam và nữ trong công việc gia đình

12.

Theo Luật bình đẳng giới, việc bình đẳng giới áp dụng ở đâu?

a)

Chỉ áp dụng trong lĩnh vực công việc

b)

Chỉ áp dụng trong lĩnh vực giáo dục

c)

Áp dụng trong mọi lĩnh vực của xã hội

d)

Không áp dụng ở bất kỳ lĩnh vực nào

13.

Giới tính là gì?​ ​

a)

Đặc điểm sinh học của nam, nữ.

b)

Đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong XH

14.

Phát biểu nào sau đây là sai của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong văn hoá, giáo dục.

a)

A. Dân tộc thiểu số được ưu tiên hơn về văn hoá – giáo dục.

b)

B. Các dân tộc gìn giữ, phát huy và phát triển bản sắc văn hoá dân tộc mình.

c)

C. Các dân tộc bình đẳng về cơ hội học tập, trong tiếp cận, hưởng thụ các giá trị văn học

d)

D. Đoàn kết, tôn trọng, giúp đỡ nhau trong phát triển văn hoá- giáo dục.

15.

Ở nước ta hiện nay thực hiện tốt việc đoàn kết giữa các dân tộc sẽ góp phần đấu tranh làm thất bại âm mưu của các thế lực thù địch nhằm phá hoại

a)

Các nền kinh tế mới nổi.

b)

Đoàn kết giữa các dân tộc.

c)

Tình đoàn kết quốc tế.

d)

Chính sách độc quyền.

16.

Theo quy định của pháp luật, việc cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giới giới trong lĩnh vực

a)

kinh tế

b)

lao động

c)

văn hóa

d)

chính trị

17.

Phát biểu nào sau đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị.

a)

Nam Nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước.

b)

Nam giới có ưu thế hơn trong việc vào bộ máy chính trị.

c)

Nam Nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân

d)

Nam Nữ bình đẳng trong việc được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội,Đại biểu hội đồng nhân dân.

18.

Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

gia đình

d)

văn hóa

19.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, của dân tộc mình là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

văn hóa.

b)

phong tục.

c)

chính trị.

d)

kinh tế.

20.

Nhà nước đầu tư tài chính để xây dựng hệ thống trường lớp ở vùng sâu, vùng xa là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

văn hóa

b)

truyền thông

c)

dân vận

d)

giáo dục

21.

Nhà nước quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế.

a)

kinh tế

b)

tín ngưỡng

c)

truyền thông

d)

tôn giáo

22.

Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu

b)

Xây dựng nguồn quỹ xã hội

c)

Bảo vệ an ninh quốc gia

d)

Thay đổi địa bàn cư trú

23.

Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về.

a)

A. trách nhiệm pháp lí .

b)

B. quyền trong kinh doanh.

c)

C. nghĩa vụ pháp lí.

d)

D. nghĩa vụ trong kinh doanh.

24.

Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?

a)

Kiến nghị về chính sách tái định cư.       

b)

Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước.

c)

Theo dõi biến động dân số địa phương.

d)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

25.

Việc làm nào dưới đây thể hiện công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Chủ động tiếp cận thông tin. 

b)

Tôn trọng quyền lợi của người khác.

c)

Giám sát việc thực hiện bầu cử.   

d)

Khiếu nại tới cơ quan chức năng.

26.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Công khai danh tính người tố cáo.    

b)

Bảo vệ thông tin người tố cáo.

c)

Từ chối đơn tố cáo nặc danh.    

d)

Tuyên truyền Luật tố cáo.

27.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Hỗ trợ người khiếu nại.  

b)

Cản trở người khiếu nại.

c)

Giải quyết đơn khiếu nại.      

d)

Thông báo kết quả khiếu nại.

28.

Theo quy định của pháp luật, khi tham gia bầu cử, ứng cử, công dân có quyền nào dưới đây?

a)

Lựa chọn lựa chọn đại biểu.

b)

Sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.

c)

Trao đổi với người khác về nội dung phiếu bầu của mình.

d)

Chỉ tham gia bầu cử khi được hưởng lợi ích vật chất.

29.

Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

a)

Người đang thi hành án phạt tù.

b)

Người đang điều trị ở bệnh viện.

c)

Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.

d)

Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.

30.

Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu cử?

a)

19 tuổi.   

b)

18 tuổi.

c)

17 tuổi. 

d)

21 tuổi.  

31.

Quyền bầu cử, ứng cử của công dân là quyền dân chủ trên lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa.

b)

Xã hội.

c)

Kinh tế.

d)

Chính trị.

32.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử, ứng cử ?

a)

Nhờ người khác bỏ phiếu. 

b)

Chia sẻ nội dung phiếu bầu.

c)

Xuyên tạc nội dung bầu cử.

d)

Trực tiếp viết phiếu bầu.

33.

Theo quy định của pháp luật, công dân được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp đang

a)

mất năng lực hành vi dân sự.

b)

công tác ngoài hải đảo.

c)

chấp hành hình phạt tù.     

d)

bị tước quyền công dân.   

34.

Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?

a)

21.

b)

20

c)

19

d)

18

35.

Quyền bầu cử, ứng cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc?

a)

Bình đẳng, trách nhiệm, gián tiếp và bỏ phiếu kín.           

b)

Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

c)

Bình đẳng, trực tiếp và đủ số lượng.

d)

Bình đẳng, phổ thông và trách nhiệm.         

36.

Trong quá trình thực hiện quyền bầu cử, việc lựa chọn đại biểu là hoàn toàn bí mật. Điều đó thể hiện nguyên tắc bầu cử nào?

a)

Bỏ phiếu kín.    

b)

Dân chủ.   

c)

Phổ thông.

d)

Trực tiếp.

37.

Theo quy định của pháp luật khi thực hiện quyền bầu cử thì lá phiếu của mỗi người dân là có giá trị

a)

Ngang nhau.

b)

Khác nhau

c)

Phân biệt cụ thể.

d)

Tùy vào chức vụ.

38.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, … nếu có hành vi vi phạm pháp luật

a)

A. đều bị xử lí theo quy định của pháp luật.

b)

B. phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.

c)

C. phải thực hiện nghĩa vụ như nhau.

d)

D. phải chịu trách nhiệm như nhau.

39.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,… nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và

a)

A. phải thực hiện trách nhiệm.

b)

B. phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí.

c)

C. phải thực hiện nghĩa vụ.

d)

D. phải bình đẳng về lợi ích.

40.

Không bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội là biểu hiện

a)

A. quyền và nghĩa vụ của công dân trước pháp luật.

b)

B. quyền và phải thực hiện nghĩa vụ công dân trước pháp luật.

c)

C. quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

d)

D. quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trước pháp luật.