Font size
WorksheetsĐề Thi Vật Lý 1-1
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Câu phát biểu nào sau đây sai?
Vectơ vận tốc tức thời không tiếp tuyến với quỹ đạo tại mỗi điểm của quỹ đạo.
Phương trình chuyển động và phương trình quỹ đạo của chất điểm là khác nhau.
Phương trình quỹ đạo của chất điểm là phương trình biểu diễn mối liên hệ giữa các toạ độ không gian của chất điểm.
Phương trình chuyển động của chất điểm là phương trình biểu diễn mối quan hệ phụ thuộc giữa các toạ độ không gian của chất điểm vào thời gian.
Câu phát biểu nào sau đây đúng?
Chuyển động thẳng đều là chuyển động trong đó quỹ đạo là thẳng, vận tốc của chất điểm luôn luôn không đổi cả về phương, chiều và độ lớn.
Gia tốc tiếp tuyến at đặc trưng cho sự thay đổi về phương của vận tốc.
Gia tốc pháp tuyến an đặc trưng cho sự thay đổi về độ lớn của vận tốc.
Trong chuyển động thẳng thay đổi đều, chuyển động là không có gia tốc.
Câu phát biểu nào sau đây đúng?
Một viên đạn được bắn lên từ mặt đất với vận tốc ban đầu vo theo phương hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc α. Với giá trị nào của góc α thì viên đạn bay xa nhất?
45 độ
30 độ
60 độ
90 độ
Chất điểm chuyển động với vận tốc v=căn2as, trong đó a là véctơ không đổi, s là quãng đường chuyển động của chất điểm. Chuyển động của chất điểm là:
nhanh dần đều
chậm dần đều
thẳng đều
tròn đều
Một chất điểm chuyển động trong mặt phẳng Oxy được biểu diễn qua thời gian theo phương trình: x = 2 sinwt và y = 2 coswt. Tìm dạng quỹ đạo chuyển động của chất điểm.
đường tròn
hypecbol
êlíp
đường thẳng
Câu phát biểu nào sau đây đúng?
Khác với động học, động lực học nghiên cứu chuyển động cơ có xét đến tác dụng của lực, là nguyên nhân làm thay đổi trạng thái chuyển động của vật.
Khối lượng quán tính m qt đặc trưng cho sự thay đổi trạng thái chuyển động của vật.
Khối lượng quán tính và khối lượng hấp dẫn của một vật là khác nhau.
Gia tốc a của vật tỷ lệ nghịch với lực F tác dụng lên vật và khối lượng quán tính của vật.
Câu phát biểu nào sau đây sai?
Trọng lượng và khối lượng là hai khái niệm giống nhau.
Định luật quán tính của Newton chỉ được áp dụng cho hệ cô lập.
Định luật hai Newton F = ma áp dụng cho hệ chịu tác dụng của ngoại lực.
Định luật quán tính Newton là trường hợp riêng của định luật Newton II khi tổng hợp các ngoại lực tác dụng lên hệ bằng không.
Câu phát biểu nào sau đây đúng?
Hệ quy chiếu quán tính là hệ trong đó định luật quán tính của Newton được nghiệm đúng.
Hệ quy chiếu gắn với Trái Đất thực sự là hệ quy chiếu quán tính.
Trong hệ quy chiếu chuyển động có gia tốc so với hệ quy chiếu cố định, định luật Newton hai vẫn áp dụng được và không cần có sự thay đổi.
Nếu xung lượng của ngoại lực tác dụng lên vật bằng không thì trạng thái của vật được bảo toàn.
Câu phát biểu nào sau đây sai?
Lực ma sát Fms = kN, trong đó k là hệ số tỷ lệ, còn N là thành phần lực tác dụng tiếp tuyến với chuyển động của vật.
Động lượng của một hệ cô lập được bảo toàn.
Xung lượng của lực tác dụng lên vật trong thời gian Dt bằng độ biến thiên động lượng của vật trong thời gian đó.
