Font size
WorksheetsGDKTPL
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Câu 1: Tính quy phạm phổ biến của pháp luật là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người trong đời sống xã hội cho nên nó gắn liền với các
quy tắc bắt buộc chung.
quy tắc xử sự chung.
quy tắc bắt buộc riêng.
quy tắc xử sự riêng.
Câu 2: Những quy tắc xử sự chung về những việc được làm, những việc phải làm, những việc không được làm, những việc cấm là phản ánh nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Kinh tế.
Đạo đức.
Pháp luật.
Chính trị.
Câu 3: Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước là thể hiện đặc điểm nào của pháp luật?
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực bắt buộc chung.
Tính cưỡng chế.
Câu 4: Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ
lợi ích kinh tế của mình.
quyền và nghĩa vụ của mình.
các quyền của mình.
quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Câu 5: Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự chung, được nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của
xã hội.
nhà nước.
cộng đồng.
dân tộc.
Câu 6: Văn bản pháp luật phải chính xác, dễ hiểu để người dân bình thường cũng có thể hiểu được là đặc điểm nào sau đây của pháp luật?
Tính quyền lực bắt buộc chung.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính cưỡng chế.
Câu 7: Pháp luật là quy tắc xử sự chung, được áp dụng đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?
Tính quy phạm phổ biến.
Phù hợp thống nhất.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Nhân văn rộng rãi.
Câu 8: Mọi tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật đều bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lí nghiêm minh tùy theo
địa vị xã hội.
mức độ vi phạm.
giới tính, tôn giáo.
thành phần xuất thân.
Đọc thông tin để trả lời các câu 9
Anh T đi xe máy vượt đèn đỏ nên bị cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt. Anh T trình bày vì gia đình có việc nên anh đi vội, không chú ý tín hiệu đèn giao thông. Anh mong muốn cảnh sát giao thông bỏ qua cho lỗi của mình. Người cảnh sát giải thích: "Để bảo đảm trật tự, an toàn cho mọi người khi tham gia giao thông và giao thông được thông suốt, Nhà nước đã ban hành pháp luật quy định người tham gia giao thông phải chấp hành tín hiệu đèn giao thông, dừng xe trước vạch kẻ đường khi gặp đèn đỏ. Đây là quy tắc xử sự chung bắt buộc tất cả mọi người khi tham gia giao thông phải tuân thủ và thực hiện nghiêm túc ở mọi nơi, vào bất kì thời gian nào. Nếu không tuân thủ quy định này sẽ bị xử phạt".
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, mọi công dân có trách nhiệm chấp hành tín hiệu điều khiển giao thông để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông là thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?
Tính quy phạm phổ biển.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính xã hội hóa toàn diện.
Đọc thông tin để trả lời các câu 10
Anh T đi xe máy vượt đèn đỏ nên bị cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt. Anh T trình bày vì gia đình có việc nên anh đi vội, không chú ý tín hiệu đèn giao thông. Anh mong muốn cảnh sát giao thông bỏ qua cho lỗi của mình. Người cảnh sát giải thích: "Để bảo đảm trật tự, an toàn cho mọi người khi tham gia giao thông và giao thông được thông suốt, Nhà nước đã ban hành pháp luật quy định người tham gia giao thông phải chấp hành tín hiệu đèn giao thông, dừng xe trước vạch kẻ đường khi gặp đèn đỏ. Đây là quy tắc xử sự chung bắt buộc tất cả mọi người khi tham gia giao thông phải tuân thủ và thực hiện nghiêm túc ở mọi nơi, vào bất kì thời gian nào. Nếu không tuân thủ quy định này sẽ bị xử phạt".
Câu 10: Việc cảnh sát giao thông tiến hành lập biên bản xử phạt anh T thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?
Tính quy phạm phổ biển.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính xã hội hóa toàn diện.
Câu 11: Tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau được sắp xếp thành các ngành luật, các chế định pháp luật được gọi là
quy phạm pháp luật.
văn bản dưới luật.
hệ thống pháp luật.
hệ thống tư pháp.
Câu 12: Nội dung nào dưới đây là một trong những yếu tố cấu thành cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam?
Ngành luật.
Pháp lệnh.
Nghị định.
Quyết định.
Câu 13: Những quy tắc xử sự chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh quan hệ xã hội theo định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định được gọi là
quy phạm pháp luật.
chế định pháp luật.
ngành luật.
Nghị định.
Câu 14: Tập hợp các quy phạm pháp luật có cùng tính chất điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội tương ứng trong một hoặc nhiều ngành luật được gọi là
thông tư liên tịch.
chế định pháp luật.
nghị quyết liên tịch.
quy phạm pháp luật.
Câu 15: Văn bản quy phạm pháp luật bao gồm văn bản luật và văn bản
dưới luật.
trên luật.
thi hành.
khảo sát.
Câu 16: Văn bản luật là văn bản do chủ thể nào dưới đây ban hành?
Hội đồng nhân dân.
Ủy ban nhân dân.
Quốc hội.
Đảng Cộng sản.
Đọc thông tin để trả lời các câu 17
Hệ thống văn bản pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân chia thành các ngành luật, mỗi ngành luật lại được tạo nên bởi một bộ phận các quy phạm pháp luật có sự thống nhất nội tại, có chung đối tượng và phương pháp điều chỉnh. Trong mỗi bộ phận quy phạm pháp luật lại được phân bổ thành những bộ phận nhỏ hơn hợp thành các chế định pháp luật và mỗi chế định pháp luật lại được hình thành từ các quy phạm pháp luật.
Câu 17: Nội dung nào dưới đây không phải là yếu tố cấu thành của hệ thống pháp luật Việt Nam?
Quy phạm pháp luật.
Ngành luật.
Chế định pháp luật.
Ý thức pháp luật.
Đọc thông tin để trả lời các câu 18
Hệ thống văn bản pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân chia thành các ngành luật, mỗi ngành luật lại được tạo nên bởi một bộ phận các quy phạm pháp luật có sự thống nhất nội tại, có chung đối tượng và phương pháp điều chỉnh. Trong mỗi bộ phận quy phạm pháp luật lại được phân bổ thành những bộ phận nhỏ hơn hợp thành các chế định pháp luật và mỗi chế định pháp luật lại được hình thành từ các quy phạm pháp luật.
Câu 18: Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, ngành luật được tạo nên bởi các quy phạm pháp luật và chế định pháp luật, nhưng giữa các bộ phận này đều có chung
đối tượng điều chỉnh.
mức độ vi phạm.
tương quan về câu chữ.
sự khác biệt về nội dung.
Câu 19: Hình thức thực hiện nào của pháp luật quy định cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình, làm những gì pháp luật cho phép?
Sử dụng pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Câu 20: Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây có sự tham gia của cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền?
Sử dụng pháp luật.
