Font size
WorksheetsVẬT LÝ 12 HỌC KÌ 2
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Tần số dòng điện dân dung của Việt Nam có tần số là
50 Hz
100p Hz
100 Hz
50p Hz.
Dòng điện chạy qua một đoạn mạch có cường độ i= 4cos (2πt/T )A (T>0) . Đại lượng T được gọi là
tần số của dòng điện.
tần số góc của dòng điện.
chu kì của dòng điện
pha ban đầu của dòng điện.
Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch là u = 220cos(100πt ) (V). Trong mỗi giây số lần điện áp này bằng không là
100 lần
50 lần
200 lần
2 lần
Số chỉ của ampe kế khi mắc nối tiếp vào đoạn mạch điện xoay chiều cho ta biết giá trị cường độ dòng điện
cực đại
hiệu dụng
trung bình
tức thời.
Giá trị đo của vôn kế và ampe kế xoay chiều cho ta biết
giá trị trung bình của điện áp và cường độ dòng điện xoay chiều.
giá trị hiệu dụng của điện áp và cường độ dòng điện hiệu dụng.
giá trị tức thời của điện áp và cường độ dòng điện xoay chiều.
giá trị cực đại của điện áp và cường độ dòng điện xoay chiều.
Đo cường độ dòng điện xoay chiều chạy qua một mạch điện, một ampe kế chỉ giá trị 2A. Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện chạy qua ampe kế lúc đó là
2,8 A.
2 A
4 A.
1,4 A.
Khi dùng đồng hồ đa năng hiện số có một núm xoay để đo điện áp xoay chiều, ta đặt núm xoay ở vị trí
DCV
ACV
DCA
ACA
Một mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220 V, tần số50 Hz. Nếu chọn pha ban đầu của điện áp bằng không thì biểu thức của điện áp là
u = 220cos(100πt ) (V).
u = 220cos(50πt ) (V).
u = 220 2 cos(50πt )(V).
u = 220 2 cos(100πt )(V).
Dòng điện xoay chiều có cường độ i= 4cos (50πt +π/6) (A).Dòng điện này có
tần số là 50 Hz.
số lần đổi chiều trung bình trong 1 s là 100 lần.
chu kỳ dòng điện là 0,02 s.
cường độ hiệu dụng của dòng điện là 2√2A.
Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp xoay chiều u ở hai đầu một đoạn
mạch theo thời gian t. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch này bằng
220 V.
110 √2V .
110 V
220 √2V
Dòng điện xoay chiều sử dụng trong gia đình có thông số 200 V – 50 Hz. Nếu sử dụng dòng điện trên để thắp sáng bóng đèn sợi đốt 220 V –100 W thì trong mỗi giây đèn sẽ
tắt đi rồi sáng lên 100 lần
tắt đi rồi sáng lên 50 lần.
đèn luôn sáng.
đèn không sáng.
Cho dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz chạy qua một đoạn mạch. Khoảng thời gian giữa
hai lần liên tiếp cường độ dòng điện này bằng 0 là
1/100 s
1/200 s
1/50 s
1/25 s
Khi hệ thống của mạng điện có vấn đề, bạn nên làm gì để đảm bảo an toàn?
Gọi thợ điện chuyên nghiệp để kiểm tra và bảo trì.
Tiếp tục sử dụng điện bình thường.
Có thể sử dụng các thiết bị điện không rõ nguồn gốc.
Không cần phải quan tâm đến các rủi ro về điện.
Trong gia đình, nên làm gì để đảm bảo an toàn điện?
Sử dụng thiết bị điện kém chất lượng để tiết kiệm chi phí.
Để các dây điện hở mà không che chắn.
Lựa chọn thiết bị điện phù hợp và chất lượng tốt.
Sử dụng thiết bị điện quá công suất.
