wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

200-300

Total questions: 94

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm dân tộc được hiểu theo nghĩa của một quốc gia là các thành viên cùng dân tộc sử dụng

a)

Nhiều ngôn ngữ để cùng giao tiếp

b)

Một ngôn ngữ chung để giao tiếp

c)

Một tiếng nói chung thống nhất

d)

Chung một môi trường ngôn ngữ

2.

Đặc trưng cơ bản của một cộng đồng quốc gia dân tộc là

a)

Được thiết lập trên một lãnh thổ chung

b)

Dựa trên nguồn gốc sinh ra lâu đời

c)

Được xác định chung huyết thống

d)

Dựa trên các sắc tộc cùng màu da

3.

Một dân tộc trong một quốc gia đa dân tộc có thể

a)

Chỉ sinh sống ở nhiều vùng núi cao

b)

Sinh sống ở nhiều vùng trên thế giới

c)

Chỉ sinh sống ở một quốc gia dân tộc

d)

Sinh sống ở nhiều quốc gia dân tộc

4.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa là phải quán triệt

a)

Quan điểm tôn trọng quần chúng

b)

Quan điểm tôn trọng luật pháp

c)

Quan điểm lịch sử cụ thể

d)

Quan điểm tôn trọng giáo lý

5.

Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là

a)

Có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất

b)

Có truyền thống yêu nước, thường nòi kể tiếp đời này qua đời khác

c)

Có tinh thần chịu đựng gian khổ, khó khăn, không sợ hy sinh, vất vả

d)

Có tinh thần độc lập tự chủ, chịu thương, chịu khó làm ăn sinh sống

6.

Các tôn giáo lớn ở nước ta hiện nay là

a)

Công giáo, Phật giáo, Tin Lành, Hòa Hảo, Cơ Đốc giáo, Chính thống giáo

b)

Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Hồi giáo, Cao Đài, Hòa Hảo

c)

Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Cao Đài, Hòa Hảo, Ấn giáo

d)

Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Kí Tô giáo, Ấn Độ giáo, Cơ Đốc giáo

7.

Bảo vệ môi trường là gì?

a)

Là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành

b)

Là hoạt động khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành

c)

Là hoạt động khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường, khai thác, hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành

d)

Là hoạt động ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành

8.

Bảo vệ môi trường là nội dung như thế nào trong đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta?

a)

Cơ bản không thể tách rời

b)

Vô cùng quan trọng

c)

Rất quan trọng

d)

Quan trọng

9.

Đâu là quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Pháp luật về tổ chức, quản lý các hoạt động về bảo vệ môi trường

b)

Pháp luật lấy xử lý vi phạm nguyên tắc chủ đạo, kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên; phát huy năng lực nội sinh, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường

c)

Pháp luật hướng đến giữ gìn môi trường luôn trong lành

d)

Pháp luật về phòng ngừa và ngăn chặn làm nguyên tác chủ đạo, kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên; phát huy năng lực nội sinh, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường

10.

Pháp luật bảo vệ môi trường là gì?

a)

Là hệ thống các văn bản pháp luật quy định những quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành

b)

Là hệ thống các văn bản quy định những quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành nhằm giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành

c)

Là hệ thống các văn bản pháp luật quy định những quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành

d)

Là hệ thống các văn bản pháp luật nhằm giữ môi trường trong lành

11.

Mục đích của pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?

a)

Nhằm giữ môi trường trong lành

b)

Nhằm giữ môi trường luôn không bị ô nhiễm

c)

Nhằm giữ môi trường luôn Xanh – Sạch – Đẹp

12.

Pháp luật có vai trò như thế nào trong công tác bảo vệ môi trường?

a)

Rất quan trọng

b)

Quan trọng

c)

Cơ bản quan trọng

d)

Vô cùng quan trọng

13.

Môi trường bị hủy hoại chủ yếu là do vấn đề gì?

a)

Sự “tác động quá mức” của con người đối với các thành phần cấu tạo nên môi trường tự nhiên

b)

Do nhiều yếu tố tạo thành, cả tự nhiên và nhân tạo

c)

Do con người khai thác quá mức nguồn tài nguyên

d)

Do con người thờ ơ với việc bảo vệ môi trường

14.

