WorksheetsĐề Cương Tin Học 10
Total questions: 44
Worksheet time: 23mins
Ngôn ngữ lập trình là gì?
Đó là một ngôn ngữ máy tính.
Đó là một ngôn ngữ đại diện cho các thuật toán theo cách dễ hiểu.
Đó là một ngôn ngữ được sử dụng để viết các chương trình máy tính.
Đó là một ngôn ngữ được sử dụng để giao tiếp giữa con người và máy tính.
Trong số các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng?
Chương trình dịch là phần mềm để dịch các chương trình máy tính sang ngôn ngữ máy.
Chương trình dịch là phần mềm để phát hiện lỗi của các chương trình máy tính.
Chương trình dịch là phần mềm để phát hiện lỗi và thực hiện các chương trình máy tính do người sử dụng viết ra.
Chương trình dịch là phần mềm để dịch các chương trình máy tính viết bằng ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ máy.
Biến tên nào là hợp lệ trong Python?
L234
23L4T
*xY
XY #1
Khi thực hiện lệnh x = input("Nhập giá trị cho x: ") và Lan nhập số 5. Lệnh tiếp theo (2*x) sẽ in ra kết quả gì?
10
2*x
'55'
Thông báo lỗi.
Biểu tượng nào được sử dụng để định nghĩa các khối mã (khối hàm, vòng lặp, v.v.) trong Python?
Các dấu ngoặc nhọn { }
Các dấu ngoặc vuông [ ]
Thụt lề
Các dấu ngoặc đơn ( )
Quy tắc đúng để đặt tên biến trong Python là gì?
Tên biến có thể bắt đầu bằng dấu gạch dưới " _ ".
Các từ khóa có thể được sử dụng làm tên biến.
Tên biến có thể bắt đầu bằng một chữ số.
Tên biến có thể chứa các ký hiệu như !, @, #, $, %,...
Kiểu dữ liệu của n trong đoạn mã sau là gì? n = '5'
A. integer
B. string
C. tuple
D. operator
Kết quả của lệnh sau: print(1, 2, 3, 4, end=" ") là gì?
1 2 3 4
1234
1*2*3*4
24
Lệnh nào được sử dụng để nhận dữ liệu đầu vào trong ngôn ngữ lập trình Python từ người dùng?
cin
scanf()
input()
<>
Kết quả của đoạn mã sau là gì: numbers = [2, 3, 4] print(numbers)
2, 3, 4
2 3 4
[2, 3, 4]
[2 3 4]
Khi nào câu lệnh sử dụng toán tử 'and' trả về TRUE?
Cả hai toán hạng đều là TRUE.
Cả hai toán hạng đều là FALSE.
Một trong hai toán hạng là TRUE.
Toán hạng đầu tiên là TRUE.
Kết quả của đoạn mã sau là gì: print(3 >= 3)
3 >= 3
B. True
C. False
D. None
Kết quả của đoạn mã sau là gì: x = 10 if x > 5: print("Lớn hơn 5") else: print("Nhỏ hơn hoặc bằng 5")
Lớn hơn 5
Nhỏ hơn hoặc bằng 5
Không in gì cả
Lỗi cú pháp
Kết quả của đoạn mã sau là gì: x = 7 if x > 5 and x < 10: print("Trong khoảng từ 5 đến 10") else: print("Ngoài khoảng từ 5 đến 10")
Trong khoảng từ 5 đến 10
Ngoài khoảng từ 5 đến 10
Không in gì cả
Lỗi cú pháp
Kết quả của đoạn mã sau đây là gì: for i in range(3): print(i)
0 1 2
1 2 3
0 1 2 3
1 2
Kết quả của đoạn mã sau là gì: for i in range(1, 5): print(i, end=" ")
1 2 3 4
1 2 3 4 5
0 1 2 3 4
0 1 2 3 4 5
Kết quả của đoạn mã sau là gì: for i in range(2, 10, 2): print(i, end=" ")
2 4 6 8
2 4 6 8 10
0 2 4 6 8
0 2 4 6 8 10
Kết quả của đoạn mã sau là gì: for i in range(5, 0, -1): print(i, end=" ")
5 4 3 2 1
5 4 3 2 1 0
1 2 3 4 5
0 1 2 3 4 5
Kết quả của đoạn mã sau là gì: sum = 0 for i in range(1, 6): sum=sum+i print(sum)
15
10
21
6
Kết quả của đoạn mã sau là gì: for i in range(3): for j in range(2): print(i, j)
0 0
0 1
1 0
1 1
2 0
2 1
0 0
1 1
2 2
0 1
1 2
2 3
0 0
1 0
2 0
Kết quả của đoạn mã sau là gì: for i in range(10): if i % 2 == 0: print(i, end=" ")
0 2 4 6 8
1 3 5 7 9
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
2 4 6 8
Kết quả của đoạn lệnh dưới đây là:
for i in range(1, 6):
if i == 3:
break
print(i, end=" ")
1 2 3
1 2
1 2 3 4 5
3
Kết quả của đoạn lệnh dưới đây là:
i = 1
while i <= 3:
print(i)
i = i+1
A. 1 2 3
B. 1 2
C. 2 3
D. 3
Kết quả của đoạn lệnh dưới đây là:
i = 5
while i > 0:
print(i, end=" ")
i=i-1
A. 5 4 3 2 1
B. 5 4 3 2
C. 1 2 3 4 5
D. 4 3 2 1
Kết quả của đoạn lệnh dưới đây là: i = 10 while i > 0: print(i, end=" ") i = i- 2
10 8 6 4 2
10 8 6 4 2 0
9 7 5 3 1
10 9 8 7 6
Kết quả của đoạn lệnh dưới đây là: numbers = [1, 2, 3, 4, 5] for num in numbers: print(num, end=" ")
1 2 3 4 5
1, 2, 3, 4, 5
[1, 2, 3, 4, 5]
5 4 3 2 1
Kết quả của đoạn lệnh dưới đây là: numbers = [10, 20, 30, 40] total = 0 for num in numbers: total += num print(total)
100
10 20 30 40
40
0
Kết quả của đoạn lệnh dưới đây là: numbers = [1, 2, 3, 4, 5] for i in range(len(numbers)): print(numbers[i] * 2, end=" ")
2 4 6 8 10
1 2 3 4 5
1 4 9 16 25
2 3 4 5 6
Trong Python, kiểu dữ liệu danh sách được biểu diễn bằng cặp dấu nào?
