NEW
Font size
WorksheetsQuiz Sử giữa kì 2 đề 001
Total questions: 40
Worksheet time: 13mins
Với mục tiêu đánh đuổi thực dân Pháp để giành lại độc lập, năm 1905, Phan Bội Châu khởi xướng phong trào đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản để học tập, được gọi là phong trào
Đông Du.
Cần Vương.
Cải Tiến.
Duy Tân.
Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh diễn ra chủ yếu ở quốc gia nào sau đây?
Pháp.
Nhật Bản.
Đức.
Anh.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thông qua Mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương ủng hộ lực lượng nào sau đây?
Khối Hiệp ước.
Phe Đồng minh.
Nhật Bản.
Đức và Ý.
Trong quá trình hoạt động cách mạng những năm 1920 – 1925, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
Tâm tâm xã.
Mặt trận Việt Minh.
Hội Liên hiệp thuộc địa.
Duy Tân hội.
Trong những năm 1944 - 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ động liên lạc với lực lượng Đồng minh thông qua quốc gia nào sau đây để cùng đấu tranh chống Nhật Bản?
Mỹ.
Ấn Độ.
Phi-líp-pin.
In-đô-nê-xi-a.
Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỉ XX tiến hành các hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?
Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc.
Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng Việt Nam.
Phong trào đấu tranh chống phát xít trên thế giới phát triển mạnh mẽ.
Phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ngừng hoạt động.
Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào sau đây?
Chưa được quốc gia nào công nhận độc lập.
Chỉ được Lào và Cam-pu-chia công nhận độc lập.
Chỉ được Liên Xô và Trung Quốc công nhận độc lập.
Các nước TBCN không công nhận độc lập.
Một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau CMT8 là
gửi yêu cầu ngừng bắn đến nước Pháp.
gửi công hàm đến Liên hợp quốc.
yêu cầu nước Pháp trao trả độc lập.
thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.
Một trong những nội dung các công hàm của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tới một số quốc gia ngay sau Cách mạng tháng Tám là
yêu cầu phía Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam.
khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam.
yêu cầu thực dân Pháp và thực dân Anh trao trả độc lập.
khẳng định tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.
Trước ngày 6-3-1946, nước Việt Nam DCCH thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
Hòa Pháp để đuổi Tưởng.
Hòa Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.
Hòa hoãn với cả Pháp và Tưởng.
Hòa hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật.
Trong năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đạt được thành tựu ngoại giao nào sau đây?
Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Liên Xô và Trung Quốc.
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.
Thiết lập được quan hệ ngoại giao với tất cả các nước dân chủ.
Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và tự do.
Thời kì 1954 - 1975, nhân dân ba nước Đông Dương có hoạt động nào sau đây để tăng cường tinh thần đoàn kết chống kẻ thù chung?
Tổ chức Hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương.
Kỉ niệm thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương hằng năm.
Đồng loạt gửi công hàm lên Liên hợp quốc đòi độc lập.
Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương.
Theo bản Hiệp định Pa-ri được kí ngày 27-1-1973, Mỹ đã phải công nhận
các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Việt Nam là quốc gia độc lập thuộc Liên hiệp Pháp.
quyền tham gia các tổ chức quốc tế của Việt Nam.
Việt Nam là quốc gia tự do và dân chủ.
Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là
củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.
bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc và Ấn Độ.
hợp tác toàn diện với Nhật Bản, Hàn Quốc và Pháp.
Sau năm 1973, hoạt động ngoại giao của Việt Nam DCCH đạt được thành công nào sau đây?
Bước đầu thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước tư bản chủ nghĩa.
Tổ chức được Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN.
Năm 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây với Pháp?
Ký Hiệp định Sơ bộ.
Ký Hiệp ước Hác-măng.
Ký Định ước Hen-xin-ki.
Ký Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
Giai đoạn 1975 – 1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ.
Hợp tác toàn diện với các nước XHCN.
Hợp tác toàn diện với các nước TBCN.
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là
cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.
tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.
đàm phán kết thúc chiến tranh với đế quốc Mỹ.
nâng quan hệ với Nga lên tầm đối tác chiến lược.