Trong công tác bảo vệ môi trường pháp luật có vai trò gì?

a)

Pháp luật quy định những quy tắc xử sự mà con người phải thực hiện khi khai thác và sử dụng các yếu tố (thành phần) của môi trường. Pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ môi trường

b)

Pháp luật quy hệ thống các quy chuẩn môi trường, tiêu chuẩn môi trường để bảo đảm môi trường, giải quyết các tranh chấp liên quan đến môi trường

c)

Pháp luật quy định các chế tài hình sự, buộc các cá nhân, tổ chức phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu đòi hỏi pháp luật trong việc khai thác, sử dụng các yếu tố của môi trường

d)

Pháp luật quy định các chế dân sự buộc các tổ chức phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu đòi hỏi pháp luật trong việc khai thác, sử dụng các yếu tố của môi trường

15.

Trong công tác bảo vệ môi trường pháp luật có mấy vai trò?

a)

5

b)

4

c)

7

d)

3

16.

Đâu là quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Pháp luật xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

b)

Pháp luật lấy xử lý vi phạm làm nguyên tắc chủ đạo, chủ đạo, kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên; phát huy năng lực nội sinh, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường

c)

Pháp luật hướng đến giữ gìn môi trường luôn trong lành

d)

Pháp luật về phòng ngừa và ngăn chặn làm nguyên tắc chủ đạo, kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên; phát huy năng lực nội sinh, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường

17.

Tội phạm môi trường là gì?

a)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, xâm phạm đến các thành phần của môi trường làm thay đổi trạng thái, tính chất của môi trường gây ảnh hưởng xấu tới sự tồn tại, phát triển con người và sinh vật, mà theo quy định phải bị xử lý hình sự

b)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự

c)

Là hành vi xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường

d)

Là hành vi làm thay đổi trạng thái, tính chất của môi trường gây ảnh hưởng xấu tới sự tồn tại, phát triển con người và sinh vật, mà theo quy định phải bị xử lý hình sự

18.

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là gì?

a)

Là những hành vi vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính

b)

Là những hành động vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính

c)

Là những việc làm vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính

d)

Là những hành vi, hành động, việc làm vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính

19.

Tội phạm về môi trường được quy định tại chương mấy trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)?

a)

Chương 19

b)

Chương 18

c)

Chương 20

d)

Chương 21

20.

Trong Chương 19, Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) Tội phạm về môi trường bao gồm mấy tội danh, được quy định từ điều nào đến điều nào?

a)

12, quy định từ Điều 235 đến điều 246

b)

11, quy định từ Điều 235 đến điều 246

c)

9, quy định từ Điều 235 đến điều 246

21.

Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản được quy định tại điều mấy trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)?

a)

Điều 242

b)

Điều 243

c)

Điều 244

d)

Điều 245

22.

Tội hủy hoại rừng được quy định tại điều mấy trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)?

a)

Điều 243

b)

Điều 242

c)

Điều 244

d)

Điều 245

23.

Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý hiếm được quy định tại điều mấy trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)?

a)

Điều 245

b)

Điều 243

c)

Điều 244

d)

Điều 242

24.

Đâu là nguyên nhân, điều kiện khách quan của vi phạm pháp luật về môi trường?

a)

Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhiều chính sách ưu đãi để phát triển kinh tế mà không quan tâm đến bảo vệ môi trường.

b)

Áp lực tăng trưởng kinh tế, các cá nhân, tổ chức mới chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường

c)

Công tác quản lý nhà nước về môi trường còn hạn chế. Hệ thống văn bản pháp luật về môi trường hiện nay đang trong giai đoạn bổ sung

d)

Áp lực tăng trưởng kinh tế, các nhà đầu tư nước ngoài chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường

25.