Quy phạm pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Cưỡng chế pháp luật.
Câu 21: Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là nội dung của
áp dụng pháp luật.
tuân thủ pháp luật.
sử dụng pháp luật.
thi hành pháp luật.
những hành vi hợp pháp các cá nhân, tổ chức là nội dung khái niệm nào dưới đây?
Xây dựng pháp luật.
Ban hành pháp luật.
Phổ biến pháp luật.
Thực hiện pháp luật.
Câu 23: Cá nhân, tổ chức sử dụng pháp luật tức là làm những gì mà pháp luật
cho phép làm.
quy định phải làm.
bắt buộc phải làm.
không cho phép làm.
Câu 24: Cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là thực hiện pháp luật theo hình thức
áp dụng pháp luật.
tuân thủ pháp luật.
sử dụng pháp luật.
thi hành pháp luật.
Đọc thông tin để trả lời câu hỏi 25
Bà Y và bà D cùng hoàn thiện hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyển và được cấp phép kinh doanh thực phẩm tươi sống theo quy định. Sau một thời gian hoạt động, hai cơ sở đã có hành vi xả chất thải chưa qua xử lí gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân xung quanh nên bị người dân làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng. Là người nhà của bà D nên khi cùng đoàn kiểm tra đến xử lí vi phạm của hai cơ sở kinh doanh trên, ông N trưởng đoàn chỉ lập biên bản nhắc nhở đối với cơ sở kinh doanh của bà D và xử phạt bà Y. Bà Y thắc mắc và gửi đơn lên ông T giám đốc cơ quan ông N để giải quyết.
Câu 25: Hành vi không thực hiện quy định về môi trường, xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường của bà Y và bà D là chưa thực hiện pháp luật ở hình thức nào dưới đây?
Thi hành pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Đọc thông tin để trả lời câu hỏi 26
Bà Y và bà D cùng hoàn thiện hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyển và được cấp phép kinh doanh thực phẩm tươi sống theo quy định. Sau một thời gian hoạt động, hai cơ sở đã có hành vi xả chất thải chưa qua xử lí gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân xung quanh nên bị người dân làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng. Là người nhà của bà D nên khi cùng đoàn kiểm tra đến xử lí vi phạm của hai cơ sở kinh doanh trên, ông N trưởng đoàn chỉ lập biên bản nhắc nhở đối với cơ sở kinh doanh của bà D và xử phạt bà Y. Bà Y thắc mắc và gửi đơn lên ông T giám đốc cơ quan ông N để giải quyết.
Câu 26: Việc người dân xung quanh và bà Y gửi đơn tới cơ quan chức năng để trình bày sự việc liên quan đến mình là đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
Thi hành pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Câu 27: Hệ thống các quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lí cao nhất quy định những vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hoá, xã hội, tồ chức quyền lực nhà nước, địa vị pháp lí của con người và công dân là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Luật hành chính.
Hiến pháp.
Luật lao động.
Luật hình sự.
Câu 28: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là văn bản quy phạm pháp luật do
Chủ tịch nước ban hành.
Quốc hội ban hành.
Thủ tướng chính phủ giới thiệu.
Mặt trận tổ quốc ban hành.
Câu 29: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định những vấn đề
cơ bản và quan trọng nhất.
cơ bản và cụ thể hóa mọi vấn đề.
quan trọng nhất đối với ngân sách.
quan trọng nhất đối với Đảng.
Câu 30: Trong hệ thống các văn bản pháp luật Việt Nam, Hiến pháp được coi là
luật cụ thể nhất.
luật dễ thay đổi nhất.
đạo luật cơ bản nhất.
luật thiếu tính ổn định.
Câu 31: Nội dung của Hiến pháp quy định về những nội dung cơ bản, quan trọng của đất nước vì vậy Hiến pháp có hiệu lực pháp lý
cụ thể.
lâu dài.
vĩnh viễn.
vĩnh cửu.
Câu 32: Trong hệ thống pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, văn bản pháp luật nào có giá trị pháp lý cao nhất?
Hiến pháp.
Luật nhà nước.
Luật tổ chức Quốc hội.
Luật tổ chức Hội đồng nhân dân.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 33
Hiến pháp là một văn bản pháp luật đặt biệt trong hệ thống pháp luật, xét về mặt nội dung, trong khi các đạo luật khác chỉ điều chỉnh các quan hệ xã hội thuộc một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội, ví dụ như: Luật hôn nhân gia đình chỉ điều chỉnh các quan hệ hôn nhân, gia đình, Luật Đất đai chỉ điều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực đất đai…thì Hiến pháp có đối tượng điều chỉnh rộng, bao quát toàn bộ các lĩnh vực của xã hội. Đối tượng điều chỉnh của Hiến pháp là những quan hệ xã hội chủ đạo nhất, chính yếu nhất, nền tảng nhất liên quan đến lợi ích cơ bản của mọi giai cấp, mọi tầng lớp trong xã hội, chế độ chính trị, chế độ kinh tế, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, đường lối phát triển khoa học – kỹ thuât, văn hóa, giáo dục, đường lối quốc phòng toàn dân, bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa, cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước.
Câu 33: So với các văn bản quy phạm pháp luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam, hiến pháp không quy định nội dung nào dưới đây?
Những quan hệ xã hội chủ đạo nhất.
Những vấn đề về chế độ chính trị.
Những vấn đề mang tính cơ bản nhất.
Những vấn đề mang tính chi tiết từng ngành.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 34
Hiến pháp là một văn bản pháp luật đặt biệt trong hệ thống pháp luật, xét về mặt nội dung, trong khi các đạo luật khác chỉ điều chỉnh các quan hệ xã hội thuộc một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội, ví dụ như: Luật hôn nhân gia đình chỉ điều chỉnh các quan hệ hôn nhân, gia đình, Luật Đất đai chỉ điều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực đất đai…thì Hiến pháp có đối tượng điều chỉnh rộng, bao quát toàn bộ các lĩnh vực của xã hội. Đối tượng điều chỉnh của Hiến pháp là những quan hệ xã hội chủ đạo nhất, chính yếu nhất, nền tảng nhất liên quan đến lợi ích cơ bản của mọi giai cấp, mọi tầng lớp trong xã hội, chế độ chính trị, chế độ kinh tế, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, đường lối phát triển khoa học – kỹ thuât, văn hóa, giáo dục, đường lối quốc phòng toàn dân, bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa, cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước.
Câu 34: Các quy phạm pháp luật khác khi ban hành không được trái với Hiến pháp vì
Hiến pháp là đạo luật cơ bản nhất.
Hiến pháp do Quốc hội ban hành.
Hiến pháp do Chủ tịch nước công bố.
Hiến pháp do Chính phủ tổ chức thực hiện.