Trong khoảng 10 năm đầu sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, Việt Nam coi trọng phát triển quan hệ ngoại giao toàn diện với quốc gia nào sau đây?
Anh.
Liên Xô.
Mỹ.
Pháp.
Trong việc tiến hành Đổi mới đất nước (từ năm 1986), hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung thực hiện mục tiêu nào sau đây?
Phá thế bị bao vây, cấm vận.
Tham gia tất cả tổ chức quốc tế.
Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
Tham gia phong trào Không liên kết.
Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
Liên minh chính trị - quân sự Vác-sa-va.
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Năm 1991, Việt Nam bình thường hoá quan hệ với quốc gia nào sau đây?
Mỹ.
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Thái Lan.
Một trong những thành công của Việt Nam trong việc phá thế bao vây, cấm vận (1995) là
bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc.
bình thường hoá quan hệ với Mỹ.
gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
được kết nạp vào Liên hợp quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam khi đất nước tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?
Muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế.
Tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Tập trung phát triển quan hệ toàn diện với Liên Xô.
Trở thành thành viên của tất cả các tổ chức quốc tế.
Đường lối ngoại giao của Việt Nam hiện nay mang "bản sắc Cây tre Việt Nam" có ý nghĩa là "vững gốc, chắc thân, cành uyển chuyển".
Đúng
Sai
Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược trong hoạt động ngoại giao của Việt Nam là không còn phù hợp trong xu thế hội nhập hiện nay.
Đúng
Sai
Lựa chọn đối tác phù hợp để liên minh phòng thủ quốc gia là nhân tố không thể thiếu trong hoạt động ngoại giao hiện nay của Việt Nam.
Đúng
Sai
Trường phái ngoại giao "Cây tre Việt Nam" đòi hỏi Việt Nam phải linh hoạt và khéo léo trong việc xử lý các mối quan hệ quốc tế, tận dụng mọi cơ hội để bảo vệ lợi ích quốc gia mà vẫn giữ vững độc lập, tự chủ trong bối cảnh thế giới không ngừng biến đổi.
Đúng
Sai
Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để bảo vệ và xây dựng đất nước.
Đúng
Sai
Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh chỉ chú trọng xây dựng quan hệ hữu nghị với các nước láng giềng mà không quan tâm đến các nước lớn.
Đúng
Sai
Ngoại giao Việt Nam hiện nay cần tiếp tục kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để bảo vệ Tổ quốc và phát triển đất nước.
Đúng
Sai
Việc tăng cường quan hệ với các trào lưu và lực lượng tiến bộ trên thế giới là yếu tố quan trọng trong chiến lược ngoại giao của Việt Nam để đảm bảo an ninh và thúc đẩy phát triển.
Đúng
Sai
Những hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc nhằm mục đích thiết lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
Đúng
Sai
Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp, Liên Xô và Trung Quốc đã xây dựng được hệ thống lí luận đối ngoại cho Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đúng
Sai
Hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc là dựa vào Nhật Bản để đánh Pháp.
Đúng
Sai
Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp, Liên Xô và Trung Quốc đã chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đúng
Sai
Hiệp định Pa-ri (1973) đánh dấu thắng lợi của cuộc đấu tranh ngoại giao lâu dài và khó khăn nhất trong suốt lịch sử ngoại giao Việt Nam ở thế kỉ XX.
Đúng
Sai
Hiệp định Pa-ri chỉ là một thắng lợi về mặt quân sự mà không có ý nghĩa lớn về mặt ngoại giao đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ của Việt Nam.
Đúng
Sai
Thắng lợi ngoại giao trong việc kí kết Hiệp định Pa-ri là kết quả của sự phối hợp hiệu quả giữa đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao của Việt Nam.
Đúng
Sai
Thành công của Hiệp định Pa-ri cho thấy tầm quan trọng của sự kiên trì và chiến lược phối hợp toàn diện giữa các mặt trận trong các cuộc đấu tranh ngoại giao, một bài học quý báu cho công tác ngoại giao hiện nay.
Đúng
Sai
