Font size
Worksheetsôn tập
Total questions: 77
Worksheet time: 50mins
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ
ns1
ns2
ns2 np1
ns2 np2
Kim loại phản ứng với nước khi đun nóng:
Ca
Ba
Mg
Be
Kim loại có tính khử mạnh nhất là:
Na
Cs
K
Li
Phát biểu nào sau đây là sai?
Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs.
Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ
Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là
1
2
3
4
Phương pháp thích hợp điều chế Ca từ CaCl2 :
Nhiệt phân CaCl2
Điện phân dung dịch CaCl2
Dùng Na khử ion Ca2+ trong dung dutch CaCl2
Điện phân nóng chảy CaCl2
Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố nhóm IIA
Cấu hình e hoá trị là ns2
Tinh thể có cấu trúc lục phương
Gồm các nguyên tố Be, Mg, Ca, Sr, Ba
Mức oxi hoá đặc trưng trong các hợp chất là +2
Hoà tan hoàn toàn m gam Na kim loại vào nước thu được dung dịch X. Trung hoà dung dịch X cần 200ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị m đã dùng là:
6,9.
4,6.
9,2.
2,3.
Cho 10 gam kim loại tác dụng hết với nước thu được 5,6 lít khí ( đktc). Kim loại là:
Na
Ba
Ca
K
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại nhóm IA là:
1
2
3
4
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
dầu hỏa.
nước.
phenol lỏng.
rượu etylic.
Khi nhiệt phân hoàn toàn Ca(HCO3)2 thì thu được sản phẩm là
Ca(OH)2, CO2, H2.
CaO, CO2, H2O.
CaCO3, CO2, H2O.
Ca(OH)2, CO2, H2O.
Cách nào sau đây điều chế được Na kim loại
Điện phân dung dịch NaCl.
Điện phân NaOH nóng chảy.
Cho khí H2 đi qua Na2O nung nóng.
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Khi cho kim loại Kali vào dung dịch CuSO4 thì hiện tượng quan sát được là
Kim loại Kali phản ứng với Cu2+
Phản ứng đồng thời với cả CuSO4 và nước
Kim loại Kali phản ứng với nước sủi bọt khí tạo dung dịch kiềm, sau đó dung dịch kiềm sẽ tác dụng với dd CuSO4 tạo kết tủa xanh
Kim loại kiềm phản ứng với dd CuSO4 và đẩy Cu ra khỏi dung dịch
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là
Ca.
Li.
Be.
K.
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có hiện tượng
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Hòa tan hoàn toàn 5,85 gam một kim loại kiềm vào nước thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Vậy kim loại đó là:
Li (M=7)
Na (M=23)
K (M=39)
Rb (M=85)
Dẫn 2,24 lít khí CO2 ở đkc vào 200ml dung dịch Ca(OH)2 1M. Khối lượng kết tủa tạo thành là :
20 gam
10 gam
40 gam
5 gam
Câu nào sai khi nói về ứng dụng của Ca(OH)2
Điều chế nước javel trong công nghiệp
Tạo vôi sữa xây nhà
Khử chua đất trông trọt
Điều chế clorua vôi
Hợp kim là vật liệu… (a) có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.
Hợp kim .... so với kim loại thành phần?
mềm và dẻo hơn
mềm và dẻo hơn
cứng và dẻo hơn
cứng và dẻo hơn
Thành phần chính của thép là:
Sắt và đồng
Sắt và cacbon
Sắt và kẽm
Sắt và magie
Ứng dụng của hợp kim đồng rất phổ biến vì...
chúng cách nhiệt, cách điện tốt
chúng có độ chống ăn mòn cao
chúng có khả năng định hình vĩnh viễn
chúng là hợp kim dẫn điện tốt nhất.
Nguyên tố ảnh hưởng nhiều nhất đến độ bền và độ cứng của thép là:
Si
Mn
Ni
C
Những tính chất nào sau đây là của hợp kim?