Câu 35: Điều 1 Hiến pháp 2013 khẳng định, Nhà nước Việt Nam là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa, nội dung này đã Hiến định vấn đề nào dưới đây về mặt chế độ chính trị?
Chính thể.
Chủ quyền.
Lãnh thổ.
Đảng chính trị.
Câu 36: Hình thức chính thể của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?
Cộng hoà nghị viện nhân dân.
Cộng hoà hỗn hợp.
Cộng hoà dân chủ nhân dân.
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa.
Câu 37: Hiến pháp 2013 khẳng định nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước thống nhất và
có nhiều khu tự trị.
chia cắt nhiều vùng.
toàn vẹn lãnh thổ.
có quyền xâm lược.
Câu 38: Khi đề cập đến lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hiến pháp 2013 không quy định nội dung nào dưới đây?
Đất liền.
Hải đảo.
Vùng trời.
Vùng núi.
Câu 39: Hiến pháp 2013 khẳng định bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do ai làm chủ?
Của dân, do dân và vì dân.
Của dân, do Đảng và vì dân.
Của toàn xã hội.
Giai cấp công nhân.
Câu 40: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ hòa bình và
lạc hậu.
bá quyền.
phát triển.
lệ thuộc.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 41
“Biên giới quốc gia của nước CHXHCN Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm. Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia, góp phần giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường quốc phòng và an ninh của đất nước”. Điều 1, chương 1 của Bộ luật ghi rõ: “Biên giới quốc gia của nước CHXHCN Việt Nam là đường mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, vùng biển, vùng đất, vùng trời của nước CHXHCN Việt Nam”.
Câu 41: Việc giải quyết tốt vấn đề biên giới quốc gia cũng góp phần thực hiện tốt nội dung nào dưới đây của Hiến pháp 2013 về chế độ chính trị?
Chính sách kinh tế.
Chính sách khoa học.
Chính sách đối ngoại.
Chính sách văn hóa.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 42
“Biên giới quốc gia của nước CHXHCN Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm. Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia, góp phần giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường quốc phòng và an ninh của đất nước”. Điều 1, chương 1 của Bộ luật ghi rõ: “Biên giới quốc gia của nước CHXHCN Việt Nam là đường mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, vùng biển, vùng đất, vùng trời của nước CHXHCN Việt Nam”.
Câu 42: Ðối với vấn đề biên giới, đặc biệt là vấn đề chủ quyền biển đảo, Hiến pháp 2013 đã đề ra đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình hữu nghị, các nước cùng
tìm cách xâm chiếm nhau.
hợp tác và phát triển.
áp đặt chủ quyền cho nhau.
gia tăng sự lệ thuộc.
Câu 43: Theo quy định của Hiến pháp 2013, một trong những quyền cơ bản của công dân trên lĩnh vực xã hội là quyền
bình đẳng nam nữ.
tự do kết hôn.
thu nhập hợp pháp.
bất khả xâm phạm chỗ ở.
Câu 44: Theo quy định của Hiến pháp 2013, trên lĩnh vực dân sự, mọi công dân đều có quyền được
tự do kinh doanh.
tự do tín ngưỡng.
khiếu nại, tố cáo.
tự do ngôn luận.
Câu 45: Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có quyền được đảm bảo an sinh xã hội là nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyền con người trên lĩnh vực
giáo dục.
kinh tế.
chính trị.
xã hội.
Câu 46: Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa xã hội là nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013 về
trách nhiệm pháp lý.
nghĩa vụ công dân.
quyền con người.
chế độ chính trị.
Câu 47: Công dân được tham gia bầu cử và ứng cử vào Quốc hội là thực hiện tốt quyền con người trên lĩnh vực nào dưới đây?
Kinh tế.
Chính trị.
Văn hóa.
Xã hội.
Câu 48: Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là mọi công dân theo quy định của pháp luật đều phải tham gia
sáng tác văn học nghệ thuật.
bảo vệ Tổ quốc .
tự do tín ngưỡng.
nghiên cứu khoa học.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 49
Một trong những thành tựu nổi bật nhất của Việt Nam bảo đảm quyền con người là đạt được những tiến bộ vượt bậc về xóa đói giảm nghèo, phát triển con người và chất lượng cuộc sống. Tính đến cuối năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn 2,75% (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020). Việt Nam là quốc gia đạt được kết quả ấn tượng trong việc thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ về giảm nghèo, được cộng đồng quốc tế ghi nhận.Lĩnh vực giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho người dân ngày càng được nâng cao. Đến nay 63 tỉnh, thành phố đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học. Ngoài sự phát triển các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe trực tiếp, Việt Nam còn thi hành nhiều biện pháp nhằm nâng cao sức khỏe của người dân, ngăn ngừa bệnh tật từ xa như chương trình cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch tăng lên qua các năm. Bảo hiểm y tế được phát triển, mở rộng. Số lượng người tham gia bảo hiểm y tế đã tăng từ 3,8 triệu (chiếm 5,4% dân số) năm 1993 lên gần 88 triệu người (gần 91% dân số) năm 2020.
Câu 49: Việc thi hành nhiều biện pháp nhằm nâng cao sức khỏe của người dân, ngăn ngừa bệnh tật từ xa như chương trình cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn là giải pháp góp phần thực hiện quyền con người trên lĩnh vực nào dưới đây?
Quyền đảm bảo an sinh xã hội.
Quyền tự do ngôn luận.
Quyền bầu cử, ứng cử.
Quyền bảo vệ và chăm sóc sức khỏe.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 50
Một trong những thành tựu nổi bật nhất của Việt Nam bảo đảm quyền con người là đạt được những tiến bộ vượt bậc về xóa đói giảm nghèo, phát triển con người và chất lượng cuộc sống. Tính đến cuối năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn 2,75% (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020). Việt Nam là quốc gia đạt được kết quả ấn tượng trong việc thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ về giảm nghèo, được cộng đồng quốc tế ghi nhận.Lĩnh vực giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho người dân ngày càng được nâng cao. Đến nay 63 tỉnh, thành phố đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học. Ngoài sự phát triển các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe trực tiếp, Việt Nam còn thi hành nhiều biện pháp nhằm nâng cao sức khỏe của người dân, ngăn ngừa bệnh tật từ xa như chương trình cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch tăng lên qua các năm. Bảo hiểm y tế được phát triển, mở rộng. Số lượng người tham gia bảo hiểm y tế đã tăng từ 3,8 triệu (chiếm 5,4% dân số) năm 1993 lên gần 88 triệu người (gần 91% dân số) năm 2020.
Câu 50: Việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học là tạo điều kiện để mọi công dân thực hiện quyền nào dưới đây?
Quyền học tập.
Quyền đảm bảo an sinh xã hội.
Quyền tự do ngôn luận.
Quyền bầu cử, ứng cử.
