wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Kiểm Tra

Total questions: 101

Worksheet time: 2hrs 41mins

Name
Class
Date
1.

Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì mọi doanh nghiệp đều có quyền

a)

xin ý kiến chính quyền để kinh doanh.

b)

tự chủ đăng kí kinh doanh.

c)

kinh doanh không cần đăng kí.

d)

kinh doanh trước rồi đăng kí sau.

2.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu phát sinh các khoản liên quan đến thuế, người sản xuất kinh doanh có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Kê khai trung thực, chính xác.

b)

Hoàn thuế để gia tăng lợi nhuận.

c)

Che giấu làm sai lệch hồ sơ.

d)

Khiếu nại quyền lợi về thuế.

3.

Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ của công dân khi nộp thuế?

a)

Kê khai chính xác, trung thực là trách nhiệm của người nộp thuế.

b)

Nếu có đủ điều kiện công dân sẽ được hoàn lại tiền thuế đã nộp.

c)

Mọi công dân đều có nghĩa vụ kê khai thông tin về nộp thuế.

d)

Nếu bị xâm phạm quyền lợi hợp pháp công dân có quyền khiếu nại về thuế.

4.

Quyền của người nộp thuế không thể hiện ở việc mọi công dân đều được

a)

cung cấp thông tin về nộp thuế.

b)

hoàn thuế nếu có đủ điều kiện.

c)

từ chối nộp thuế nếu có nhu cầu.

d)

giữ bí mật thông tin nộp thuế.

5.

Theo quy định của pháp luật, quyền của công dân về kinh doanh không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều được

a)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

b)

Lựa chọn địa điểm sản xuất.

c)

Mở rộng quy mô sản xuất.

d)

Tuyển dụng lao động phù hợp.

6.

Sau khi tiếp cận được một số bí quyết kinh doanh từ công ty Z, chị L đã tìm cách hợp pháp hóa hồ sơ rồi tự mở cơ sở riêng dưới danh nghĩa của công ty này. Chị L đã vi phạm quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Độc lập tham gia đàm phán.

b)

Phổ biến quy trình kĩ thuật,

c)

Tự

7.

Chị L đã vi phạm quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Độc lập tham gia đàm phán.

b)

Phổ biến quy trình kĩ thuật,

c)

Tự chủ đăng kí kinh doanh.

d)

Chủ động liên doanh, liên kết.

8.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?

a)

Tố cáo hành vi vi phạm về thuế.

b)

Chiếm đoạt và sử dụng tiền nộp thuế

c)

Gây phiền hà cho người nộp thuế.

d)

Sử dụng mã số thuế sai mục đích.

9.

Chị H nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở công ti may thời trang. Chị H đã được thực hiện nội dung nào dưới đây của công dân về quyền trong kinh doanh?

a)

Nâng cao năng lực cạnh tranh.

b)

Chủ động tìm kiếm thị trường.

c)

Chủ động mở rộng quy mô.

d)

Lựa chọn hình thức kinh doanh.

10.

Do làm ăn ngày càng có lãi, doanh nghiệp tư nhân X đã quyết định mở rộng thêm quy mô sản xuất. Doanh nghiệp X đã thực hiện nội dung nào dưới đây về quyền của công dân trong kinh doanh?

a)

Mở rộng quy mô kinh doanh.

b)

Quyền kinh doanh đúng ngành nghề.

c)

Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.

d)

Quyền định đoạt tài sản kinh doanh.

11.

Theo quy định của pháp luật, đối với hoạt động kinh doanh nếu đủ điều kiện mọi công dân đều có quyền

a)

lựa chọn việc làm.

b)

quyền làm việc.

c)

tìm kiếm việc làm.

d)

lựa chọn, ngành nghề.

12.

Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản là quyền

a)

chiếm hữu tài sản.

b)

sử dụng tài sản.

c)

cho mượn tài sản.

d)

định đoạt tài sản.

13.

Khi thực hiện quyền chiếm hữu đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Khai thác và hưởng hoa lợi.

b)

Chi phối và quản lý tài sản.

c)

Tôn trọng quy định pháp luật.

d)

Ủy quyền người khác quản lý

14.

o mình là chủ sở hữu, công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Khai thác và hưởng hoa lợi.

b)

Chi phối và quản lý tài sản.

c)

Tôn trọng quy định pháp luật.

d)

Ủy quyền người khác quản lý

15.