Khi kiểm tra hệ thống mạng điện trong gia đình, bạn cần phải
kiểm tra chỉ khi có sự cố xảy ra.
kiểm tra khi bạn cảm thấy có sự cố.
kiểm tra định kỳ và bảo trì thiết bị điện thường xuyên.
kiểm tra khi thiết bị điện không hoạt động.
Học sinh cần tuân thủ quy tắc nào để đảm bảo an toàn điện trong phòng thí nghiệm?
Tự do sử dụng thiết bị điện mà không cần sự hướng dẫn
Tuân thủ các yêu cầu của nhân viên phòng thí nghiệm và giáo viên về các quy định an toàn điện.
Không cần tuân thủ quy tắc an toàn điện
Chỉ tuân thủ quy tắc khi có giáo viên ở đó.
Việc tuân thủ quy tắc an toàn điện có ý nghĩa gì?
Giúp tiết kiệm chi phí mua thiết bị điện.
Giảm lượng điện tiêu thụ hàng tháng.
Giúp thiết bị điện hoạt động tốt hơn
Đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng.
Dấu hiệu nào sau đây không cho thấy hệ thống điện nhà bạn có vấn đề?
Ánh sáng đèn nhấp nháy bất thường.
Thiết bị điện hoạt động bình thường.
Cầu dao, cầu chì thường xuyên bị nhảy.
Mùi khét hoặc tiếng nổ nhỏ phát ra từ ổ cắm điện.
Điều nào sau đây không phải là quy tắc an toàn điện trong gia đình?
Lựa chọn thiết bị điện phù hợp và chất lượng tốt.
Kiểm tra hệ thống mạng điện và bảo trì thiết bị điện định kỳ.
Tránh sử dụng thiết bị điện khi đang sạc.
Chạm tay vào những chỗ hở của dây điện hay cầu dao, cầu chì không có nắp che khi chưa cắt
nguồn điện.
Tại sao không nên sử dụng thiết bị điện khi đang sạc pin?
Vì có thể làm tăng tuổi thọ của thiết bị.
Vì có thể gây ra nguy cơ chập điện, cháy nổ.
Vì thiết bị sẽ hoạt động không ổn định.
Vì tiêu thụ điện năng nhiều hơn.
Khi lắp đặt thiết bị đóng ngắt điện, tại sao cần lắp đặt ở vị trí phù hợp?
Để dễ dàng truy cập và kiểm soát.
Để tiết kiệm không gian.
Để tránh làm hỏng thiết bị.
Để tránh gây mất thẩm mỹ cho không gian.
Tại sao cần tuân thủ các quy tắc an toàn về điện trong gia đình và trường học?
Để tránh các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra.
Để tiết kiệm tiền điện.
Để thiết bị điện hoạt động tốt hơn.
Để tăng tuổi thọ của thiết bị điện.
Khi một điện trường biến thiên theo thời gian sẽ sinh ra
điện trường xoáy.
từ trường xoáy.
một dòng điện
từ trường và điện trường biến thiên.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về điện từ trường?
Điện trường xoáy là điện trường mà đường sức là những đường cong hở.
Khi một từ trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một điện trường xoáy.
Từ trường xoáy à từ trường mà đường cảm ứng từ bao quanh các đường sức điện trường.
Khi một điện trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một từ trường xoáy.
Tốc độ truyền sóng điện từ trong một môi trường phụ thuộc vào
tính chất của môi trường.
bước sóng của sóng.
biên độ sóng.
tần số của sóng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất của sóng điện từ?
Sóng điện từ truyền được cả trong chân không.
Tốc độ truyền sóng của sóng điện từ trong mọi môi trường bằng tốc độ ánh sáng trong chân
không.
Sóng điện từ là sóng ngang, các vector E và B luôn vuông góc nhau và vuông góc với phương
truyền sóng.
Sóng điện từ mang theo năng lượng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tính chất của sóng điện từ?
Lan truyền với tốc độ rất lớn, cỡ bằng tốc độ ánh sáng trong chân không.
Truyền được trong mọi môi trường, trừ chân không.