Sau khi tốt nghiệp đại học, chị V và anh B cùng nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh hàng nội thất. Căn cứ vào các quy định của pháp luật, ông M cán bộ cơ quan chức năng đã cấp phép cho anh B, còn hồ sơ của chị V do còn thiếu một số giấy tờ nên chưa được cấp. Nghi ngờ ông M nhận hối lộ, chị V viết bài xúc phạm ông M lên mạng xã hội khiến uy tín của ông bị giảm sút nghiêm trọng, nên bị cơ quan chức năng xử phạt.
a) Hoạt động tiến hành đăng ký kinh doanh của chị V và anh B thể hiện tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật.
Đúng
Sai
Sau khi tốt nghiệp đại học, chị V và anh B cùng nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh hàng nội thất. Căn cứ vào các quy định của pháp luật, ông M cán bộ cơ quan chức năng đã cấp phép cho anh B, còn hồ sơ của chị V do còn thiếu một số giấy tờ nên chưa được cấp. Nghi ngờ ông M nhận hối lộ, chị V viết bài xúc phạm ông M lên mạng xã hội khiến uy tín của ông bị giảm sút nghiêm trọng, nên bị cơ quan chức năng xử phạt.
b) Ông M giữ vai trò là cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Đúng
Sai
Sau khi tốt nghiệp đại học, chị V và anh B cùng nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh hàng nội thất. Căn cứ vào các quy định của pháp luật, ông M cán bộ cơ quan chức năng đã cấp phép cho anh B, còn hồ sơ của chị V do còn thiếu một số giấy tờ nên chưa được cấp. Nghi ngờ ông M nhận hối lộ, chị V viết bài xúc phạm ông M lên mạng xã hội khiến uy tín của ông bị giảm sút nghiêm trọng, nên bị cơ quan chức năng xử phạt.
c) Ông M có quyền khiếu nại để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình do chị V xâm phạm.
Đúng
Sai
Sau khi tốt nghiệp đại học, chị V và anh B cùng nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh hàng nội thất. Căn cứ vào các quy định của pháp luật, ông M cán bộ cơ quan chức năng đã cấp phép cho anh B, còn hồ sơ của chị V do còn thiếu một số giấy tờ nên chưa được cấp. Nghi ngờ ông M nhận hối lộ, chị V viết bài xúc phạm ông M lên mạng xã hội khiến uy tín của ông bị giảm sút nghiêm trọng, nên bị cơ quan chức năng xử phạt.
d) Việc xử phạt chị V của cơ quan chức năng thể hiện tính quy phạm phổ biến của pháp luật.
Đúng
Sai
Câu 2. Đọc thông tin sau:
Kết thúc buổi liên hoan gặp gỡ kỉ niệm 20 năm ngày ra trường, trên đường lái xe về nhà, anh H chở người bạn bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe để kiểm tra nồng độ cồn. Do trong buổi liên hoan, anh H và bạn đã uống rượu bia nên kết quả hơi thở của hai người đều có nồng độ cồn vượt quá 0,4 miligam/1 lít khi thở. Cảnh sát giao thông đã lập biên bản xử phạt mỗi người 6 triệu đồng và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 24 tháng theo quy định của pháp luật.
a) Anh H và người bạn đã có hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ.
Đúng
Sai
Câu 2. Đọc thông tin sau:
Kết thúc buổi liên hoan gặp gỡ kỉ niệm 20 năm ngày ra trường, trên đường lái xe về nhà, anh H chở người bạn bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe để kiểm tra nồng độ cồn. Do trong buổi liên hoan, anh H và bạn đã uống rượu bia nên kết quả hơi thở của hai người đều có nồng độ cồn vượt quá 0,4 miligam/1 lít khi thở. Cảnh sát giao thông đã lập biên bản xử phạt mỗi người 6 triệu đồng và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 24 tháng theo quy định của pháp luật.
b) Cảnh sát giao thông xử phạt anh H thể hiện tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật.
Đúng
Sai
Câu 2. Đọc thông tin sau:
Kết thúc buổi liên hoan gặp gỡ kỉ niệm 20 năm ngày ra trường, trên đường lái xe về nhà, anh H chở người bạn bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe để kiểm tra nồng độ cồn. Do trong buổi liên hoan, anh H và bạn đã uống rượu bia nên kết quả hơi thở của hai người đều có nồng độ cồn vượt quá 0,4 miligam/1 lít khi thở. Cảnh sát giao thông đã lập biên bản xử phạt mỗi người 6 triệu đồng và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 24 tháng theo quy định của pháp luật.
c) Việc Cảnh sát giao thông xử phạt anh H không đúng theo quy định của pháp luật.
Đúng
Sai
Câu 2. Đọc thông tin sau:
Kết thúc buổi liên hoan gặp gỡ kỉ niệm 20 năm ngày ra trường, trên đường lái xe về nhà, anh H chở người bạn bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe để kiểm tra nồng độ cồn. Do trong buổi liên hoan, anh H và bạn đã uống rượu bia nên kết quả hơi thở của hai người đều có nồng độ cồn vượt quá 0,4 miligam/1 lít khi thở. Cảnh sát giao thông đã lập biên bản xử phạt mỗi người 6 triệu đồng và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 24 tháng theo quy định của pháp luật.
d) Thông qua việc xử phạt người vi phạm, pháp luật đã thể hiện vai trò quản lý xã hội của nhà nước.
Đúng
Sai
Câu 3. Đọc thông tin sau:
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung. Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015. Căn cứ Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”. Xét Tờ trình số 1718/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức tiền thưởng đối với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa 5 năm liên tục trên địa bàn tỉnh Hà Nam. UBND tỉnh Hà Nam ban hành Nghị quyết Số: 01/2021/NQ-HĐND Quy định mức tiền thưởng đối với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa 5 năm liên tục trên địa bàn tỉnh Hà Nam
a) Luật ngân sách Nhà nước là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Đúng
Sai
Câu 3. Đọc thông tin sau:
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung. Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015. Căn cứ Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”. Xét Tờ trình số 1718/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức tiền thưởng đối với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa 5 năm liên tục trên địa bàn tỉnh Hà Nam. UBND tỉnh Hà Nam ban hành Nghị quyết Số: 01/2021/NQ-HĐND Quy định mức tiền thưởng đối với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa 5 năm liên tục trên địa bàn tỉnh Hà Nam
b) Thông tư của Bộ Văn hóa thể thao và du lịch không phải là văn bản pháp luật.
Đúng
Sai
Câu 3. Đọc thông tin sau:
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung. Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015. Căn cứ Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”. Xét Tờ trình số 1718/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức tiền thưởng đối với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa 5 năm liên tục trên địa bàn tỉnh Hà Nam. UBND tỉnh Hà Nam ban hành Nghị quyết Số: 01/2021/NQ-HĐND Quy định mức tiền thưởng đối với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa 5 năm liên tục trên địa bàn tỉnh Hà Nam
c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh là văn bản quy phạm pháp luật.