Có ánh kim, có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt nhưng kém hơn kim loại tinh khiết.
Hợp kim cứng và kém dẻo hơn kim loại thành phần.
Có ánh kim, có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt
Có ánh kim, dễ rèn hơn so với kim loại.
Phát biểu nào sau đây sai?
Hợp kim có tính dẫn điện
Hợp kim có tính dẫn nhiệt
Hợp kim có tính dẻo
Hợp kim có mềm hơn so với các kim loại thành phần
Cho các tính chất sau:
(1) Tính chất vật lí; (2) Tính chất hoá học; (3) Tính chất cơ học.
Hợp kim và các kim loại thành phần tạo hợp kim đó có tính chất nào tương tự nhau?
(1)
(2) và (3)
(2)
(l)và(3)
Hợp kim nào sau đây không bị ăn mòn?
Sn-Pb
Fe-Cr-Mn
Pi-Pb-Sn
Al-Si
Vàng tây là hợp kim của vàng với hai kim loại
Ag, Cu
Cu, Zn
Zn, Mg
Ag, Al
Những hợp kim có tính chất nào sau đây được ứng dụng để chế tạo tên lửa, tàu vũ trụ, máy bay là những hợp kim...., bền, chịu được ...., áp suất cao
(a)
Dãy kim loại tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường là
Fe, Zn, Li, Sn.
Cu, Pb, Rb, Ag.
K, Na, Ca, Ba.
Al, Hg, Cs, Sr.
Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2.
Cu + H2SO4 ->CuSO4 + H2.
Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu.
Ca + 2HCl ->CaCl2 + H2.
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2
Al, Zn, Fe
Zn, Pt, Au
Mg, Fe, Ag
Na, Mg, Al
Cho biết thứ tự từ trái sang phải của các cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá (dãy thế điện cực chuẩn) như sau : Zn2+/Zn ; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Các phát biểu đúng là:
(1) Kim loại Zn khử được ion Fe2+ trong dung dịch
(2) Ion Fe3+ bị khử thành Fe2+ bởi kim loại Cu
(3) Kim loại Zn chỉ khử được Fe3+ thành Fe2+
(4) Ion Ag+ chỉ oxi hóa được Fe thành Fe2+
(5) Ion Cu2+ oxi hóa được Fe thành Fe3+
(6) Ion Ag+ bị Zn khử thành Ag
5
4
2
3
Phương trình hóa học của phản ứng nào sau đây không đúng?
2Ca + O2 → 2CaO.
2Ag + FeCl2 → 2AgCl + Fe.
Zn + 2HCl đặc → ZnCl2 + H2.
2Li + 2H2O → 2LiOH + H2.
Phương trình nào sau đây không đúng (điều kiện cần thiết có đủ)?
2Na + 2HCl → 2NaCl + H2.
2Ca + O2 → 2CaO.
Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu.
2K + ZnSO4 → K2SO4 + Zn.
Cho các kim loại Fe, Cu, Ag, Al, Mg. Kết luận nào sau đây là SAI?
Kim loại không tác dụng với H2SO4 đặc, nguội: Al, Fe.
Kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng,HCl: Cu, Ag.
Kim loại tác dụng với dung dịch NaOH là Al.
Kim loại không tan trong nước ở nhiệt độ thường: Tất cả các kim loại trên.
Cho phản ứng: Zn + CuCl2 → Cu + ZnCl2. Nhận xét nào sau đây chưa đúng?
Zn có tính khử mạnh hơn Cu.
Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+.
Zn oxi hóa Cu2+ thành Cu.
Cu2+ oxi hóa Zn thành Zn2+.
Kim loại Fe phản không ứng với dung dịch
NaNO3.
CuSO4.
AgNO3.
HCl.
Một số hoá chất được để trên ngăn tủ có khung bằng kim loại. Sau 1 thời gian, người ta thấy khung kim loại bị gỉ. Hoá chất nào dưới đây có khả năng gây ra hiện tượng trên?
Ancol etylic.
Dây nhôm.