Có mang năng lượng.
Là sóng ngang
Khi điện trường biến thiên theo thời gian sẽ làm xuất hiện từ trường, các đường sức của từ
trường này có đặc điểm là
những đường tròn đồng tâm có cùng bán kính.
song song với các đường sức của điện trường.
những đường thẳng song song cách đều nhau.
những đường cong khép kín bao quanh các đường sức của điện trường.
Một sóng điện từ lan truyền theo phương Ox , có vector cảm ứng từ là B và vector cường độ
điện trường là E . Quan hệ nào sau đây là đúng
B vuông góc với E và E cùng hướng với Ox .
B vuông góc với E và cả hai cùng vuông góc với Ox .
B , E cùng hướng và cả hai cùng vuông góc với Ox .
B vuông góc với E và B cùng hướng với Ox .
Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, vector cường độ điện trường E và vector cảm ứng từ B luôn
dao động ngược pha
dao động cùng pha.
biến thiên tuần hoàn theo không gian, không tuần hoàn theo thời gian.
trùng phương với nhau và vuông góc với phương truyền sóng
Tốc độ lan truyền của sóng điện từ
bằng với tốc độ của ánh sáng trong chân không.
có giá trị lớn nhất khi truyền trong kim loại.
luôn có giá trị là
c = 3.108 m/ s.
trong điện môi không phụ thuộc vào hằng số điện môi.
Khi một điện tích điểm dao động, xung quanh điện tích sẽ tồn tại
trường hấp dẫn.
từ trường
điện từ trường.
điện trường.
Điện trường xoáy là điện trường
có các đường sức không khép kín.
của các điện tích đứng yên.
giữa hai bản tụ điện có điện tích không đổi.
có các đường sức bao quanh các đường cảm ứng từ.
Một sóng điện từ có tần số 30 MHz thì có bước sóng là
16 m
9 m.
10 m
6 m.
Một sóng điện từ có tần số 90 MHz, truyền trong không khí với tốc độ 8 3.10 m/s thì có bước
sóng là
3,333 m
3,333 km
33,33 km
33,33 m.
Một sóng điện từ có tần số 25 MHz thì có chu kì là
4.10-2 s
4.10-11s
4.10-5 s
4.10-8 s.
Một sóng điện từ có tần số 100MHz truyền với tốc độ 8 3.10 m/s có bước sóng là
300m
30m
0,3m
3m
Sóng điện từ có tần số 10MHz truyền trong chân không với bước sóng là
3m
6m
60m
30m.
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng
lực hút lên các vật đặt trong nó.
lực điện lên điện tích đặt trong nó.
lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.
lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Cho hai dây dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy
qua thì 2 dây dẫn
hút nhau
đẩy nhau.
không tương tác.
đều dao động.
Dây dẫn mang dòng điện không tương tác với
các điện tích đang chuyển động.
nam châm đứng yên.
các điện tích đứng yên.
nam châm đang chuyển động.
Hai dây dẫn thẳng, song song, dây một được giữ cố định, dây hai có thể dịch chuyển. Dây hai sẽ
dịch chuyển ra xa dây một khi
có hai dòng điện ngược chiều chạy qua.
chỉ có dòng điện mạnh chạy qua dây một.
có hai dòng điện cùng chiều chạy qua.
dòng điện chạy qua dây hai lớn hơn dòng điện chạy qua dây một.
Một thanh nam châm được tách ra làm hai mảnh. Chọn phát biểu đúng?
Từ trường của mỗi mảnh rời nhau trở nên mạnh hơn.
Các cực từ được tách ra.
Hai thanh nam châm mới được tạo ra.
Điện trường được sinh ra.
Một đoạn dây dẫn thẳng dài mang điện nằm song song với đường sức từ và có chiều ngược với
chiều của đường sức từ. Gọi F là lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện đó thì
F≠0
F=0
F còn tùy thuộc chiều dài của đoạn dòng điện.