Khi chủ sở hữu thực hiện quyền quyết định đối với tài sản như mua, bán, tặng, cho được gọi là đã thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Quyền khai thác.

b)

Quyền định đoạt.

c)

Quyền chiếm hữu.

d)

Quyền tranh chấp.

16.

Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào dưới đây?

a)

quyết định, sử dụng, mua bán tài sản.

b)

chiếm hữu, phân chia tài sản.

c)

sử dụng, cho mượn tài sản.

d)

chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

17.

Khi thuê tài sản của người khác để sử dụng, công dân phải có trách nhiệm nào dưới đây?

a)

Chuyển quyền sở hữu tài sản.

b)

Giữ gìn và trả lại đúng thời gian.

c)

Cố ý tiêu hủy tài sản đã thuê.

d)

Điều chỉnh lại công năng sử dụng.

18.

Chủ sở hữu có quyền sử dụng nào dưới đây?

a)

Khai thác tài sản tuyệt đối theo ý chí của mình.

b)

Khai thác tài sản vì mục tiêu lợi nhuận tối cao.

c)

Khai thác tài sản theo mọi địa điểm, thời gian.

d)

Khai thác công dụng, hướng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

19.

Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản?

a)

Quyền sở hữu tài sản gắn với chủ sở hữu nên công dân không cần tôn trọng quyền sở hữu tài sản của cá nhân khác.

b)

Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản công dân có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật liên quan đến sở hữu tài sản.

c)

Quyền sở hữu tài sản là cơ sở pháp lý để bảo vệ tài sản hợp pháp của mỗi công dân trong xã hội.

d)

Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản công dân không được làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia.

20.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây không có quyền sử dụng đối với tài sản?

a)

Người được chủ sở hữu ủy quyền.

b)

Chủ sở hữu trực tiếp đối

21.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây không có quyền sử dụng đối với tài sản?

a)

Người được chủ sở hữu ủy quyền.

b)

Chủ sở hữu trực tiếp đối với tài sản.

c)

Người có tiềm lực tài chính đầy đủ.

d)

Người được pháp luật cho phép.

22.

Khi thực hiện quyền chiếm hữu đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân không phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Vi phạm quy định pháp luật.

b)

Vi phạm thuần phong mỹ tục.

c)

Xâm phạm tài sản người khác.

d)

Ủy quyền người khác quản lý.

23.

Khi thực hiện quyền sử dụng đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân không được

a)

gây thiệt hại đến lợi ích người khác.

b)

hưởng hoa lợi từ tài sản đem lại.

c)

thỏa thuận để người khác sử dụng

d)

ủy quyền cho người khác sử dụng.

24.

Theo quy định của pháp luật, việc hai vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ

a)

định đoạt.

b)

ủy thác.

c)

nhân thân.

d)

đơn phương.

25.

Anh H tự quyết định việc lựa chọn nơi cư trú mà không bàn bạc với vợ, anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

tài sản chung.

b)

tài sản và sở hữu.

c)

nhân thân.

d)

sở hữu.

26.

Tự do trong hôn nhân thể hiện qua việc cá nhân được tự do thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Lấy bất cứ ai mà mình thích.

b)

Ly hôn theo luật định.

c)

Kết hôn ở độ tuổi mình thích.

d)

Lấy vợ theo ý muốn gia đình

27.

Tự do trong hôn nhân thể hiện qua việc cá nhân được tự do thực hiện quyền n

a)

Lấy bất cứ ai mà mình thích.

b)

Kết hôn theo luật định.

c)

Kết hôn ở độ tuổi mình thích.

d)

Lấy vợ, chồng theo ý muốn gia đình.

28.

Một trong những nội dung về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình được thể hiện ở việc cha, mẹ cùng

a)

áp đặt quan điểm cá nhân

b)

che dấu hành vi bạo lực.

c)

tôn trọng ý kiến của con.

d)

bác bỏ quyền tự do tôn giáo.

29.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

tổ chức đối thoại truyền thống.

b)

kế hoạch điều tra nhân lực.

c)

kế hoạch hóa gia đình.

d)

quản lý bằng hệ thống phần mềm.

30.

