NEW
Font size
WorksheetsCấu Tạo & CN Cơ Thể
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Hình thể và cấu trúc cơ thể người là đối tượng của môn học :
Ngoại khoa
Nhân chủng học
Giải phẫu học
Phẫu thuật.
Giải phẫu định khu là giải phẫu nghiên cứu cơ thể
Một vùng của cơ thể.
Bề mặt cơ thể
Các cơ quan có chức năng giống nhau
Sự phát triển của cơ thể
Mặt phẳng đứng dọc giữa trong giải phẫu người là mặt phẳng:
Chia cơ thể thành 2 nửa trái và phải
Mặt phẳng duy nhất vuông góc với mặt phẳng ngang
Song song với mặt phẳng đất
Chia cơ thể thành phía trước và phía sau
Mô tả giải phẫu từ trước- sau là căn cứ vào mặt phẳng:
Mặt phẳng nằm ngang
Mặt phảng đứng dọc
Mặt phẳng đứng ngang
Mặt phẳng chếch.
Mô tả giải phẫu từ trong - ngoài là căn cứ vào mặt phẳng:
Mặt phẳng nằm ngang
Mặt phảng đứng dọc
Mặt phẳng đứng ngang
Mặt phẳng nằm dọc
Mặt phẳng nào chia cơ thể thành hai nửa trên và dưới?
Mặt phẳng chếch
Mặt phẳng đứng ngang
Mặt phẳng đứng dọc
Mặt phẳng nằm ngang
Mặt phẳng nào được sử dụng để mô tả vị trí của các cơ quan trong cơ thể?
Mặt phẳng cắt ngang
Mặt phẳng đứng dọc
Mặt phẳng đứng ngang
Mặt phẳng nằm ngang
các đầu tận cùng của dây thần kinh cảm giác chủ yếu nằm trong lớp nào của da
thượng bì
hạ bì
chân bì
cả 3 lớp
đường khớp vành nằm giữa xương trán ở phía trước và ở phía sau là xương
đỉnh
chẩm
thái dương
xương sàng
thóp trước tạo nên từ xương
đỉnh+chẩm
đỉnh+trán
đỉnh+thái dương
đỉnh+xương bướm
thần kinh vận động nhóm cơ bám da mặt là
tk hàm dưới
tk mặt
tk hàm dưới và tk mặt
tk hàm trên và tk mặt
trám mở khí quản được tạo nên từ 4 cơ
2 cơ ức giáp và 2 cơ ức móng
2 cơ ức giáp và 2 cơ vai móng
2 cơ giáp móng và 2 cơ ức móng
2 cơ ức giáp và 2 cơ giáp móng
tiêm dưới da là tiêm vào lớp
trung bì
biểu bì
hạ bì
biểu bì và trung bì
tiêm vacxin BCG và thử phản ứng thuốc vào lớp trong da vì lớp này có
mạch máu nhỏ
mạch máu vừa
sợi chun và sợi liên kết
thần kinh
một bệnh nhân không thể há miệng do liệt cơ
cơ cắn
cơ thái dương
cơ chân bướm trong
cơ chân bướm ngoài
một bệnh nhân chấn thương sọ nào có máu chảy ra từ ống tai ngoài, xương có khả năng tổn thương nhất là
xg trán
xg sàng
phần đá xg thái dương
xg bướm
một bệnh nhân chấn thương sọ nào có dấu hiệu đeo kính râm, xương có khả năng bị chấn thương là
xg trán
xg sàng
xg bướm
xg thái dương
thành phần nào sau không tiếp khớp với cán xương ức
thân xương ức
xương đòn
xương sườn thứ 2
xương sườn thứ 3
xương sườn nao là xương cụt
xg số 7
xg số 7,8
xg số 9,12
xg số 12
xương sườn nào là xương giả
7
7,8
9,10
11,12
xương sườn dài nhất là
7
8
5
2
mô tả nào sau về xương ức không đúng
cso 3 phần: cán ức, thân ức, mỏm mũi kiếm
có khuyết cảnh
có 8 khuyết ở bờ bên nối với các sụn sườn
có khuyết đòn
thứ tự các cơ nông đến sâu ở thành bụng trước bên
cơ chéo lớn, cơ ngang bụng, cơ chéo bé
cơ chéo bé, cơ ngang bụng, cơ chéo lớn
cơ chéo lớn, cơ chéo bé, cơ ngang bụng
cơ ngang bụng, cơ chéo bé, cơ chéo lớn
cơ gian sườn trong thuộc lớp cơ nào của thành ngực
ngoài
giữa
trong
ngoài và giữa
mô tả nào sau về xương sườn là không đúng
các động mạch, tĩnh mạch và tk gian sườn đi trong rãnh sườn
các sụn sườn gắn 10 cặp xg sườn trên với xương ức
7 đôi xương sườn trên gọi là xươn sườn thật