Công của lực ma sát phụ thuộc vào dạng đường đi.
Tìm câu phát biểu sai: Lực hướng tâm tác dụng lên chất điểm có tính chất:
Luôn luôn cùng phương với tiếp tuyến của quĩ đạo chuyển động.
Luôn vuông góc với tiếp tuyến của quĩ đạo chuyển động.
Vuông góc với phương chuyển động của chất điểm.
Vuông góc với vectơ vận tốc chuyển động.
Tìm câu phát biểu SAI: Lực hướng tâm có tính chất:
Làm thay đổi độ lớn của vectơ vận tốc chuyển động.
Gây ra gia tốc pháp tuyến của chuyển động.
Làm thay đổi phương của chuyển động.
Luôn hướng vào tâm của đường tròn mật tiếp với quĩ đạo tại điểm được xét trên quĩ đạo.
Có hai quả cầu đặt cách nhau một đoạn r trong không khí. Sau đó đặt chúng vào trong dầu và cũng cách nhau một đoạn r như trên. Lực hấp dẫn giữa hai quả cầu sẽ:
không đổi ;
giảm đi ;
tăng lên ;
bằng không.
Trường hợp tổng quát, vectơ động lượng K của chất điểm được định nghĩa bởi công thức nào?
K = mv (v là véctơ vận tốc , γ : gia tốc , m: khối lượng).
K = mv=
K = mγ=
K = mv=
Hệ toạ độ này phải gắn với vật nào dưới đây để có thể coi là hệ qui chiếu quán tính?
Thang máy đi lên với vận tốc không đổi.
Ôtô chuyển động nhanh dần đều.
Con lắc đang dao động.
Con tàu vũ trụ đang hạ cánh
Câu nào phát biểu đúng?
Công là đại lượng vô hướng.
Công là đại lượng có hướng.
Công là đại lượng luôn dương.
Công là đại lượng luôn âm.
Đơn vị của công là:
J ;
W ;
N ;
A
Công suất P được định nghĩa theo công thức nào?
A
B
C
D
Đơn vị của công suất là:
W ;
J ;
N ;
A
Năng lượng là:
hàm của trạng thái
hàm của quá trình
công
nhiệt.
Đơn vị của năng lượng là:
J
W
N
A
Phát biểu nào sau đây là nội dung của định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng?
Năng lượng không tự nhiên sinh ra mà cũng không tự nhiên mất đi, nó chỉ chuyển từ hệ này sang hệ khác.
Năng lượng là một đại lượng đặc trưng cho mức độ vận động của vật chất.
Độ biến thiên năng lượng của một hệ trong quá trình nào đó bằng công mà hệ nhận được từ bên ngoài trong quá trình đó.
Không thể có một hệ thực hiện công mãi mãi mà không nhận thêm năng lượng từ một nguồn bên ngoài.
Trong va chạm mềm giữa các vật của một hệ cô lập, đại lượng nào được bảo toàn?
Động lượng
Xung lực
Động năng
Thế năng.
Khi chất điểm chuyển động trong một trường lực thế, đại lượng nào được bảo toàn?
Cơ năng
Động lượng
Động năng
Thế năng
Trường hấp dẫn không phải là một trường lực thế?
Sai
Đúng
Động năng là phần cơ năng ứng với sự chuyển dời vị trí của các vật.
Đúng
Sai
Thế năng là dạng năng lượng đặc trưng cho tương tác.
Đúng
Sai
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Câu phát biểu nào sau đây đúng?
Trong chuyển động quay quanh một trục cố định, mọi điểm của vật đều vạch những quỹ đạo tròn nằm trong các mặt phẳng vuông góc với trục quay và có tâm nằm trên trục quay đó.
Trong chuyển động quay quanh một trục cố định, mọi điểm của vật có vận tốc góc và gia tốc góc khác nhau.