Một trong những yêu cầu về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là đối với cha mẹ, con cái không được

a)

kính trọng.

b)

nuôi dưỡng.

c)

xúc phạm.

d)

phụng dưỡng.

31.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được thể hiện ở việc đối với các cháu, ông, bà cần

a)

bác bỏ quyền tự do tôn giáo.

b)

áp đặt quan điểm cá nhân

c)

sống mẫu mực và nêu gương.

d)

che dấu hành vi bạo lực.

32.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

định đoạt tài sản công cộng

b)

lựa chọn việc làm phù hợp.

c)

mở rộng quy mô sản xuất.

d)

đề xuất mức lương khởi điểm.

33.

Khi mục đích của hôn nhân không đạt được, chủ thể nào dưới đây không có thẩm quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn?

a)

Người chồng.

b)

Người vợ.

c)

Cả hai vợ chồng.

d)

Người bảo lãnh.

34.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong học tập?

a)

Đăng ký học nâng cao trình độ.

b)

Học tập nâng cao trình độ chuyên môn.

c)

Thực hiện tốt chương trình giáo dục.

d)

Thực hiện đăng ký học trái tuyến.

35.

Một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

học chương trình chuyên biệt.

b)

miễn học phí toàn phần.

c)

ưu tiên chọn trường học.

d)

bình đằng về cơ hội học tập.

36.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

hưởng tất cả ưu đãi

b)

cộng điểm khu vực

c)

miễn, giảm học phí

d)

học từ thấp đến cao

37.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

bảo mật chương trình học.

b)

ưu tiên trong tuyển sinh.

c)

thử nghiệm giáo dục quốc tế.

d)

học bất cứ ngành nghề nào.

38.

Trong kì xét tuyển đại học, cao đẳng bạn A đã lựa chọn đăng kí xét tuyển vào ngành kế toán Học viện Ngân hàng vì đã từ lâu A mơ ước trở thành kế toán. Việc làm này thể hiện nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền học tập của A?

a)

Học không hạn chế.

b)

Bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

Học thường xuyên, học suốt đời.

d)

Học bất cứ ngành nghề nào.

39.

Học thường xuyên, học suốt đời nghĩa là mọi công dân được học bằng

a)

các phương tiện hiện đại.

b)

những cách thức thống nhất,

c)

tất cả giáo trình nâng cao.

d)

nhiều hình thức khác nhau.

40.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong học tập?

a)

Tôn trọng nội quy học tập.

b)

Chủ động bổ sung kiến thức.

c)

Học vượt lớp, vượt cấp.

d)

Học tập nâng cao trình độ.

41.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nội dung quyền học không hạn chế của công dân?

a)

Học khi được chi định,

b)

Học từ thấp đến cao.

c)

Học thay người đại diện.

d)

Học theo sự ủy quyền.

42.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền học tập của công dân?

a)

Mọi công dân đều có quyền học tập thường xuyên, suốt đời.

b)

Mọi công dân đều có quyền học tập bất kì ngành nghề nào.

c)

Mọi công dân đều có quyền học tập không hạn chế.

d)

Mọi công dân đều có quyền học tập từ thấp đến cao.

43.

Một trong những nội dung cơ bản của quyền học tập là mọi công dân đều được

a)

hưởng tất cả chế độ ưu đãi.

b)

thay đổi đồng bộ chương trình giáo dục.

c)

điều chỉnh phương thức đào tạo.

d)

lựa chọn loại hình trường lớp.

44.

Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để

a)

miễn phí dịch vụ.

b)

hưởng mọi phụ cấp.

c)

trợ cấp ưu đãi.

d)

tìm kiếm việc làm.

45.

Trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công dân có quyền được

a)

xúc phạm cán bộ y tế.

b)

miễn phí mọi dịch vụ.

c)

làm những gì mình thích.

d)

đối xử bình đẳng.

46.

Theo quy định của pháp luật, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để

a)

hỗ trợ một dịch vụ xã hội.

b)

hưởng mọi dịch vụ xã hội.

c)

đáp ứng các dịch vụ xã hội.

d)

tiếp cận các dịch vụ xã hội.

47.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền được bảo đảm an sinh xã hội của công dân?

a)

Bảo đảm nhu cầu sinh hoạt.

b)

Tiếp cận các thông tin y tế.

c)

Hỗ trợ việc làm, thu nhập.

d)

Hưởng các trợ cấp xã hội.