()
{}
[]
<>
Để thêm một phần tử vào cuối danh sách, ta sử dụng phương thức nào?
append()
insert()
remove()
pop()
Kết quả của đoạn lệnh dưới đây là: lst = [1, 2, 3, 4, 5] lst.insert(2, 10) print(lst)
[1, 2, 10, 3, 4, 5]
[1, 2, 3, 10, 4, 5]
[1, 10, 2, 3, 4, 5]
[10, 1, 2, 3, 4, 5]
Để truy cập phần tử đầu tiên của danh sách lst, cú pháp nào được sử dụng?
lst[0]
lst[1]
lst.first()
lst.begin()
Để xóa tất cả các phần tử trong danh sách, phương thức nào được sử dụng?
delete()
clear()
remove()
pop()
Phương pháp nào được sử dụng để trả về số lượng phần tử trong danh sách?
count()
length()
size()
len()
Để kiểm tra xem một phần tử có tồn tại trong danh sách hay không, từ khóa nào được sử dụng?
in
exist
has
contains
Để tạo một danh sách chứa các số từ 1 đến 5, cú pháp nào được sử dụng?
lst = [1, 2, 3, 4, 5]
lst = (1, 2, 3, 4, 5)
lst = {1, 2, 3, 4, 5}
lst = <1, 2, 3, 4, 5>
Kết quả của đoạn mã sau là: s = "Hello" print(s * 3)
HelloHelloHello
Hello3
Hello Hello Hello
Error
Xâu kí tự trong Python được biểu diễn bằng cặp dấu nào?
()
{}
[]
"" hoặc ''
Để nối hai chuỗi s1 và s2, toán tử nào được sử dụng?
+
-
*
/
Danh sách (list) trong Python:
Có thể chứa các phần tử của các kiểu dữ liệu khác nhau.
Chỉ số của các phần tử trong danh sách bắt đầu từ 1.
Phương thức append() được sử dụng để thêm một phần tử vào cuối danh sách.
Phương thức remove() xóa phần tử đầu tiên trong danh sách.
Xâu (string) trong Python:
Là một kiểu dữ liệu không thay đổi.
Có thể sử dụng toán tử + để nối hai chuỗi trong Python.
Hàm len() trả về số ký tự trong chuỗi.
Xâu trong Python có thể được viết trong dấu nháy đơn (') hoặc dấu nháy kép (") nhưng không thể kết hợp cả hai.
Xâu kí tự trong Python là gì?
Các chuỗi trong Python có thể được so sánh bằng toán tử ==.
Các chuỗi trong Python có thể được nhân với một số nguyên để tạo ra một chuỗi mới lặp lại nhiều lần.
Bạn có thể truy cập ký tự đầu tiên của một chuỗi bằng cách sử dụng chỉ số 0.
Các chuỗi trong Python không thể được chuyển đổi thành số nguyên bằng cách sử dụng hàm int() nếu chuỗi đó đại diện cho một số.
Cách đặt tên biến trong Python là gì?
Tên biến trong Python có thể bắt đầu bằng một chữ số.
Tên biến trong Python có thể bắt đầu bằng dấu gạch dưới (_).
Tên biến trong Python có thể chứa các ký tự đặc biệt như @, #, $.
Tên biến trong Python có thể giống với các từ khóa của Python.
. Kết quả của đoạn lệnh dưới đây là:
i = 1
while i < 6:
if i == 3:
break
print(i, end=" ")
i=i+1
A. 1 2
B. 1 2 3
C. 1 2 3 4 5
D. 3
