wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LICH SU BAD 6 9

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Để giải quyết nạn đói, Đảng, Chính phủ kêu gọi nhân dân thực hiện biện pháp trước mắt nào sau đây?

a)

Phát động phong trào "Hũ gạo kháng chiến".

b)

Thành lập "Quỹ độc lập".

c)

Tổ chức "Tuần lễ vàng".

d)

Tổ chức "Ngày đồng tâm".

2.

Tháng 5 - 1946 diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Vệ quốc đoàn đổi tên thành Quân đội quốc gia Việt Nam.

b)

Thành lập Mặt trận Việt Minh.

c)

Thành lập Việt Nam Giải phóng quân.

d)

Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

3.

Đảng, Chính phủ đã đề ra biện pháp trước mắt nào sau đây để giải quyết khó khăn về nan dốt?

a)

Phát động phong trào "Hũ gạo kháng chiến".

b)

Thành lập Hội Phản đế đồng minh.

c)

Thành lập Bình dân học vụ để xóa nạn mù chữ cho nhân dân.

d)

Phát động phong trào "Tuần lễ vàng".

4.

Nội dung nào không phải là bối cảnh của Việt Nam sau Cách mạng tháng

Tám năm 1945?

a)

Kinh tế kiệt quệ, đời sống nhân dân khó khăn.

b)

Chịu tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng.

c)

Bị bao vây bởi các thế lực thù địch.

d)

Chính quyền cách mạng còn non trẻ.

5.

Nội dung nào không phải là biện pháp để xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng?

a)

Tổ chức Tổng tuyển cử bầu Quốc hội.

b)

Thành lập Hội đồng nhân dân các cấp.

c)

Ban hành Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

Xây dựng các trường đại học trên cả nước.

6.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ của nhân dân Việt Nam (1945 - 1946) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo điều kiện để cả nước chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến.

c)

Buộc Pháp phải công nhận nền độc lập của Việt Nam.

d)

Đánh dấu sự kết thúc của cuộc kháng chiến chống Pháp.

7.

Một trong những mục tiêu hàng đầu của Kế hoạch Na-va là

a)

Mở rộng vùng chiếm đóng.

b)

Xây dựng lực lượng quân đội mạnh.

c)

Đánh nhanh thắng nhanh, kết thúc chiến tranh.

d)

Giành lại thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.

8.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Đánh bại hoàn toàn quân Pháp.

b)

Tiêu diệt lực lượng quân Pháp, giải phóng Tây Bắc.

c)

Tiêu diệt lực lượng quân Mỹ.

d)

Giải phóng toàn bộ miền Bắc.

9.

Văn bản nào được kí kết giữa Mỹ và Pháp tháng 12 - 1950?

a)

Hiệp định Sơ bộ.

b)

Hiệp định Pari.

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

10.

Nội dung nào không thuộc Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?

a)

Việt Nam tiến tới thống nhất bằng tổng tuyển cử tự do vào tháng 7 - 1956.

b)

Ba nước Đông Dương giành được độc lập, toàn vẹn lãnh thổ.

c)

Các nước tham gia hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Đông Dương.

d)

Ngừng bắn trên toàn cõi Đông Dương.

11.

Sự kiện nào không phản ánh đúng thành tựu về chính trị của Việt Nam những năm 1951 - 1953?

a)

Củng cố và mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

Thành lập Chính phủ lâm thời do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch

c)

Thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.

12.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954) của quân dân Việt Nam là

a)

Kinh tế phát triển.

b)

Sự ủng hộ của các nước đế quốc.

c)

Sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối đúng đắn.

d)

Lực lượng quân đội mạnh.

13.

Từ cuối năm 1953 đến năm 1957, miền Bắc đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?

a)

Phát triển công nghiệp nặng.

b)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

c)

Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.

14.

Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ (1961 - 1965), được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu nào sau đây?

a)

Quân đội các nước đồng minh của Mỹ.

b)

Quân đội Liên Hợp Quốc.

c)

Quân đội Mỹ.

d)

Quân đội Sài Gòn và hệ thống cố vấn Mỹ.

15.

Sau hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là

a)

Xây dựng quân đội hùng mạnh.

b)

Thống nhất đất nước.

c)

Chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Tiếp tục cuộc kháng chiến chống Mỹ.

16.