F còn tùy thuộc độ lớn cường độ dòng điện
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua có hướng hợp với hướng của dòng
điện góc α có độ lớn
cực đại khi α = 0
cực đại khi α = π/2 rad
không phụ thuộc góc α
dương khi α nhọn và âm khi α tù
Chọn câu sai. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường
luôn luôn vuông góc với cảm ứng từ.
luôn vuông góc với dây dẫn.
phụ thuộc vào góc giữa dây dẫn và cảm ứng từ.
luôn cùng chiều từ trường.
Khi tăng cường độ dòng điện lên 2 lần thì thấy lực từ tác dụng lên đoạn dây tăng lên 4 lần.
Khi đó cảm ứng từ sẽ
tăng 2 lần.
giảm 2 lần
không đổi.
tăng 8 lần.
Một đoạn dây dẫn đặt trong từ trường đều. Nếu chiều dài dây dẫn và cường độ dòng điện qua
dây dẫn tăng 2 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn
tăng 2 lần
giảm 2 lần
tăng 4 lần
không đổi.
Một đoạn dây có dòng điện đặt trong từ trường đều B. Để lực điện từ
tác dụng lên dây cực tiểu thì góc giữa dây dẫn và véctơ cảm ứng từ phải bằng
00
300
600
900
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về từ thông?
Biểu thức định nghĩa của từ thông là θ = BScosα.
Đơn vị của từ thông là Weber.
Từ thông là một đại lượng đại số.
Từ thông là một đại lượng có hướng.
Cho vector pháp tuyến của diện tích vuông góc với các đường sức từ thì khi độ lớn cảm ứng từ
tăng 2 lần, từ thông sẽ
bằng 0.
tăng 2 lần
tăng 4 lần
giảm 2 lần.
1 Weber bằng
1 T.m2
1 T.m
1 T/m2
1 T/m
Vector pháp tuyến của diện tích S là vector
có độ lớn bằng 1 đơn vị và có phương vuông góc với diện tích đã cho.
có độ lớn bằng 1 đơn vị và song song với diện tích đã cho.
có độ lớn bằng 1 đơn vị và tạo với diện tích đã cho một góc không đổi.
có độ lớn bằng hằng số và tạo với diện tích đã cho một góc không đổi.
Từ thông qua khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều đạt giá trị cực đại khi
các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây.
các đường sức từ song song với mặt phẳng khung dây.
các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 00
các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 400
Khi nói về từ thông, phát biểu không đúng là
Từ thông là một đại lượng vô hướng.
Từ thông qua một mặt phẳng khung dây bằng không khi khung dây đặt trong từ trường có các
đường sức từ song song với mặt phẳng khung dây.
Từ thông qua một mặt kín luôn khác không.
Từ thông qua một mặt kín có thể bằng không hoặc khác không.
Từ thông qua khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều đạt giá trị cực đại khi các
đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc
900
00
1800
450
Khung dây kín đặt vuông góc với các đường sức của một từ trường đều, rộng. Trường hợp từ
thông qua khung dây không thay đổi là
khung dây chuyển động tịnh tiến với tốc độ tăng dần.
khung dây quay quanh một đường kính của nó.
khung dây đứng yên nhưng bị bóp méo.
khung dây vừa chuyển động tịnh tiến, vừa bị bóp méo
Trong hình vẽ nào sau đây, từ thông gửi qua diện tích của khung dây dẫn có giá trị lớn nhất?
3
4
2
1
Khung dây dẫn hình tròn, bán kính R, có cường độ dòng điện chạy qua là I, gây ra cảm ứng
từ tại tâm có độ lớn B. Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là Weber (Wb) ?
B/πR2
I/πR2
πR2/B
πR2B
Mặt bán cầu đường kính 2R đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B song song với trục
đối xứng của mặt bán cầu. Từ thông qua mặt bán cầu là
4πR2B
πRB
2πRB
πR2B
Bố trí nam châm và mạch kín (C) như hình vẽ. Từ thông qua vòng dây dẫn (C) biến thiên khi
(C) đứng yên, nam châm chuyển động xuống dưới.