Đúng
Sai
Câu 3. Đọc thông tin sau:
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung. Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015. Căn cứ Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”. Xét Tờ trình số 1718/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức tiền thưởng đối với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa 5 năm liên tục trên địa bàn tỉnh Hà Nam. UBND tỉnh Hà Nam ban hành Nghị quyết Số: 01/2021/NQ-HĐND Quy định mức tiền thưởng đối với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa 5 năm liên tục trên địa bàn tỉnh Hà Nam
.
d) Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh có giá trị như văn bản pháp luật.
Đúng
Sai
Câu 4: Đọc thông tin sau:
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục luật định, trong đó có chứa các quy phạm pháp luật, được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo một trật tự nhất định mà Nhà nước muốn xác lập. Chỉ các cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật quy định mới được ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong thực tiễn đời sống và là cơ sở để ban hành các văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính thông dụng. Hình thức của văn bản quy phạm pháp luật gần với nội dung, vấn đề pháp luật quy định. Tên gọi, trình tự ban hành được quy định cụ thể trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
a) Mọi văn bản pháp luật khi ban hành phải tuân theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Đúng
Sai
Câu 4: Đọc thông tin sau:
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục luật định, trong đó có chứa các quy phạm pháp luật, được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo một trật tự nhất định mà Nhà nước muốn xác lập. Chỉ các cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật quy định mới được ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong thực tiễn đời sống và là cơ sở để ban hành các văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính thông dụng. Hình thức của văn bản quy phạm pháp luật gần với nội dung, vấn đề pháp luật quy định. Tên gọi, trình tự ban hành được quy định cụ thể trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
b) Chỉ cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật quy định mới được ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Đúng
Sai
Câu 4: Đọc thông tin sau:
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục luật định, trong đó có chứa các quy phạm pháp luật, được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo một trật tự nhất định mà Nhà nước muốn xác lập. Chỉ các cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật quy định mới được ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong thực tiễn đời sống và là cơ sở để ban hành các văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính thông dụng. Hình thức của văn bản quy phạm pháp luật gần với nội dung, vấn đề pháp luật quy định. Tên gọi, trình tự ban hành được quy định cụ thể trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
c) Trong một số trường hợp theo quy định có thể được ban hành văn bản pháp luật theo trình tự rút gọn.
Đúng
Sai
Câu 4: Đọc thông tin sau:
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục luật định, trong đó có chứa các quy phạm pháp luật, được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo một trật tự nhất định mà Nhà nước muốn xác lập. Chỉ các cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật quy định mới được ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong thực tiễn đời sống và là cơ sở để ban hành các văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính thông dụng. Hình thức của văn bản quy phạm pháp luật gần với nội dung, vấn đề pháp luật quy định. Tên gọi, trình tự ban hành được quy định cụ thể trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
d) Văn bản quy phạm pháp luật không có giá trị pháp lý đối với chủ thể ban hành văn bản đó.
Đúng
Sai
Câu 5: Đọc thông tin sau:
Sau khi tốt nghiệp ra trường, chị H đã hoàn thiện hồ sơ để mở công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Sau khi được cấp phép hoạt động, doanh nghiệp của chị H hàng năm đều nộp thuế đầy đủ và không bán hàng giả, hàng nhái cũng như làm tốt công tác an sinh xã hội. Với những đóng góp của mình, ông K cán bộ phụ trách thuế trong khu vực đã làm hồ sơ đề nghị cấp trên khen thưởng về thành tích thực hiện tốt công tác thu nộp thuế đối với doanh nghiệp của chị H.
a) Việc mở công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của chị H là biểu hiện của hình thức sử dụng pháp luật.
Đúng
Sai
Câu 5: Đọc thông tin sau:
Sau khi tốt nghiệp ra trường, chị H đã hoàn thiện hồ sơ để mở công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Sau khi được cấp phép hoạt động, doanh nghiệp của chị H hàng năm đều nộp thuế đầy đủ và không bán hàng giả, hàng nhái cũng như làm tốt công tác an sinh xã hội. Với những đóng góp của mình, ông K cán bộ phụ trách thuế trong khu vực đã làm hồ sơ đề nghị cấp trên khen thưởng về thành tích thực hiện tốt công tác thu nộp thuế đối với doanh nghiệp của chị H.
b) Chị H hàng năm đều nộp thuế đầy đủ, đúng hạn là đang thi hành pháp luật.
Đúng
Sai
Câu 5: Đọc thông tin sau:
Sau khi tốt nghiệp ra trường, chị H đã hoàn thiện hồ sơ để mở công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Sau khi được cấp phép hoạt động, doanh nghiệp của chị H hàng năm đều nộp thuế đầy đủ và không bán hàng giả, hàng nhái cũng như làm tốt công tác an sinh xã hội. Với những đóng góp của mình, ông K cán bộ phụ trách thuế trong khu vực đã làm hồ sơ đề nghị cấp trên khen thưởng về thành tích thực hiện tốt công tác thu nộp thuế đối với doanh nghiệp của chị H.
c) Không bán hàng giả, hàng nhái là thể hiện hành vi áp dụng pháp luật của chị H.
Đúng
Sai
Câu 5: Đọc thông tin sau:
Sau khi tốt nghiệp ra trường, chị H đã hoàn thiện hồ sơ để mở công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Sau khi được cấp phép hoạt động, doanh nghiệp của chị H hàng năm đều nộp thuế đầy đủ và không bán hàng giả, hàng nhái cũng như làm tốt công tác an sinh xã hội. Với những đóng góp của mình, ông K cán bộ phụ trách thuế trong khu vực đã làm hồ sơ đề nghị cấp trên khen thưởng về thành tích thực hiện tốt công tác thu nộp thuế đối với doanh nghiệp của chị H.
d) Việc làm của ông K là biểu hiện của việc áp dụng pháp luật.
Đúng
Sai
Câu 6: Đọc thông tin sau:
Phát hiện cán bộ xã X là ông S đã làm giả giấy tờ chiếm đoạt 500 triệu đồng tiền quỹ xây nhà tình nghĩa của xã, ông D làm đơn tố cáo gửi cơ quan chức năng. Lãnh đạo cơ quan chức năng là anh V đã phân công anh N đến xã X xác minh thông tin đơn tố cáo này. Muốn giúp chồng thoát tội, vợ ông S là bà B đưa 50 triệu đồng nhằm hối lộ anh N nhưng bị anh N từ chối. Sau đó, anh N kết luận nội dung đơn tố cáo của ông D là đúng sự thật.
a) Ông D đã thực hiện hình thức sử dụng pháp luật.