Trong chuyển động quay của vật quanh một trục cố định, các điểm trên vật càng cách xa trục quay thì vận tốc dài của chúng càng nhỏ.
Chỉ có thành phần lực song song với trục quay mới có tác dụng làm cho vật quay quanh trục quay.
Trong chuyển động quay của vật rắn quanh một trục dưới tác dụng của lực F→, thành phần lực thực sự gây ra gia tốc góc β→ là:
Thành phần lực F t→ (của F→) tiếp tuyến với quĩ đạo của điểm đặt lực.
Lực F→ có phương trùng với trục quay.
Thành phần F→1 (của lực F→) song song với trục quay.
Thành phần lực nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt vuông góc với trục quay.
Câu phát biểu nào sau đây là đúng?
Trường tĩnh điện gây bởi điện tích q đứng yên trong hệ quy chiếu cố định.
Điện trường là một môi trường giữa các đện tích.
Trường tĩnh điện do từ trường không đổi sinh ra.
Trường tĩnh điện do dòng điện không đổi sinh ra.
Câu phát biểu nào sau đây là đúng?
Đường sức tĩnh điện là đường cong hở xuất phát từ điện tích dương và tận cùng trên các điện tích âm.
Lực tĩnh điện sinh công A ≠ 0 khi dịch chuyển một hạt điện tích theo một đường cong kín.
Các đường sức điện trường cắt nhau.
Phổ các đường sức của điện trường đều là những đường tròn đồng tâm có tâm là nơi đặt các điện tích.
Câu phát biểu nào sau đây là đúng?
Phổ đường sức của điện trường đều là những đường thẳng song song và cách đều nhau.
Vectơ cường độ điện trường của trường tĩnh điện luôn hướng về phía điện thế tăng.
Lực tĩnh điện giữa hai điện tích điểm giảm tỷ lệ nghịch với bậc nhất của khoảng cách giữa hai điện tích.
Thế năng tương tác giữa hai điện tích điểm tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
Câu phát biểu nào sau đây là đúng?
Phổ đường sức điện trường E gián đoạn tại mặt ngăn cách hai môi trường có hằng số điện môi khác nhau.
Phổ đường sức điện cảm D không liên tục tại mặt ngăn cách hai môi trường có e khác nhau.
Thông lượng của điện trường E gửi qua mặt kín bằng tổng đại số các điện tích nằm trong mặt kín đó.
Thông lượng điện cảm D gửi qua mặt kín bao quanh điện tích (q>0) luôn bằng không.
Câu phát biểu nào sau đây là sai?
Trường tĩnh điện E tác dụng lên dòng điện không đổi.
Trường tĩnh điện E tác dụng lên điện tích q đứng yên.
Trường tĩnh điện E tác dụng lên điện tích q chuyển động.
Trường tĩnh điện E tác dụng lên cả điện tích q đứng yên và chuyển động.
Điện thế tại một điểm trong điện trường là:
Một đại lượng bằng công của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ điểm đó ra xa vô cùng.
Một đại lượng bằng công của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ vô cùng đến điểm đó.
Một đại lượng bằng công của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển một điện tích dương từ vô cùng đến điểm đó.
Một đại lượng bằng công của lực tĩnh điện trong sự dịch chuyển một điện tích dương từ điểm đó đến vô cùng.
Thông lượng cảm ứng điện qua một mặt kín S bằng:
tổng đại số các điện tích chứa bên trong mặt kín ấy.
tổng các điện tích chứa bên trong mặt kín ấy.
tổng đại số các điện tích gây ra điện trường.
tổng đại số các điện tích ở bên trong và bên ngoài mặt kín ấy.
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng vật lý được đo bằng:
Lực tác dụng của điện trường lên một đơn vị điện tích dương đặt tại điểm đó.
Lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó nhân với điện tích đó.
Lực điện trường tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó.
Tỉ số giữa lực điện trường tác dụng lên điện tích q và điện tích đó.