(C) và nam châm cùng chuyển động đều lên trên với vận tốc v.
(C) và nam châm cùng chuyển động đều xuống dưới với vận tốc v.
(C) và nam châm cùng đứng yên.
Hình tròn biểu diễn miền trong đó có từ trường đều, có cảm ứng từ B.
Khung dây hình vuông cạnh a ngoại tiếp đường tròn. Công thức tính từ thông thông
qua khung là
WbπBa2 Wb
πB a2/4 Wb
πa2/2B Wb
Ba2
Trong một mạch kín dòng điện cảm ứng xuất hiện khi
trong mạch có một nguồn điện.
mạch điện được đặt trong một từ trường đều.
mạch điện được đặt trong một từ trường không đều.
từ thông qua mạch điện biến thiên theo thời gian.
Trong vòng dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng khi nào?
Khi nam châm chuyển động theo phương song song với mặt phẳng chứa vòng dây.
Vòng dây bị bóp méo.
Từ thông qua vòng dây có sự biến đổi.
Nam châm chuyển động xuyên qua vòng dây.
Định luật Lenz được dùng để xác định
độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch điện kín.
chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
cường độ của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín, phẳng.
Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho vòng dây tịnh tiến với
vận tốc v trong từ trường đều?
Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho nam châm dịch chuyển
lại gần hay ra xa vòng dây kín?
Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho vòng
dây dịch chuyển lại gần hay ra xa nam châm?
Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây khi nhìn vào mặt trên trong trường hợp cho nam châm rơi thẳng đứng xuyên qua tâm vòng dây giữ cố định như hình vẽ.
Lúc đầu dòng điện cùng kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều ngược kim
đồng hồ.
Lúc đầu dòng điện ngược kim đồng hồ, khi nam châm xuyên qua đổi chiều cùng
kim đồng hồ.
Không có dòng điện cảm ứng trong vòng dây.
Dòng điện cảm ứng cùng kim đồng hồ.
Suất điện động cảm ứng trong mạch tỉ lệ với
độ lớn của từ thông qua mạch.
tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch.
độ lớn của cảm ứng từ.
thời gian xảy ra sự biến thiên từ thông qua mạch.
Đại lượng Δθ / Δtđược gọi là
tốc độ biến thiên của từ thông.
lượng từ thông di chuyển qua diện tích S.
suất điện động cảm ứng.
độ biến thiên của từ thông.
Một vòng dây dẫn được đặt trong một từ trường đều, rộng sao cho mặt phẳng của vòng dây
vuông góc với đường cảm ứng. Trong vòng dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng nếu nó
chuyển động tịnh tiến dọc theo đường cảm ứng từ.
quay xung quanh trục vuông góc với đường cảm ứng từ.
quay xung quanh một trục trùng với đường cảm ứng từ.
chuyển động tịnh tiến theo phương vuông góc với từ trường.
Trong các yếu tố sau
I. Chiều dài của ống dây kín.
II. Số vòng của ống dây kín.
III. Tốc độ biến thiên từ thông qua mỗi vòng dây.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong ống dây kín phụ thuộc vào các yếu tố nào?
I và II.
II và III
III và I
Chỉ phụ thuộc II.
Một khung dây ABCD được đặt đồng phẳng với một dòng điện thẳng dài vô hạn, cạnh AC song song với dòng điện. Tịnh tiến khung dây theo các cách sau
I. Đi lên, khoảng cách giữa tâm khung dây và dòng diện thẳng không đổi.
II. Đi xuống, khoảng cách giữa tâm khung dây và dòng diện thẳng không đổi.
III. Đi ra xa dòng điện.
IV. Đi về gần dòng điện.
Trường hợp nào xuất hiện dòng điện cảm ứng trong khung ABCD?