48.

Việc người lao động tham gia và được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định là đã thực hiện quyền của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Kinh doanh và đóng thuế.

b)

Chăm sóc bảo vệ sức khỏe.

c)

Học tập thường xuyên

d)

Bảo đảm an sinh xã hội.

49.

iện quyền của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Kinh doanh và đóng thuế.

b)

Chăm sóc bảo vệ sức khỏe.

c)

Học tập thường xuyên

d)

Bảo đảm an sinh xã hội.

50.

Pháp luật quy định về quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ thể hiện ở việc công dân được

a)

cung cấp hoàn toàn miễn phí tất cả các loại thuốc.

b)

vui chơi, nghỉ ngơi, giải trí, rèn luyện thân thể.

c)

tự do di chuyển giữa các cơ sở y tế công lập nếu thích.

d)

hưởng thụ miễn phí các dịch vụ khám chữa bệnh.

51.

Nhận định nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ của công dân về đảm bảo an sinh xã hội theo quy định của pháp luật?

a)

Tìm hiểu các thông tin về chính sách an sinh xã hội.

b)

Chủ động tham gia các chế độ bảo hiểm bắt buộc theo quy định.

c)

Được tiếp cận, tham gia hệ thống an sinh xã hội.

d)

Tôn trọng quyền được đảm bảo an sinh xã hội của người khác.

52.

Một trong những nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe là phải

a)

thực hiện việc đăng ký hiến tạng.

b)

chấp hành mọi tai nạn, rủi ro.

c)

chấp hành mọi yêu cầu của bác sĩ.

d)

chấp hành quy định phòng dịch.

53.

Khi thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công dân không thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Thanh toán đầy đủ phí theo quy định.

b)

Hợp tác với người hành nghề chữa bệnh.

c)

Chấp hành quy định về phòng dịch.

d)

Xúc phạm danh dự người hành nghề.

54.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của công dân?

a)

Hỗ trợ việc làm, thu nhập.

b)

Tiếp cận các thông tin y tế.

c)

Hưởng các trợ cấp xã hội.

d)

Bảo đảm nhu cầu sinh hoạt.

55.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Tố cáo hành vi chuộc lợi bảo hiểm.

b)

Đóng bảo hiểm đúng và kịp thời.

56.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Tố cáo hành vi chuộc lợi bảo hiểm.

b)

Đóng bảo hiểm đúng và kịp thời.

c)

Tư vấn lợi ích tham gia bảo hiểm.

d)

Chuyển giao quyền lợi bảo hiểm.

57.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội của công dân?

a)

Bảo đảm môi trường sống trong lành.

b)

Khám, chữa bệnh theo yêu cầu.

c)

Bí mật thông tin cá nhân.

d)

Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

58.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thể hiện quyền của công dân trong bảo đảm an sinh xã hội?

a)

Tham gia bảo hiểm xã hội.

b)

Tham gia bảo vệ môi trường.

c)

Đóng thuế theo quy định.

d)

Học tập không hạn chế.

59.

Theo quy định của pháp luật, cùng với việc thực hiện quyền của công dân trong đảm bảm an sinh xã hội, công dân có nghĩa vụ

a)

khiếu nại hành vi vi phạm.

b)

từ chối nhận trợ giúp xã hội.

c)

xuyên tạc đường lối chính sách.

d)

tôn trọng quyền của người khác.

60.

Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe?

a)

Chi trả chi phí khám bệnh.

b)

Tư vấn khám, chữa bệnh.

c)

Tự chủ chăm sóc sức khoẻ.

d)

Không bị tra tấn, cực hình.

61.

Nội dung nào dưới đây không phải là hậu quả mà ông M phải gánh chịu do hành vi vi phạm nghĩa vụ kinh doanh?

a)

Uy tín công ty giảm sút.

b)

Bị xử phạt hành chính.

c)

Gây thiệt hại cho khách hàng.

d)

Thu lợi nhuận bất chính.

62.

Việc thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Sản xuất G của ông M là vận dụng quyền của công dân về kinh ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tự chủ đăng ký kinh doanh.

b)

Lựa chọn loại hình kinh doanh.

c)

Tích cực mở rộng thị trường

d)

Mở rộng quy mô sản xuất.

63.