Điện thông qua diện tích dS là một đại lượng:
có độ lớn tỉ lệ với số đường cảm ứng điện qua diện tích đó.
có độ lớn bằng số đường cảm ứng điện qua một đơn vị diện tích đặt tại đó.
có độ lớn bằng số đường cảm ứng điện qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với các đường sức.
có độ lớn bằng số đường cảm ứng điện qua diện tích dS đặt vuông góc với các đường cảm ứng.
Công của lực điện trường làm di chuyển điện tích điểm q từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì:
không phụ thuộc vào dạng của quãng đường di chuyển mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm cuối của quãng đường di chuyển ;
phụ thuộc vào dạng của quãng đường di chuyển;
không phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm cuối của quãng đường di chuyển
không phụ thuộc vào độ lớn của điện tích di chuyển và dạng của quãng đường di chuyển.
Câu phát biểu nào sau đây là đúng?
Từ trường không thể gây bởi các điện tích đứng yên trong hệ quy chiếu cố định.
Từ trường là một môi trường giữa các dòng điện.
Đường sức từ trường là những đường cong hở.
Từ trường giữ vai trò truyền tương tác giữa các điện tích đứng yên.
Vật dẫn kim loại là vật có các điện tích tự do là:
các electron
các ion dương
các ion âm
cả 3 loại điện tích
Tính chất của vật dẫn cân bằng tĩnh điện:
Cả 3 tính chất kia đều đúng.
Cường độ điện trường tại mọi điểm bên trong vật dẫn bằng không.
Vật dẫn cân bằng tĩnh điện là một khối đẳng thế.
Điện tích chỉ phân bố trên bề mặt của vật dẫn cân bằng tĩnh điện.
Vật dẫn cân bằng tĩnh điện là một vật dẫn:
có các hạt mang điện ở trạng thái đứng yên.
không mang điện.
có các hạt mang điện ở trạng thái chuyển động.
có số các hạt điện dương bằng số các hạt điện âm.
Tụ điện là:
hệ 2 vật dẫn ở trạng thái điện hưởng toàn phần.
hệ 2 vật dẫn ở trạng thái điện hưởng một phần
một vật dẫn cô lập.
một vật dẫn tích điện.
Câu nào phát biểu sau đây là sai?
Đặt một vật dẫn không mang điện trong điện trường ngoài E khác 0. Điện trường trong vật dẫn bằng E khác 0.
Cường độ điện trường trong một vật dẫn cân bằng tĩnh điện luôn bằng không.
Vật dẫn cân bằng tĩnh điện là một vật đẳng thế.
Đặt một vật dẫn mang điện tích q vào trong điện trường ngoài E khác 0. Điện trường trong vật dẫn luôn bằng không.
Câu phát biểu nào sau đây là đúng?
Đường sức điện trường luôn vuông góc với mặt đẳng thế.
Công của lực tĩnh điện khi dịch chuyển điện tích q trên mặt đẳng thế luôn khác không.
Điện tích của vật dẫn cân bằng tĩnh điện (nếu có) chỉ phân bố bên trong vật dẫn.
Năng lượng điện trường của tụ điện định xứ trên các điện tích của 2 bản tụ.
A
B
C
D
Điện môi là chất:
cách điện
dẫn điện
bán dẫn
không có điện tích.
Hiện tượng phân cực điện môi có bản chất giống hiện tượng điện hưởng.
Sai
Đúng
Các chất điện môi được phân loại là
Cả 3 đáp án kia đều đúng.
Điện môi có phân tử tự phân cực.
Điện môi có phân tử không phân cực.
Điện môi tinh thể.
Khi đặt khối điện môi trong điện trường ngoài thì điện tích xuất hiện ở hai mặt giới hạn (đối diện với phương vectơ cường độ điện trường) của khối điện môi là:
các điện tích liên kết.
các điện tích tự do.
các ion dương tự do.
các electron hóa trị.