Đúng
Sai
Câu 6: Đọc thông tin sau:
Phát hiện cán bộ xã X là ông S đã làm giả giấy tờ chiếm đoạt 500 triệu đồng tiền quỹ xây nhà tình nghĩa của xã, ông D làm đơn tố cáo gửi cơ quan chức năng. Lãnh đạo cơ quan chức năng là anh V đã phân công anh N đến xã X xác minh thông tin đơn tố cáo này. Muốn giúp chồng thoát tội, vợ ông S là bà B đưa 50 triệu đồng nhằm hối lộ anh N nhưng bị anh N từ chối. Sau đó, anh N kết luận nội dung đơn tố cáo của ông D là đúng sự thật.
b) Ông S và bà B đều chưa tuân thủ pháp luật.
Đúng
Sai
Câu 6: Đọc thông tin sau:
Phát hiện cán bộ xã X là ông S đã làm giả giấy tờ chiếm đoạt 500 triệu đồng tiền quỹ xây nhà tình nghĩa của xã, ông D làm đơn tố cáo gửi cơ quan chức năng. Lãnh đạo cơ quan chức năng là anh V đã phân công anh N đến xã X xác minh thông tin đơn tố cáo này. Muốn giúp chồng thoát tội, vợ ông S là bà B đưa 50 triệu đồng nhằm hối lộ anh N nhưng bị anh N từ chối. Sau đó, anh N kết luận nội dung đơn tố cáo của ông D là đúng sự thật.
c) Anh V đã thực hiện hình thức áp dụng pháp luật.
Đúng
Sai
Câu 6: Đọc thông tin sau:
Phát hiện cán bộ xã X là ông S đã làm giả giấy tờ chiếm đoạt 500 triệu đồng tiền quỹ xây nhà tình nghĩa của xã, ông D làm đơn tố cáo gửi cơ quan chức năng. Lãnh đạo cơ quan chức năng là anh V đã phân công anh N đến xã X xác minh thông tin đơn tố cáo này. Muốn giúp chồng thoát tội, vợ ông S là bà B đưa 50 triệu đồng nhằm hối lộ anh N nhưng bị anh N từ chối. Sau đó, anh N kết luận nội dung đơn tố cáo của ông D là đúng sự thật.
d) Việc anh N kết luận đơn tố cáo của ông D là áp dụng pháp luật.
Đúng
Sai
Câu 7: Đọc thông tin sau:
Tất cả các cơ quan nhà nước được nhân dân uỷ quyền không những phải tổ chức và hoạt động theo quy định của Hiến pháp mà các cơ quan này còn phải ban hành các văn bản pháp luật (kể cả các văn bản luật và văn bản dưới luật) phù hợp với Hiến pháp. Xuất phát từ nguyên tắc này thì: các văn bản dưới luật phải được ban hành trên cơ sở các văn bản luật, phù hợp với các văn bản luật, nội dung không được trái với các văn bản luật, nhằm để thực hiện các văn bản luật; văn bản của các cơ quan chấp hành và điều hành phải được ban hành phù hợp với văn bản của các cơ quan quyền lực, đại diện; văn bản của các cơ quan cấp dưới phải được ban hành phù hợp với văn bản của cơ quan cấp trên, nhưng phải bảo đảm sự phân định rõ ràng về thẩm quyền của cơ quan ở mỗi cấp; mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
a) Bất kỳ cơ quan nào cũng có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Đúng
Sai
Câu 7: Đọc thông tin sau:
Tất cả các cơ quan nhà nước được nhân dân uỷ quyền không những phải tổ chức và hoạt động theo quy định của Hiến pháp mà các cơ quan này còn phải ban hành các văn bản pháp luật (kể cả các văn bản luật và văn bản dưới luật) phù hợp với Hiến pháp. Xuất phát từ nguyên tắc này thì: các văn bản dưới luật phải được ban hành trên cơ sở các văn bản luật, phù hợp với các văn bản luật, nội dung không được trái với các văn bản luật, nhằm để thực hiện các văn bản luật; văn bản của các cơ quan chấp hành và điều hành phải được ban hành phù hợp với văn bản của các cơ quan quyền lực, đại diện; văn bản của các cơ quan cấp dưới phải được ban hành phù hợp với văn bản của cơ quan cấp trên, nhưng phải bảo đảm sự phân định rõ ràng về thẩm quyền của cơ quan ở mỗi cấp; mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
b) Luật hôn nhân và gia đình là văn bản dưới luật.
Đúng
Sai
Câu 7: Đọc thông tin sau:
Tất cả các cơ quan nhà nước được nhân dân uỷ quyền không những phải tổ chức và hoạt động theo quy định của Hiến pháp mà các cơ quan này còn phải ban hành các văn bản pháp luật (kể cả các văn bản luật và văn bản dưới luật) phù hợp với Hiến pháp. Xuất phát từ nguyên tắc này thì: các văn bản dưới luật phải được ban hành trên cơ sở các văn bản luật, phù hợp với các văn bản luật, nội dung không được trái với các văn bản luật, nhằm để thực hiện các văn bản luật; văn bản của các cơ quan chấp hành và điều hành phải được ban hành phù hợp với văn bản của các cơ quan quyền lực, đại diện; văn bản của các cơ quan cấp dưới phải được ban hành phù hợp với văn bản của cơ quan cấp trên, nhưng phải bảo đảm sự phân định rõ ràng về thẩm quyền của cơ quan ở mỗi cấp; mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
c) Văn bản của cơ quan cấp dưới ban hành phải phù hợp với văn bản của cơ quan cấp trên là nội dung đặc điểm tính quy phạm phổ biến của pháp luật.
Đúng
Sai
Câu 7: Đọc thông tin sau:
Tất cả các cơ quan nhà nước được nhân dân uỷ quyền không những phải tổ chức và hoạt động theo quy định của Hiến pháp mà các cơ quan này còn phải ban hành các văn bản pháp luật (kể cả các văn bản luật và văn bản dưới luật) phù hợp với Hiến pháp. Xuất phát từ nguyên tắc này thì: các văn bản dưới luật phải được ban hành trên cơ sở các văn bản luật, phù hợp với các văn bản luật, nội dung không được trái với các văn bản luật, nhằm để thực hiện các văn bản luật; văn bản của các cơ quan chấp hành và điều hành phải được ban hành phù hợp với văn bản của các cơ quan quyền lực, đại diện; văn bản của các cơ quan cấp dưới phải được ban hành phù hợp với văn bản của cơ quan cấp trên, nhưng phải bảo đảm sự phân định rõ ràng về thẩm quyền của cơ quan ở mỗi cấp; mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
d) Hiến pháp là văn bản luật có hiệu lực pháp lý cao nhất.