Thông tin trên cho thấy, ông M đã vi phạm nghĩa vụ của người kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?

a)

Kinh doanh không có giấy phép.

b)

Kinh doanh không nộp thuế.

c)

Không thực hiện quyền lợi người lao động.

d)

Kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký.

64.

Trong thông tin trên, ông M không vi phạm trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh?

a)

Trách nhiệm từ thiện.

b)

Trách nhiệm đạo đức.

c)

Trách nhiệm pháp lý.

d)

Trách nhiệm kinh tế.

65.

Để thực hiện quyền ly hôn của mình chị X cần thực hiện các bước nào dưới đây?

a)

Viết đơn gửi Tòa án, chủ động tự phân chia tài sản liên quan.

b)

Viết đơn ly hôn gửi chính quyền xã và hội phụ nữ xã để trợ giúp.

c)

Viết đơn ly hôn gửi Tòa án nhân dân cấp huyện xem xét giải quyết.

d)

Chủ động ly hôn với anh T mà không cần xác nhận của Tòa án.

66.

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, nhận định nào dưới đây về các nhân vật trong thông tin trên là sai?

a)

Anh T không vi phạm quyền và nghĩa vụ trong hôn nhân.

b)

Anh H vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình.

c)

Chị M vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình.

d)

Bà Q vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình

67.

Việc ông H dùng chiếu xe ô tô của mình để vận chuyển hàng hóa thuê để thu lợi nhuận là đã thực hiện quyền nào dưới đây của chủ sở hữu tài sản?

4 lines
68.

Việc ông H dùng chiếu xe ô tô của mình để vận chuyển hàng hóa thuê để thu lợi nhuận là đã thực hiện quyền nào dưới đây của chủ sở hữu tài sản?

a)

Quyền sử dụng.

b)

Quyền chiếm đoạt.

c)

Quyền định đoạt.

d)

Quyền chiếm hữu.

69.

Khi ông H bán chiếc xe đã sử dụng để dự kiến mua một chiếc xe mới là đã thực hiện quyền nào dưới đây của chủ sở hữu?

a)

Quyền chiếm đoạt.

b)

Quyền sử dụng.

c)

Quyền định đoạt.

d)

Quyền chiếm hữu.

70.

Anh V vi phạm nghĩa vụ nào dưới đây của công dân?

4 lines
71.

Anh V vi phạm nghĩa vụ nào dưới đây của công dân?

a)

Tôn trọng tài sản của người khác.

b)

Đóng thuế thu nhập các nhân.

c)

Bảo mật thông tin doanh nghiệp.

d)

Hoàn thiện hồ sơ thất nghiệp.

72.

Trong thông tin trên, chủ thể kinh doanh không vi phạm nghĩa vụ trong kinh doanh khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Không giải quyết chế độ khi sa thải.

b)

Sản xuất hàng hóa không đúng cam kết.

c)

Ký kết hợp đồng lao động dưới 1 tháng.

d)

Tự ý sa thải và không thanh toán tiền công.

73.

Nội dung nào trong thông tin trên không thể hiện quyền của người học?

a)

Thực hiện tốt nội quy đề ra.

b)

Lựa chọn hình thức học tập.

c)

Tự học tập, tự nghiên cứu.

d)

Đăng ký học lấy bằng THPT.

74.

Thông tin trên thể hiện ông H đã lựa chọn hình thức học tập nào dưới đây?

a)

Vừa học vừa làm.

b)

Học thông qua sự ủy quyền

c)

Học thường xuyên, suốt đời.

d)

Học không hạn chế.

75.

Trong thông tin trên, Ủy ban nhân dân xã và Ngân hàng chính sách xã hội đã thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Quản lý vĩ mô nền kinh tế.

b)

Thực hiện chính sách tài khóa.

c)

Thực hiện chính sách tín dụng.

d)

Đảm bảo an sinh xã hội.

76.

Việc làm nào dưới đây của anh S thể hiện quyền của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Nộp hồ sơ xin trợ cấp học nghề.

b)

Tìm công việc để ổn định.

c)

Phục viên trở về địa phương.

d)

Thực hiện nghĩa vụ quân sự.

77.