Khi đặt khối điện môi trong điện trường ngoài thì điện trường trong chất điện môi:
giảm ε lần so với điện trường ngoài.
tăng ε lần so với điện trường ngoài.
bằng điện trường ngoài.
không có mối liên hệ gì với điện trường ngoài.
Câu nào phát biểu đúng?
Khi đi qua mặt phân cách của 2 lớp điện môi khác nhau, thành phần pháp tuyến của vectơ cảm ứng điện không thay đổi.
Khi đi qua mặt phân cách của 2 lớp điện môi khác nhau, thành phần tiếp tuyến của vectơ cảm ứng điện thay đổi.
Khi đi qua mặt phân cách của 2 lớp điện môi khác nhau, thành phần pháp tuyến của vectơ cường độ điện trường tổng hợp thay đổi.
Khi đi qua mặt phân cách của 2 lớp điện môi khác nhau, thành phần tiếp tuyến của vectơ cường độ điện trường không thay đổi.
Tính chất của điện môi đặc biệt (điện môi Secnhet) là:
Trong một khoảng nhiệt độ nào đó, hằng số điện môi rất lớn (10^4) và phụ thuộc vào cường độ điện trường trong điện môi.
Sau khi tắt điện trường ngoài, điện môi vẫn còn bị phân cực (chu trình điện trễ).
Khi tăng nhiệt độ lên quá một nhiệt độ nào đó (gọi là nhiệt độ Curi), các tính chất đặc biệt biến mất và nó trở thành điện môi bình thường.
Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Nếu đặt lên hai mặt đối diện của một tinh thể điện môi một hiệu điện thế xoay chiều thì tinh thể sẽ:
bị nén, giãn liên tiếp và dao động theo tần số của hiệu điện thế xoay chiều.
bị giãn ra.
bị nén lại.
không thay đổi gì.
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của:
các hạt điện
các electron
các ion dương
các ion âm
Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của:
các electron
các ion dương
các ion âm
cả 3 loại hạt điện trên
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của:
các ion dương và âm
các electron
các ion dương
các ion âm
Bản chất dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của:
cả 3 loại hạt điện
các electron
các ion dương
các ion âm
Trường lực do nguồn điện tạo ra là:
trường lực lạ phi tĩnh điện.
điện trường tĩnh.
từ trường không đổi.
trường hấp dẫn.
Cường độ dòng điện qua diện tích S là một đại lượng:
có trị số bằng điện lượng chuyển qua diện tích ấy trong một đơn vị thời gian.
có trị số bằng điện lượng chuyển qua một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian.
có trị số bằng điện lượng chuyển qua diện tích S vuông góc với các đường dòng.
vectơ cùng chiều với chiều chuyển động của các điện tích dương.
A
B
C
D
Câu phát biểu nào sau đây là sai?
Từ trường không đổi gây bởi điện trường không đổi.
Phổ đường sức từ là những đường cong kín bao quanh các dòng điện.
Từ trường gây bởi các điện tích chuyển động trong hệ quy chiếu ta xét.
Từ trường gây bởi các dòng điện và các nam châm.
Câu phát biểu nào sau đây là sai?
Công của lực từ làm dịch chuyển một điện tích q không phụ thuộc vào dạng đường đi, mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của đoạn đường dịch chuyển.
Từ trường không đổi không tác dụng lên hạt điện tích đứng yên.
Lực Lorentz luôn vuông góc với phương chuyển động của điện tích q.
Lực Lorentz không sinh công lên hạt điện chuyển động.
Câu phát biểu nào sau đây là đúng?
Lực Lorentz luôn luôn vuông góc với phương chuyển động của điện tích q.
Lực từ tác dụng lên hạt điện tích đứng yên.
Công của lực từ làm dịch chuyển một điện tích q không phụ thuộc vào dạng đường đi, mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của đoạn đường dịch chuyển.
Công của lực Lorentz thực hiện trên hạt điện chuyển động phụ thuộc vào dạng của quãng đường di chuyển.