I, IV
III ,IV
II,III
I,II
Suất điện động trong mạch điện kín tỉ lệ với
độ lớn của từ thông qua mạch
độ lớn của cảm ứng từ của từ trường.
tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch
tốc độ chuyển động của mạch kín trong từ
trường
Đồ thị bên biểu diễn suất điện động cảm ứng qua một mạch điện theo thời
gian. Từ thông qua mạch điện là
là một hằng số.
hàm bậc nhất theo thời gian.
hàm bậc hai theo thời gian.
hàm mũ theo thời gian.
Một nam châm thẳng có từ trường hướng vào lòng ống dây, suất điện động trong ống dây đạt
giá trị lớn nhất khi
nam châm tiến lại gần ống dây với tốc độ v.
ống dây tiến lại gần nam châm với tốc độ v.
nam châm và ống dây tiến ra xa nhau với tốc độ v.
nam châm và ống dây tiến lại gần nhau với tốc độ v.
Một khung dây có diện tích S đặt song song với đường sức từ của từ trường đều có cảm ứng từ
B. Quay khung dây một góc 900 thì từ thông qua khung dây sẽ
tăng thêm một lượng BS
tăng thêm một lượng 2BS.
giảm đi một lượng BS.
giảm đi một lượng 2BS.
Nếu từ thông biến đổi đều ( dΦ/dt = const ) bên trong một ống dây có điện trở bằng R, thì cường
độ dòng điện cảm ứng trong vòng dây
thay đổi tuần hoàn.
không đổi, giá trị của nó tỉ lệ nghịch với R.
không đổi, nhưng giá trị của nó tỉ lệ thuận với R.
không đổi và giá trị của nó không phụ thuộc vào R.
Nếu một vòng dây quay trong từ trường đều quanh một trục vuông góc với từ trường, suất điện
động cảm ứng
đổi chiều sau mỗi vòng quay
đổi chiều sau nửa vòng quay.
đổi chiều sau mỗi một phần tư vòng
không đổi chiều.
Tương tác giữa hai đoạn dây thẳng MN và PQ ở hình vẽ bên là
đẩy nhau.
hút nhau.
Ban đầu hút nhau, khi đến gần thì đẩy nhau.
không tương tác.
Khi cho khung dây kín chuyển động ra xa dòng điện thẳng dài I thì
chúng sẽ
đẩy nhau
hút nhau.
hút hay đẩy phụ thuộc tốc độ
không tương tác.
Một khung dây hình chữ nhật chuyển động song song với dòng điện thẳng dài
vô hạn. Dòng điện cảm ứng trong khung
có chiều ABCD.
có chiều ADCB.
cùng chiều với I
bằng không.
Một khung dây dẫn diện tích S đặt vuông góc với đường sức của từ trường đều
có cảm ứng từ B. Trong 2 s cảm ứng từ giảm đi một nửa thì suất điện động cảm ứng
trong khung có độ lớn là
BS
BS/2
BS/4
2BS
Một khung dây phẳng đặt trong từ trường đều nhưng biến đổi theo thời gian, các đường sức từ
nằm trong mặt phẳng của khung. Trong giây đầu, cảm ứng từ tăng từ 20 μT đến 40 μT, 1 s tiếp theo
cảm ứng từ tăng từ 40 μT đến 60 μT. So sánh suất điện động cảm ứng trong khung dây ta có
ec1 = 2ec2
ec1 = ec2
ec1 = 3ec2
ec1 = 4ec2
Từ thông qua một khung dây biến thiên theo thời gian biểu diễn như
hình vẽ. Suất điện động cảm ứng trong khung trong các thời điểm tương ứng
trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,1 s là 3 V.
trong khoảng thời gian từ 0,1 đến 0,2 s là 6 V.
trong khoảng thời gian từ 0,2 đến 0,3 s là 9 V.
trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,3 s là 4 V.