Đúng
Sai
Câu 8: Đọc thông tin sau:
Tiếp tục phát huy thế và lực mới của đất nước, bám sát đường lối đối ngoại Ðại hội XIII của Ðảng, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát, đúng đắn của Trung Ương Ðảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các đồng chí lãnh đạo Ðảng, Nhà nước, các hoạt động đối ngoại trong năm 2023, nhất là đối ngoại cấp cao, đã diễn ra sôi động, rộng khắp các châu lục và tại nhiều diễn đàn, cơ chế đa phương quan trọng. Trong năm qua, chúng ta đã tổ chức thành công 22 chuyến thăm của lãnh đạo chủ chốt tới các nước láng giềng, các đối tác quan trọng, bạn bè truyền thống và 28 chuyến thăm của lãnh đạo cấp cao các nước đến Việt Nam cùng với hàng trăm cuộc gặp cấp cao tại các diễn đàn, hội nghị đa phương. Thành công của các chuyến thăm, hoạt động đối ngoại này đã tạo nên bước phát triển mới về chất trong đối ngoại và hội nhập quốc tế của nước ta. Từ một nước bị bao vây, cấm vận, đến nay, nước ta đã có quan hệ ngoại giao với 193 quốc gia, trong đó có 6 nước đối tác chiến lược toàn diện, 12 nước đối tác chiến lược và 12 nước đối tác toàn diện.
a) Đường lối đối ngoại là một trong những vấn đề quyết định đến chính sách đối ngoại của Đảng và nhà nước.
Đúng
Sai
Câu 8: Đọc thông tin sau:
Tiếp tục phát huy thế và lực mới của đất nước, bám sát đường lối đối ngoại Ðại hội XIII của Ðảng, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát, đúng đắn của Trung Ương Ðảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các đồng chí lãnh đạo Ðảng, Nhà nước, các hoạt động đối ngoại trong năm 2023, nhất là đối ngoại cấp cao, đã diễn ra sôi động, rộng khắp các châu lục và tại nhiều diễn đàn, cơ chế đa phương quan trọng. Trong năm qua, chúng ta đã tổ chức thành công 22 chuyến thăm của lãnh đạo chủ chốt tới các nước láng giềng, các đối tác quan trọng, bạn bè truyền thống và 28 chuyến thăm của lãnh đạo cấp cao các nước đến Việt Nam cùng với hàng trăm cuộc gặp cấp cao tại các diễn đàn, hội nghị đa phương. Thành công của các chuyến thăm, hoạt động đối ngoại này đã tạo nên bước phát triển mới về chất trong đối ngoại và hội nhập quốc tế của nước ta. Từ một nước bị bao vây, cấm vận, đến nay, nước ta đã có quan hệ ngoại giao với 193 quốc gia, trong đó có 6 nước đối tác chiến lược toàn diện, 12 nước đối tác chiến lược và 12 nước đối tác toàn diện.
b) Việc mở rộng quan hệ với tất cả các quốc gia là một trong những biểu hiện của hợp tác đa phương.
Đúng
Sai
Câu 8: Đọc thông tin sau:
Tiếp tục phát huy thế và lực mới của đất nước, bám sát đường lối đối ngoại Ðại hội XIII của Ðảng, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát, đúng đắn của Trung Ương Ðảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các đồng chí lãnh đạo Ðảng, Nhà nước, các hoạt động đối ngoại trong năm 2023, nhất là đối ngoại cấp cao, đã diễn ra sôi động, rộng khắp các châu lục và tại nhiều diễn đàn, cơ chế đa phương quan trọng. Trong năm qua, chúng ta đã tổ chức thành công 22 chuyến thăm của lãnh đạo chủ chốt tới các nước láng giềng, các đối tác quan trọng, bạn bè truyền thống và 28 chuyến thăm của lãnh đạo cấp cao các nước đến Việt Nam cùng với hàng trăm cuộc gặp cấp cao tại các diễn đàn, hội nghị đa phương. Thành công của các chuyến thăm, hoạt động đối ngoại này đã tạo nên bước phát triển mới về chất trong đối ngoại và hội nhập quốc tế của nước ta. Từ một nước bị bao vây, cấm vận, đến nay, nước ta đã có quan hệ ngoại giao với 193 quốc gia, trong đó có 6 nước đối tác chiến lược toàn diện, 12 nước đối tác chiến lược và 12 nước đối tác toàn diện.
c) Việt Nam tham gia ngày càng nhiều vào các tổ chức quốc tế là biểu hiện của hình thức hợp tác song phương.
Đúng
Sai
Câu 8: Đọc thông tin sau:
Tiếp tục phát huy thế và lực mới của đất nước, bám sát đường lối đối ngoại Ðại hội XIII của Ðảng, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát, đúng đắn của Trung Ương Ðảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các đồng chí lãnh đạo Ðảng, Nhà nước, các hoạt động đối ngoại trong năm 2023, nhất là đối ngoại cấp cao, đã diễn ra sôi động, rộng khắp các châu lục và tại nhiều diễn đàn, cơ chế đa phương quan trọng. Trong năm qua, chúng ta đã tổ chức thành công 22 chuyến thăm của lãnh đạo chủ chốt tới các nước láng giềng, các đối tác quan trọng, bạn bè truyền thống và 28 chuyến thăm của lãnh đạo cấp cao các nước đến Việt Nam cùng với hàng trăm cuộc gặp cấp cao tại các diễn đàn, hội nghị đa phương. Thành công của các chuyến thăm, hoạt động đối ngoại này đã tạo nên bước phát triển mới về chất trong đối ngoại và hội nhập quốc tế của nước ta. Từ một nước bị bao vây, cấm vận, đến nay, nước ta đã có quan hệ ngoại giao với 193 quốc gia, trong đó có 6 nước đối tác chiến lược toàn diện, 12 nước đối tác chiến lược và 12 nước đối tác toàn diện.
d) Kết quả của công tác đối ngoại đã thể hiện đường lối đối ngoại đúng đắn được đề ra trong Hiến pháp 2013.
Đúng
Sai
Câu 9: Đọc thông tin sau:
Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh. Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình tròn, nền đó, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, xung quanh có bồng lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lời của bài Tiến quân ca. Quốc khánh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày Tuyên ngôn Độc lập 2 tháng 9 năm 1945. Thủ đô nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Hà Nội.
a) Quy định quốc kỳ hình chữ nhật chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài chỉ mang tính tương đối, công dân có thể chủ động lựa chọn kích thước phù hợp.
Đúng
Sai
Câu 9: Đọc thông tin sau:
Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh. Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình tròn, nền đó, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, xung quanh có bồng lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lời của bài Tiến quân ca. Quốc khánh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày Tuyên ngôn Độc lập 2 tháng 9 năm 1945. Thủ đô nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Hà Nội.
b) Hành vi xâm phạm tới Quốc kỳ, Quốc huy là hành vi vi phạm pháp luật cần phải xử lý nghiêm minh.