Phát biểu nào sau đây là đúng? Từ thông toàn phần gửi qua một mặt kín S bất kỳ:
thì bằng không.
bằng tổng đại số các dòng điện xuyên qua nó.
bằng tổng đại số các dòng điện gây ra từ trường.
bằng tổng các dòng điện.
Từ trường có tính chất xoáy vì:
Các đường sức từ là các đường cong kín.
Từ thông gửi qua một mặt kín bằng tổng đại số các cường độ dòng điện đi qua mặt kín đó.
Từ trường biến đổi theo thời gian sinh ra điện trường xoáy.
Công của từ lực làm di chuyển một mạch điện bằng tích của cường độ dòng điện và độ biến thiên từ thông qua mạch điện đó.
Câu phát biểu nào sau đây là đúng?
Lực từ sinh công trên dòng điện dịch chuyển trong từ trường.
Hai dòng điện song song cùng chiều đẩy nhau; hai dòng điện song song ngược chiều thì hút nhau.
Định luật tác dụng và phản tác dụng (định luật III Newton) áp dụng được cho hai phần tử dòng điện bất kỳ.
Định luật III Newton không áp dụng dược cho hai mạch điện kín.
Lưu số của vectơ cường độ từ trường dọc theo một vòng của đường cong kín (C) bất kỳ bằng tổng đại số các dòng điện xuyên qua diện tích S giới hạn bởi đường cong kín đó.
Lưu số của vectơ cường độ từ trường dọc theo một vòng của đường cong kín (C) bất kỳ bằng tổng các dòng điện.
Lưu số của vectơ cường độ từ trường dọc theo một vòng của đường cong kín (C) bất kỳ bằng tổng đại số các dòng điện.
Lưu số của vectơ cường độ từ trường dọc theo một vòng của đường cong kín (C) bất kỳ bằng tổng đại số các dòng điện xuyên qua diện tích S.
Cho một khung dây kín chuyển động lại gần nam châm. Muốn có dòng điện cảm ứng trong cuộn dây điều kiện nào sau đây là không cần thiết?
Cả 3 điều kiện đều không cần thiết.
Khung dây kín phải tiến đến gần cực Nam của nam châm.
Khung dây kín phải tiến đến gần cực Bắc của nam châm.
Nam châm phải có dạng hình chữ U.
Một dây dẫn có điện trở không đáng kể tạo thành mạch kín hình tròn chuyển động trong từ trường. Cường độ dòng điện cảm ứng không phụ thuộc vào:
đường kính dây dẫn.
chiều dài của dây dẫn.
từ trường mạnh hay yếu.
đường kính vòng dây.
Trong trường hợp nào sau đây không xuất hiện dòng điện cảm ứng?
Mạch không kín.
Khung dây kín chuyển động song song với đường sức từ.
Khung dây kín chuyển động vuông góc với một từ trường đều.
Cả 3 trường hợp trên đều không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Một mạch kín chuyển động song song với đường sức từ của một từ trường đều. Dòng điện trong mạch:
bằng không.
phụ thuộc vào diện tích của mạch.
phụ thuộc vào hình dáng của mạch.
phụ thuộc vào độ lớn của từ trường.
Trường hợp nào sau đây không xuất hiện dòng điện cảm ứng?
Khung dây kín chuyển động tịnh tiến trong từ trường đều, mặt phẳng khung dây luôn song song với đường sức từ.
Khung dây kín chuyển động quay trong từ trường đều.
Khung dây kín tiến đến gần một nam châm hình chữ U.
Khung dây kín tiến đến gần một nam châm thẳng
Cách nào sau đây không thể tạo ra dòng điện xoay chiều?
Cho một đoạn dây dẫn quay đều trong từ trường đều.
Cho khung dây kín quay đều trong từ trường đều.
Cho từ trường quay đều quanh một khung dây kín nằm yên.
Cho từ trường biến đổi liên tục về độ lớn và chiều qua một khung dây.