2 đôi xương sườn cuối được gọi là xương sườn giả
chi tiết nào sau đây để phân biệt đốt sống cổ với đốt sống thắt lưng
mỏm gai
mỏm ngang
lỗ ngang
mỏm khớp
phần nào sau đây của đốt sống có nhiều chi tiết để phân biệt đốt sống cổ, dốt sống ngực, đốt sống thắt lưng
thân đốt sống
mỏm ngang
mỏm khớp
mỏm gai
mô tả nào sau về cơ hoành đúng
là một vòm gồm phần gân ở ngoại vi và phần cơ giữa
là cơ hô hấp quan trọng nhất
là một cơ kín không có lỗ
thuộc nhóm cơ bụng
cơ đóng vai trò quan trọng nhất của hô hấp
các cơ thành ngực
các cơ thành bụng
các cơ liên sườn
cơ hoành
mốc để xác định vị trí khoang gian sườn
cán ức
mũi kiếm xương ức
góc ức
khuyết tm cảnh
xương sườn hay gặp gãy ở vị trí nào
đầu trước
đầu sau
góc sườn
củ sườn
để đi vào ổ bụng các nhà phẫu thuật thường đi đường
đường trắng giữa
đường trắng bên
đường sườn lưng
đường dưới bờ sườn
mô tả nào sau về chỏm xương trụ đúng
mỏm khuỷu
là đầu dưới xương trụ có mỏm trâm trụ
1/4 trên xương trụ
đầu trên xương trụ gồm mỏm khuỷu và mỏm vẹt
xương nào sau đây không khớp với xương quay
xương cánh tay
xương trụ
xương đậu
xương thuyền
rãnh xoắn xương cánh tay nằm ở vị trí nào của xương cánh tay
1/3 trên mặt sau
1/3 dưới mặt sau
1/3 giữa mặt sau
1/3 giữa mặt trước
cơ thuộc thành trong của nách
cơ dưới vai
cơ răng trước
cơ ngực bé
cơ dưới đòn
cơ nào sau đây thuộc khu sau vùng cánh tay
cơ nhị đầu cánh tay
cơ cánh tay
cơ quạ cánh tay
cơ tam đầu cánh tay
cơ nào thuộc lớp vùng giữa mông
cơ mông nhỡ
cơ mông bé
cơ hình lê
cơ mông lớn
mô tả dưới đây về xương đùi đúng
là xương dài nhất trong cơ thể
có 1 chỏm tiếp khớp với lỗ bịt của xương chậu
có 2 lồi cầu ở đầu dưới tiếp khớp với xương chày và xương mác
khi xương này gãy ít gây đau
tĩnh mạch nông ở chi trên là
tĩnh mạch nền
tĩnh mạch quay
tĩnh mạch trụ
tĩnh mạch cánh tay
có thể bắt động mạch đùi ở vị trí nào
giữa nếp lằn bẹn
gần gai chậu trước trên
gần củ mu
gần củ mào chậu
dộng mạch thường được sử dụng để bắt mạch ở cẳng tay
động mạch quay
động mạch trụ
động mạch gan tay nông
động mạch gan tay
chi tiết giải phẫu làm mốc để xác định vị trí tiêm mông
gai chậu sau trên
gái chậu trước trên
gai chậu trước dưới
gai chậu sau dưới
cơ nào không dùng để tiêm bắp
cơ mông to
cơ delta
cơ mông nhỡ
cơ tứ đầu đùi
hệ thống tĩnh mạch chữ M ở khuỷu tay được tạo nên từ những tĩnh mạch (chọn đáp án sai)
tĩnh mạch nền
tĩnh mạch đầu
tĩnh mạch giữa nền
tĩnh mạch quay
gãy 1/3 giữa xương cánh tay tổn thương hay gặp nhất
tk quay
tk giữa
tk trụ
ĐM cánh tay
ngã trượt chân chống tay xuống nền cứng thường tổn thương
đầu dưới xương trụ
đầu dưới xương quay
xương đốt bàn tay
xương đốt ngón tay
trên bề mặt thành ngực đỉnh tim nằm ở vị trí sau
ngang mức góc ức
ngang mức khoang gian sườn thứ 5 bên trái
ngang mức khoang gian sườn thứ 4 bên trái
ngang mức mỏm mũi kiếm xương
cấu trúc nào sau đây nằm ở tâm thất phải
hố bầu dục
nút xoang nhĩ
lỗ các tính mạch phổi
bè vách bờ
van 2 lá nằm ở vị trí sau
nằm giữa tâm nhĩ trái và thất trái
nằm giữa tâm nhĩ trái và động mạch chủ
nằm giữ tâm nhĩ phải và thất phải
nằm giữa thất phải và thân động mạch phổi
van 3 lá nằm ở đâu
nằm giữa nhĩ trái và thất trái
nằm giữa nhĩ trái và đm chủ
nằm giữa nhĩ phải và thất phải
nằm giữa nhĩ pahri và thân đm phổi