Đúng
Sai
Câu 9: Đọc thông tin sau:
Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh. Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình tròn, nền đó, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, xung quanh có bồng lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lời của bài Tiến quân ca. Quốc khánh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày Tuyên ngôn Độc lập 2 tháng 9 năm 1945. Thủ đô nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Hà Nội.
c) Màu sắc trên Quốc huy công dân có thể thay đổi cho phù hợp với thực tế sử dụng.
Đúng
Sai
Câu 9: Đọc thông tin sau:
Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh. Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình tròn, nền đó, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, xung quanh có bồng lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lời của bài Tiến quân ca. Quốc khánh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày Tuyên ngôn Độc lập 2 tháng 9 năm 1945. Thủ đô nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Hà Nội.
d) Ngày Quốc khánh hàng năm, mọi công dân Việt Nam đều được nhận quà của Nhà nước.
Đúng
Sai
Câu 10: Đọc thông tin sau:
Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam liên tục đạt ở mức trên 7%/năm trong một thời gian dài, thu nhập bình quân đầu người đã tăng gấp 5 lần; tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia giảm 4 lần (từ 60% xuống còn 13,8%) và được LHQ, nhiều đối tác phát triển nhìn nhận.là một trong số những nước đạt thành tích giảm nghèo ấn tượng nhất. Cuộc sống của đồng bào các dân tộc được cải thiện rõ rệt; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân từ 3-5%, hiện gần 99% số xã đặc biệt khó khăn có đường ô-tô đến trung tâm xã, 100% số huyện, 95% số xã các vùng này đã có điện; 90-95% trẻ em trong độ tuổi đến trường, 100% các huyện có trường trung học phổ thông. Có 30 dân tộc ở Việt Nam có chữ viết, trong đó 8 thứ tiếng dân tộc thiểu số đã được soạn cho giáo trình giảng dạy, đưa vào dạy tại các trường tiểu học và trung học phổ thông dân tộc ở 25 tỉnh có tỷ lệ người dân tộc thiểu số cao. Đài Truyền hình Việt Nam phát một kênh riêng bằng 10 thứ tiếng dân tộc và Đài Tiếng nói Việt Nam sản xuất hơn 4.000 chương trình bằng 13 thứ tiếng dân tộc.
a) Tỷ lệ hộ nghèo tỷ lệ nghịch với việc thực hiện và đảm bảo tốt quyền con người.
Đúng
Sai
Câu 10: Đọc thông tin sau:
Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam liên tục đạt ở mức trên 7%/năm trong một thời gian dài, thu nhập bình quân đầu người đã tăng gấp 5 lần; tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia giảm 4 lần (từ 60% xuống còn 13,8%) và được LHQ, nhiều đối tác phát triển nhìn nhận.là một trong số những nước đạt thành tích giảm nghèo ấn tượng nhất. Cuộc sống của đồng bào các dân tộc được cải thiện rõ rệt; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân từ 3-5%, hiện gần 99% số xã đặc biệt khó khăn có đường ô-tô đến trung tâm xã, 100% số huyện, 95% số xã các vùng này đã có điện; 90-95% trẻ em trong độ tuổi đến trường, 100% các huyện có trường trung học phổ thông. Có 30 dân tộc ở Việt Nam có chữ viết, trong đó 8 thứ tiếng dân tộc thiểu số đã được soạn cho giáo trình giảng dạy, đưa vào dạy tại các trường tiểu học và trung học phổ thông dân tộc ở 25 tỉnh có tỷ lệ người dân tộc thiểu số cao. Đài Truyền hình Việt Nam phát một kênh riêng bằng 10 thứ tiếng dân tộc và Đài Tiếng nói Việt Nam sản xuất hơn 4.000 chương trình bằng 13 thứ tiếng dân tộc.
b) Chính sách dân tộc là một bộ phận quan trọng trong việc thực hiện chiến lược về quyền con người.
Đúng
Sai
Câu 10: Đọc thông tin sau:
Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam liên tục đạt ở mức trên 7%/năm trong một thời gian dài, thu nhập bình quân đầu người đã tăng gấp 5 lần; tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia giảm 4 lần (từ 60% xuống còn 13,8%) và được LHQ, nhiều đối tác phát triển nhìn nhận.là một trong số những nước đạt thành tích giảm nghèo ấn tượng nhất. Cuộc sống của đồng bào các dân tộc được cải thiện rõ rệt; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân từ 3-5%, hiện gần 99% số xã đặc biệt khó khăn có đường ô-tô đến trung tâm xã, 100% số huyện, 95% số xã các vùng này đã có điện; 90-95% trẻ em trong độ tuổi đến trường, 100% các huyện có trường trung học phổ thông. Có 30 dân tộc ở Việt Nam có chữ viết, trong đó 8 thứ tiếng dân tộc thiểu số đã được soạn cho giáo trình giảng dạy, đưa vào dạy tại các trường tiểu học và trung học phổ thông dân tộc ở 25 tỉnh có tỷ lệ người dân tộc thiểu số cao. Đài Truyền hình Việt Nam phát một kênh riêng bằng 10 thứ tiếng dân tộc và Đài Tiếng nói Việt Nam sản xuất hơn 4.000 chương trình bằng 13 thứ tiếng dân tộc.
c) Chỉ số thu nhập đầu người là chỉ số phản ánh hiệu quả và chất lượng thực hiện quyền con người, quyền công dân.
Đúng
Sai
Câu 10: Đọc thông tin sau:
Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc Đổi mới, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam liên tục đạt ở mức trên 7%/năm trong một thời gian dài, thu nhập bình quân đầu người đã tăng gấp 5 lần; tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia giảm 4 lần (từ 60% xuống còn 13,8%) và được LHQ, nhiều đối tác phát triển nhìn nhận.là một trong số những nước đạt thành tích giảm nghèo ấn tượng nhất. Cuộc sống của đồng bào các dân tộc được cải thiện rõ rệt; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân từ 3-5%, hiện gần 99% số xã đặc biệt khó khăn có đường ô-tô đến trung tâm xã, 100% số huyện, 95% số xã các vùng này đã có điện; 90-95% trẻ em trong độ tuổi đến trường, 100% các huyện có trường trung học phổ thông. Có 30 dân tộc ở Việt Nam có chữ viết, trong đó 8 thứ tiếng dân tộc thiểu số đã được soạn cho giáo trình giảng dạy, đưa vào dạy tại các trường tiểu học và trung học phổ thông dân tộc ở 25 tỉnh có tỷ lệ người dân tộc thiểu số cao. Đài Truyền hình Việt Nam phát một kênh riêng bằng 10 thứ tiếng dân tộc và Đài Tiếng nói Việt Nam sản xuất hơn 4.000 chương trình bằng 13 thứ tiếng dân tộc.
d) Giảm nghèo bền vững là một trong những mục tiêu quan trọng trong việc thực hiện vấn đề quyền con người ở nước ta.
Đúng
Sai