Dòng điện Fucô là:
dòng điện cảm ứng
dòng điện không đổi
dòng điện xoay chiều
dòng điện hỗ cảm.
Trường hợp nào sau đây ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ?
Hiện tượng tự cảm
Hiện tượng hỗ cảm
Hiệu ứng bề mặt
Cả 3 trường hợp trên đều đúng
Câu phát biểu nào sau đây là đúng?
Dòng điện biến thiên (cao tần) qua được tụ điện.
Dòng điện một chiều qua được tụ điện.
Dòng điện một chiều không qua được cuộn cảm.
Dòng điện biến thiên dễ dàng qua được cuộn cảm.
Nguyên nhân sinh ra điện trường xoáy là:
Từ trường biến đổi theo thời gian.
điện trường tĩnh.
từ trường không đổi.
trường hấp dẫn.
Nguyên nhân nào dưới đây không sinh ra từ trường?
điện trường tĩnh.
dòng điện
nam châm
điện trường biến đổi theo thời gian.
Câu nào phát biểu sai?
Dòng điện dịch là dòng các hạt điện chuyển động có hướng.
Dòng điện dịch tương đương với điện trường biến đổi theo thời gian về phương diện sinh ra từ trường.
Dòng điện dịch cùng chiều với dòng điện dẫn trong mạch.
Dòng điện dịch cùng độ lớn với dòng điện dẫn trong mạch
Câu nào phát biểu sai?
Điện trường xoáy tương đương với điện trường tĩnh.
Điện trường xoáy có các đường sức khép kín.
Công của lực điện trường xoáy trong di chuyển điện tích đi một vòng kín khác không.
Điện trường xoáy do từ trường biến đổi theo thời gian sinh ra.
Nguyên nhân sinh ra suất điện động cảm ứng trong vòng dây dẫn là:
từ trường biến đổi theo thời gian
bản chất của dây dẫn
nhiệt độ của dây dẫn
cả 3 nguyên nhân trên đều đúng.
Một chất điểm chuyển động trong mặt phẳng Oxy được biểu diễn qua thời gian theo phương trình: x = 3coswt , y = 5sinwt . Dạng của quĩ đạo chuyển động là :
êlíp
đường thẳng
đường tròn
parabol.
A
B
C
D
A
B
C
D
Một chất điểm chuyển động trong mặt phẳng Oxy được biểu diễn qua thời gian theo phương trình: cos(½π t) = x và y = cos(πt). Tìm quỹ đạo chuyển động của chất điểm.
parabol
êlíp
đường thẳng
đường tròn
Một chất điểm chuyển động trong mặt phẳng Oxy được biểu diễn qua thời gian theo phương trình: x = sin(πt) và y = 2 sin(πt + π/2). Tìm quỹ đạo chuyển động của chất điểm.
êlíp
parabol
đường thẳng
đường tròn
Một chất điểm chuyển động trong mặt phẳng Oxy được biểu diễn qua thời gian theo phương trình: x = sin(πt) và y = 4 sin(πt + π). Tìm quỹ đạo chuyển động của chất điểm.
đường thẳng
đường tròn
êlíp
hypecbol
Một con tàu vũ trụ lúc xuất phát được tăng tốc với gia tốc G. Lực nén của nhà du hành vũ trụ lên sàn tàu là N có trị số:
Luôn lớn hơn P (N>P)
Bằng P (N = P = mg)
Luôn nhỏ hơn P (N
Không phụ thuộc vào G
Một người đứng trong thang máy được kéo lên nhanh dần với gia tốc g. Trọng lượng người đó bây giờ:
nặng gấp đôi
nhẹ đi một nửa
bằng không
giống như khi thang máy đứng yên
Một người đứng trong thang máy được kéo lên chậm dần với gia tốc g. Trọng lượng người đó bây giờ:
bằng không
nhẹ đi một nửa
nặng gấp đôi
giống như khi thang máy đứng yên