Do kinh doanh tín dụng đen thua lỗ, anh X phải vay của anh Q số tiền 200 triệu đồng. Quá hạn trả nợ, bị anh Q đe dọa nên anh X bàn với em rể mình là anh Y lừa bán chị A ra nước ngoài. Theo đúng thỏa thuận với anh X, anh Y lập kế hoạch cùng chị A đi du lịch. Đến một thị trấn gần biên giới, do điện thoại của mình hết pin, anh Y mượn điện thoại chị A để sử dụng. Trong lúc nghe anh Y trao đổi với anh X, chị A phát hiện âm mưu của hai anh nên tìm cách bỏ trốn nhưng bị anh Y khống chế và đập vỡ điện thoại của chị. Nhờ có anh B là một người đi đường giúp đỡ bằng cách cố ý tạo ra sự hỗn loạn nên chị A chạy thoát và tố cáo sự việc với cơ quan chức năng

4 lines
78.

Công dân được kinh doanh hoạt động tín dụng đen nhưng phải đóng thuế đầy đủ. Anh X và anh Y chưa thực hiện đúng nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân. Anh Q và chị B là chủ sở hữu hợp pháp đối với tài sản của mình là phù hợp. Anh Q và chị B có quyền khiếu nại tới có quan chức năng để bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp của chủ sở hữu tài sản.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

b) Anh X và anh Y chưa thực hiện đúng nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

80.

c) Anh Q và chị B là chủ sở hữu hợp pháp đối với tài sản của mình là phù hợp.

d) Anh Q và chị B có quyền khiếu nại tới có quan chức năng để bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp của chủ sở hữu tài sản.

a)

C.ĐÚNG

b)

C.SAI

c)

D.ĐÚNG

d)

D.SAI

81.

Gần đây, Trường Đại học C tổ chức kì thi kết thúc học phần nhưng do không nắm vững kiến thức các môn học nên M (sinh viên Trường Đại học C) quyết định tìm người thi hộ. Thông qua mạng xã hội, M thuê B (sinh viên một trường đại học khác trên địa bàn) thi hộ hai môn chuyên ngành với giá 600.000 đồng/môn. Tuy nhiên, khi B đang sử dụng giấy tờ giả để tham dự kì thi hộ M thì đã bị giám thị phát hiện. Sau đó các cơ quan chức năng đã tiến hành xử lý hành vi vi phạm của cả M và B bằng hình thức đuổi học.

a) Sinh viên M đã vi phạm quyền học tập của sinh viên B.

b) Bạn M và B đều được học tập tại các trường đại học là thực hiện quyền học tập của công dân.

a)

A.Đúng

b)

A.Sai

c)

B.ĐÚNG

d)

B.SAI

82.

c) Việc cơ quan chức năng tiến hành đuổi học bạn M và bạn B là vi phạm quyền học tập của công dân.

d) Việc bạn M và bạn B khiếu nại quyết định kỷ luật đối với mình là không phù hợp vì hành vi của 2 người là cụ thể.

a)

C.ĐÚNG

b)

C.SAI

c)

D.ĐÚNG

d)

D.SAI

83.

Anh M ký hợp đồng thuê lại nhà xưởng của bà H với thời hạn là 2 năm. Trong thời gian này do kinh doanh thua lỗ anh M không trả tiền thuê nhà đúng hạn nên bà H rất bức xúc. Nhiều lần liên lạc với anh M không được, bà H cùng con trai đến đập phá nhà xưởng đuổi.công nhân ra ngoài để gây sức ép yêu cầu anh M phải thanh toán tiền cho mình. Để có tiền trả nợ, anh M đã cầm cố căn nhà của hai vợ chồng mặc dù chị T vợ anh kiên quyết phản đối và bỏ về nhà mẹ đẻ. Thấy con trai kinh doanh thua lỗ, lại từng có định kiến với chị T, nhân cơ hội này bà K gọi điện xúc phạm chị và gây sức ép yêu cầu con trai ly hôn nhưng bị anh M phản đối. Vì nhiều tháng liền không được anh M thanh toán tiền công, một số nhân viên đã làm đơn tố cáo với cơ quan chức năng về việc anh M kinh doanh hàng giả khiến cơ sở kinh doanh của anh M bị đình chỉ hoạt động và anh M bị xử phạt theo quy định.

4 lines
84.