Nội dung nào không phải là thành tựu của các đợt cải cách ruộng đất trong những năm 1953 - 1957 ở miền Bắc?

a)

Giải phóng nông dân khỏi ách áp bức bóc lột.

b)

Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân.

c)

Đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến.

d)

Tịch thu toàn bộ ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày.

17.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1960) của nhân dân Nam Bộ có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh.

b)

Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam.

c)

Làm phá sản chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ.

d)

Đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

18.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 - 12 - 1960) giữ vai trò gì trong cuộc kháng chiến chống Mỹ?

a)

Lãnh đạo nhân dân miền Nam kháng chiến chống Mỹ.

b)

Tổ chức các cuộc tiến công chiến lược.

c)

Đoàn kết toàn dân chống đế quốc và chính quyền tay sai.

d)

Xây dựng chính quyền cách mạng ở miền Nam.

19.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam?

a)

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.

b)

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi năm 1959 - 1960.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

d)

Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963.

20.

Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) Mỹ tiếp tục thực hiện chiến lược nào?

a)

“Chiến tranh cục bộ”.

b)

“Chiến tranh đơn phương”.

c)

"Việt Nam hóa chiến tranh".

d)

"Chiến tranh toàn diện".

21.

Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng:

a)

Cần Thơ.

b)

Châu Đốc.

c)

Sài Gòn.

d)

Hà Tiên.

22.

Chiến thắng nào mở ra khả năng đánh thắng quân Mỹ trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?

a)

Chiến thắng Ba Gia (Quảng Ngãi).

b)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho).

c)

Chiến thắng Đồng Xoài (Bình Phước).

d)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).

23.

Nội dung nào không nằm trong âm mưu gây chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của Mỹ?

a)

Uy hiếp tinh thần nhân dân miền Bắc

b)

Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

Giành thắng lợi để kết thúc chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.

d)

Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

24.

Lực lượng nào giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968)?

a)

Quân giải phóng miền Nam.

b)

Quân Mỹ.

c)

Quân đội Sài Gòn.

d)

Quân đội các nước đồng minh của Mỹ.

25.

Sự khác nhau trong âm mưu của Mỹ giữa cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất và lần thứ hai là muốn

a)

Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

b)

Giành thắng lợi quyết định, buộc ta ký hiệp định có lợi cho Mỹ.

c)

Uy hiếp tinh thần nhân dân miền Bắc.

d)

Ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.

26.

Nguyên nhân nào có ý nghĩa quyết định nhất đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?

a)

Miền Bắc xã hội chủ nghĩa là hậu phương vững chắc.

b)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

Sự ủng hộ của nhân dân thế giới.

d)

Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.

27.

Đảng, Chính phủ kêu gọi nhân dân thực hiện biện pháp lâu dài nào sau đây để giải quyết khó khăn về nạn đói?

a)

Kêu gọi tinh thần “tương thân tương ái”.

b)

Thực hiện khẩu hiệu “Tấc đất tấc vàng”.

c)

Ra chỉ thị “Nhật lệnh sản xuất”.

d)

Tổ chức quyên góp, ủng hộ đồng bào bị đói.

28.

Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính, Đảng, Chính phủ đã đề ra biện pháp trước mắt nào sau đây?

a)

Kêu gọi nhân dân tiết kiệm.

b)

Phát hành giấy bạc “Cụ Hồ”.

c)

Vận động xây dựng “Quỹ Độc lập”.

d)

Vận động “Tuần lễ vàng”.

29.

Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp chính thức trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai?

a)

Gây hấn, tấn công các lực lượng của ta ở Nam Bộ.

b)

Gửi tối hậu thư đòi ta giao quyền kiểm soát thành phố Hải Phòng.

c)

Đưa quân đổ bộ lên Đà Nẵng.

d)

Cho quân đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ Sài Gòn.

30.

Trong những năm 1952 - 1953, Đảng và Chính phủ phát động quần chúng thực hiện phong trào nào sau đây?

a)

“Tuần lễ vàng”.

b)

Phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.

c)

Thi đua sản xuất và tiết kiệm.

d)

Xây dựng “Quỹ kháng chiến”.

31.

Năm 1950, cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam có thêm yếu tố thuận lợi nào sau đây?

a)

Pháp ngày càng lún sâu vào thế bị động.

b)

Các nước Đông Nam Á ủng hộ cuộc kháng chiến của Việt Nam.

c)

Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

d)

Quân đội Việt Nam giành được nhiều thắng lợi trên các mặt trận.