Dầu hoả.
Axit clohidric.
Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì
cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá.
cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá.
chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá.
chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá.
Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là
4
1
2
3
Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình:
Sn bị ăn mòn điện hóa.
Fe bị ăn mòn điện hóa.
Fe bị ăn mòn hóa học.
Sn bị ăn mòn hóa học.
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại
Cu.
Zn.
Sn.
Pb.
Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
0
1
2
3
Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
I, II và III.
I, II và IV.
I, III và IV.
II, III và IV.
Câu nào đúng trong các câu sau: Trong ăn mòn điện hóa học, xảy ra
sự oxi hóa ở cực dương
sự khử ở cực âm
sự oxi hóa ở cực dương và sự khử ở cực âm
sự oxi hóa ở cực âm và sự khử ở cực dương
Cho bột sắt vào dung dịch HCl, sau đó thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4. Hiện tượng quan sát được là
bọt khí bay lên ít và chậm hơn lúc đầu
bọt khí bay lên nhanh và nhiều hơn lúc đầu
không có bọt khí bay lên
dung dịch không chuyển màu
Cho các trường hợp sau, trường hợp kim loại bị ăn mòn điện hóa là
cho kim loại kẽm vào dung dịch axit clohidric
thép để trong không khí ẩm
đốt dây sắt trong khí oxi
cho kim loại đồng vào dung dịch axit nitric loãng
Một sợi dây Cu nối với 1 sợi dây Fe để ngoài không khí ẩm, sau 1 thời gian có hiện tượng là
dây Fe và dây Cu bị đứt
ở chỗ nối dây Fe bị mủn và đứt
ở chỗ nối dây Cu bị mủn và đứt
không có hiện tượng gì
Có những vật bằng sắt được mạ những kim loại khác nhau dưới đây, nếu các vật này đều bị sây sát sâu đến lớp sắt, thì vật liệu nào bị gỉ sắt chậm nhất?
sắt tráng kẽm
sắt tráng thiếc
sắt tráng niken
sắt tráng đồng
Để bảo vệ nồi hơi bằng thép khỏi bị ăn mòn, người ta lót những kim loại nào sau đây vào mặt trong của nồi hơi?
Zn hoặc Mg
Zn hoặc Cu
Ag hoặc Mg
Pb hoặc Pt
Có các cặp kim loại sau tiếp xúc với nhau: Al - Fe; Zn - Fe; Sn - Fe; Cu - Fe để lâu trong không khí ẩm. Cặp kim loại mà sắt bị ăn mòn là
chỉ có cặp Al - Fe
chỉ có cặp Zn - Fe
chỉ có cặp Sn - Fe
Cặp Sn - Fe và Cu - Fe
Ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học khác nhau ở điểm
kim loại bị phá hủy
có sự tạo dòng điện
kim loại có tính khử mạnh bị ăn mòn
Có sự tạo dòng điện đồng thời kim loại có tính khử mạnh hơn bị ăn mòn
Đặc điểm chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là
có phát sinh dòng điện.
nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh.
đều là các quá trình oxi hóa khử.
electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng.
Trường hợp nào sau đây là sự ăn mòn điện hóa học?
Quấn dây Cu quanh đinh Fe rồi ngâm trong dung dịch NaCl.
Viên Zn tan trong dung dịch HNO3 loãng.
Đốt dây Mg trong không khí.
Đốt Na trong khí clo.
Đặt vật bằng thép trong không khí ẩm thì quá trình nào xảy ra tại cực dương?
Fe → Fe2+ + 2e.
C → C4+ + 4e.
C + 4e → C4-.
O2 + 2H2O + 4e → 4OH-.
Khi đặt vật bằng hợp kim Zn-Cu trong không khí ẩm thì quá trình nào xảy ra tại cực âm?
Quá trình khử Zn.
Quá trình oxi hóa Zn.
Quá trình khử O2.
Quá trình oxi hóa Cu.
Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra sự ăn mòn điện hóa học?
Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4.
Nhúng dây Mg vào dung dịch NaCl.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch HNO3 loãng.
Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4.
Nhúng thanh Mg vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.
Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
Gắn đồng với kim loại sắt.
Tráng kẽm lên bề mặt sắt.
Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.
Tráng thiếc lên bề mặt sắt.
Sắt tây là sắt được tráng một lớp mỏng kim loại nào sau đây để bảo vệ bề mặt?
Kali.
Thiếc.
Magie.
Natri.
Có các hợp kim sau: (1) Al – Fe; (2) C – Fe; (3) Cu – Ni để trong môi trường không khí ẩm. Kim loại bị ăn mòn điện hóa là
Al, C, Ni.
Al, Fe, Cu.
Al, Fe, Ni.
Fe, C, Ni.
Để bảo vệ các đường ống dẫn nước làm bằng thép chôn sâu trong lòng đất có thể gắn miếng kim loại nào sau đây vào các đường ống đó?
Ni.
Cu.
Mg.
Ag.
Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Ag; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là
1.
2.
3.
4.
Biện pháp nào sau đây không làm giảm sự ăn mòn kim loại?
Bôi dầu mỡ lên bề mặt kim loại.
Sơn, mạ lên bề mặt kim loại.
Để đồ vật bằng kim loại ở nơi khô ráo.
Ngâm kim loại trong nước muối.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
B. Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử.
C. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
D. Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện.
“Ăn mòn kim loại” là sự phá huỷ kim loại do:
A. Tác dụng hoá học của môi trường xung quanh.
B. Kim loại tác dụng với dung dịch chất điện ly tạo nên dòng diện.
C. Kim loại phản ứng hoá học với chất khí hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao.
D. Tác động cơ học.
Ngâm một lá Zn tinh khiết trong dung dịch HCl, sau đó thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào. Trong quá trình thí nghiệm trên
A. chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học.
B. lúc đầu xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học sau đó xảy ra thêm hiện tượng ăn mòn hóa học.
C. lúc đầu xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học sau đó xảy ra thêm hiện tượng ăn mòn điện hóa học.
Trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
A. Nhúng thanh Fe vào dung dịch chứa hỗn hợp H2SO4 loãng và lượng nhỏ CuSO4.
B. Nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 và H2SO4 loãng.
C. Nhúng thanh Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
D. Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.
Vật làm bằng hợp kim Zn-Cu trong môi trường không khí ẩm (hơi nước có hoà tan O2) đã xảy ra quá trình ăn mòn điện hoá. Tại anot xảy ra quá trình
A. Khử O2
B. Khử Zn
C. Ôxi hoá Cu
D. Ôxi hoá Zn
Muốn điều chế Pb theo phương pháp thủy luyện người ta cho kim lọai nào vào dung dịch Pb(NO3)2 :
A. Na
B. Cu
C. Fe
D. Ca
Có thể điều chế Ca bằng các phương pháp nào
A. Dùng Na đẩy Ca khỏi CaCl2 nóng chảy
B. Dùng CO ( hoặc H2 ) khử CaO ở nhiệt độ rất cao
C. Nhiệt phân CaO ở nhiệt độ rất cao
D. Điện phân nóng chảy CaCl2
Những kim loại nào sau đây có thể điều chế được từ oxit bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO?
A. Fe, Al, Cu
B. Zn, Mg, Fe
C. Fe, Mn, Ni
D. Ni, Cu, Ca
Để điều chế kim loại người ta thực hiện :
A. quá trình oxi hóa kim loại trong hợp chất
B. quá trình khử kim loại trong hợp chất
C. quá trình khử ion kim loại trong hợp chất
D. quá trình oxi hóa ion kim loại trong h/chất
Khi cho luồng khí hidro (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, MgO nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:
A. Al2O3, FeO, CuO, MgO
B. Al2O3, Fe, Cu, MgO
C. Al, Fe, Cu, MgO
D. Al, Fe, Cu, Mg