Anh M không vi phạm nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Bà K vừa vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân vừa vi phạm quyền bình đẳng trong gia đình.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Anh M kinh doanh hàng giả là vi phạm nghĩa vụ kinh doanh của chủ thể kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Anh M phải chịu trách nhiệm hành chính và hình sự về hành vi vi phạm của mình.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Gia đình anh G thuộc hộ nghèo sinh sống trên địa bàn xã X, đời sống gặp rất nhiều khó khăn do vợ anh bị mắc bệnh hiểm nghèo, thu nhập của gia đình hoàn toàn phụ thuộc vào lao động làm thuê của anh G.Nắm bắt được hoàn cảnh đó, chính quyền xã đã tích cực vận động các tổ chức đoàn thể chung tay giúp đỡ. Các con của anh G ngoài việc được miễn toàn bộ tiền học phí theo quy định, hàng tháng còn nhận được một số tiền trợ cấp. Chị M vợ anh được cấp phát thẻ bảo hiểm y tế để khám chữa bệnh. Ngoài ra ngân hàng chính sách xã hội đã tạo điều kiện cho anh G vay vốn ưu đãi để phát triển kinh tế gia đình. Với sự giúp đỡ này, bản thân anh G cùng các thành viên trong gia đình đã không ngừng cố gắng nỗ lực vượt qua khó khăn nhờ đó cuộc sống của gia đình đã từng bước ổn định. Đặc biệt cháu H con gái lớn của vợ chồng anh sau khi tốt nghiệp THPT được xét tuyển vào học đại học theo hệ cử tuyển để tiếp tục còn đường học tập

4 lines
89.

Mọi công dân nếu đủ điều kiện đều được miễn giảm học phí là thể hiện quyền bình đẳng của công dân về học tập.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Mọi công dân nếu có đủ điều kiện theo quy định đều được cấp thẻ bảo hiểm y tế là thể hiện quyền bình đẳng của công dân trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Việc cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo là thể hiện quyền bình đẳng của công dân trong bảo đảm an sinh xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Cháu H sau khi tốt nghiệp THPT được tiếp tục theo học con đường Đại học là thể hiện quyền học tập thường xuyên, học suốt đời.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Vợ chồng anh B, chị A cùng 2 con gái chung sống với mẹ đẻ của anh B là bà C làm giám đốc một công ty tư nhân. Do không ép được chị A sinh thêm con thứ 3 với hi vọng có được cháu trai, bà C đã bịa đặt chị A ngoại tình rồi gửi đơn ra tòa án đề nghị xem xét cho anh B li hôn vợ. Bức xúc với mẹ chồng, chị A đã bí mật rút tiền tiết kiệm của 2 vợ chồng rồi bỏ việc công ty của bà C về kinh doanh cùng mẹ đẻ của chị là bà H. Trong thời gian chị A đi vắng, được bà C hứa sẽ hỗ trợ một khoản tiền lớn, chị M nhân viên của bà C cũng vừa ly hôn, đồng ý mang thai hộ cho anh B. Khi phát hiện mình đã có thai với anh B, chị M đã thông tin tới chị A và yêu cầu chị ly hôn để anh B kết hôn với chị và được chị A đồng ý. Sau khi biết chị gái mình,ly hôn, anh Q là em trai chị A đã dùng hung khí uy hiếp và đánh anh B bị thương.

4 lines
94.

Bà C có quyền đề nghị tòa án xem xét ly hôn cho anh B và chị A vì chị A đã vi phạm nghiêm trọng đời sống hôn nhân.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Chị M mang thai hộ cho anh B nên không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Anh Q uy hiếp và đánh anh B bị thương là vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Chị A rút tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để kinh doanh là phù hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Sau khi kết thúc 2 tháng thử việc, ông V liên tục đưa ra nhiều lí do khác nhau để trì hoãn việc kí hợp đồng và đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định của pháp luật. Đồng thời, ông V cũng không đầu tư trang bị bảo hộ lao động cho các công nhân làm việc trong xưởng sản xuất để đảm bảo an toàn và sức khoẻ cho họ.

a) Ông V vừa vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an sinh xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Người lao động trong công ty của ông V có quyền khiếu nại tới cơ quan chức năng để yêu cầu ông V bồi thường thiệt hại.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Ông V chuyển trực tiếp số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động cho người lao động tự đóng là phù hợp với quy định của pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

d) Ông V chưa thực hiện đúng trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm từ thiện của doanh nghiệp.

a)

ĐÚNG

b)

SAI