32.

Tên “Đảng Lao động Việt Nam” chính thức được gọi từ:

a)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ nhất (1930).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2 - 1951).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I của Đảng (1935).

d)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ VIII (1941).

33.

Thành tựu quan trọng của miền Bắc đạt được trong những năm 1961 - 1965 là:

a)

Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Trở thành hậu phương vững chắc cho tiền tuyến miền Nam.

c)

Đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.

d)

Thực hiện thắng lợi kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất.

34.

Để đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ (1961 - 1965), quân dân miền Nam đã sử dụng hình thức đấu tranh nào sau đây?

a)

Đấu tranh chính trị, quân sự kết hợp với binh vận.

b)

Đấu tranh quân sự kết hợp với ngoại giao.

c)

Đấu tranh ngoại giao kết hợp với quân sự.

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp với ngoại giao.

35.

Mỹ chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” từ giữa năm 1965 vì

a)

Chính phủ Mỹ muốn tăng cường viện trợ quân sự cho Việt Nam Cộng hòa.

b)

Mỹ muốn thử nghiệm chiến thuật quân sự mới.

c)

Quân đội Mỹ muốn mở rộng chiến tranh ra toàn miền Nam.

d)

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ bị phá sản.

36.

Mỹ mở đầu chiến lược “chiến tranh cục bộ” bằng cuộc hành quân vào địa phương nào?

a)

Hành quân vào thôn Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Hành quân vào Khe Sanh (Quảng Trị).

c)

Hành quân vào Ấp Bắc (Mỹ Tho).

d)

Hành quân vào Điện Biên Phủ (Lai Châu).

37.

Việt Nam chủ trương nhân nhượng với thực dân Pháp để kéo dài thời gian hòa hoãn, để chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài.

a)

Đ

b)

S

38.

Việt Nam chủ trương nhân nhượng với thực dân Pháp để kéo dài thời gian hòa hoãn, để chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài.Nguyên nhân sâu xa dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược là do thái độ ngoan cố và hành động xâm lược trắng trợn của Pháp.

a)

Đ

b)

S

39.

Đoạn tư liệu phản ánh thái độ nhân nhượng có nguyên tắc và thiện chí hòa bình của Đảng, Chính phủ và nhân dân Việt Nam.

a)

Đ

b)

S

40.

Nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu chống thực dân Pháp xâm lược để bảo vệ nền độc lập của dân tộc.

a)

Đ

b)

S

41.

Mục tiêu quan trọng của cuộc chiến đấu tại thành phố Hà Nội cuối năm 1946 là giam chân địch và kéo dài thời gian chuẩn bị lực lượng cho kháng chiến lâu dài.

a)

Đ

b)

S

42.

Đoạn tư liệu phản ánh tinh thần chiến đấu ngoan cường của quân dân Hà Nội nhằm giam chân quân Pháp trong thành phố.

a)

Đ

b)

S

43.

Đoạn tư liệu là minh chứng chứng tỏ sự thất bại hoàn toàn của thực dân Pháp trong việc mở rộng phạm vi chiếm đóng ở Thủ đô Hà Nội và cả nước.

a)

Đ

b)

S

44.

Mục tiêu của cuộc chiến đấu tại thành phố Hà Nội cuối năm 1946 là tiêu diệt quân Pháp, tử thủ để bảo vệ Thủ đô.

a)

Đ

b)

S

45.

Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước, ta đã thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản nhưng thực dân Pháp sau khi đạt được mục tiêu kéo quân ra Bắc, lại bội ước và tăng cường các hành động khiêu khích.

a)

Đ

b)

S

46.

Pháp ngày càng bộc lộ âm mưu thôn tính nước ta, xé bỏ hiệp ước sơ bộ, tạm ước và gây chiến ở nhiều nơi trên nước ta.

a)

Đ

b)

S

47.

Sau khi ký Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước, Pháp vừa tăng cường lực lượng ở miền Bắc, vừa chủ động tìm kiếm thêm các giải pháp hòa bình với ta.

a)

Đ

b)

S

48.

Các hành động khiêu khích của Pháp chủ yếu nhằm giải quyết các mâu thuẫn nội bộ.

a)

Đ

b)

S