Đâu là nguyên nhân, điều kiện chủ quan của vi phạm pháp luật về môi trường?

a)

Nhận thức của một số bộ phận các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường chưa cao, ý thức BVMT của các cơ quan, doanh nghiệp và công dân còn kém, chưa tự giác, vấn đề bảo vệ môi trường chưa được quan tâm chú trọng đúng mức về môi trường, đầu tư hệ thống

b)

Nhận thức của một số bộ phận các cơ quan quản lý nhà nước chỉ chú trọng phát triển kinh tế chưa coi trọng công tác bảo vệ môi trường; chưa thực hiện các biện pháp thu hút đầu tư, các cam kết bảo vệ môi trường, đầu tư hệ thống hạ tầng đảm bảo cho công tác xử lý chất thải, rác thải

c)

Các cơ quan chức năng phát huy vai trò, trách nhiệm trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Chính quyền các cấp, các ngành phải thực hiện các biện pháp thu hút đầu tư, cấp phép dự án chưa quan tâm chỉ đạo thực hiện các cam kết bảo vệ môi trường, đầu tư hệ thống hạ tầng đảm bảo cho công tác xử lý chất thải, rác thải

26.

Đâu là nguyên nhân thuộc về phía đối tượng vi phạm pháp luật về môi trường?

a)

Ý thức coi thường pháp luật.

b)

Chấp hành nghiêm pháp luật và tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội

c)

Ý thức sai lệch về cách thỏa mãn nhu cầu cá nhân là yếu tố chủ quan dẫn đến các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các đối tượng

d)

Ý thức bảo vệ môi trường kém, chưa tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội

27.

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?

a)

Là hoạt động các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân bằng việc sử dụng tổng hợp các biện pháp, phương tiện nhằm ngăn chặn, hạn chế tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; phát hiện, loại trừ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; khi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường xảy ra thì hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả tác hại, kịp thời phát hiện, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

b)

Là hoạt động ngăn chặn, hạn chế tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; phát hiện, loại trừ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Là hoạt động phát hiện, loại trừ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, khi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường xảy ra thì hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả tác hại, kịp thời phát hiện, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Là hoạt động hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả tác hại, kịp thời phát hiện, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

28.

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có mấy đặc điểm?

a)

4

b)

3

c)

5

d)

6

29.

Đặc điểm của phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?

a)

Chủ thể tiến hành tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường rất đa dạng. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để tiến hành các hoạt động phòng ngừa cũng như điều tra, xử lý phù hợp.

b)

Chủ thể tiến hành phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường được triển khai đồng bộ, với các biện pháp điều tra, xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường cả tội phạm và vi phạm hành chính

c)

Chủ thể tiến hành phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường không liên quan trực tiếp đến việc sử dụng các công cụ phương tiện nghiệp vụ và ứng dụng tiến bộ của khoa học công nghệ. Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có sự phân phối kết hợp chặt chẽ giữa các chủ thể tham trên cơ sở chức năng, quyền hạn được phân công

d)

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng các công cụ phương tiện nghiệp vụ và ứng dụng tiến bộ của khoa học công nghệ. Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có sự phân phối kết hợp chặt chẽ giữa các chủ thể tham trên cơ sở chức năng, quyền hạn được phân công

30.

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm mấy nội dung?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

31.

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm những nội dung nào?

a)

Nắm tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, nghiên cứu làm rõ những vấn đề có tính quy luật trong hoạt động vi phạm pháp luật của các đối tượng. Xác định và làm rõ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Nắm tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, có các giải pháp chủ động hạn chế các nguyên nhân, khắc phục các điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Tổ chức lực lượng tiến hành các hoạt động khắc phục các nguyên nhân, điều kiện của tội phạm về môi trường, kiểm tra, đẩy lùi tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Nắm tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, cần làm rõ những vấn đề có tính quy luật trong hoạt động vi phạm pháp luật của các đối tượng và các nguyên nhân của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

32.

Trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, đâu là biện pháp phòng, chống chung?

a)

Biện pháp tổ chức – hành chính; kinh tế; khoa học – công nghệ

b)

Biện pháp tuyên truyền, nhắc nhở của cá nhân tổ chức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Biện pháp ngăn ngừa các hành vi, vi phạm luật khoa học và công nghệ môi trường

d)

Biện pháp tuyên truyền qua internet để người dân không vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

33.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm mấy biện pháp chung?

a)

5

b)

4

c)

6

d)

7

34.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm mấy biện pháp cụ thể?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

35.

Tham gia phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm những chủ thể nào?

a)

Đảng lãnh đạo Nhà nước, các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị và quần chúng nhân dân tham gia vào phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường thông qua việc hoạch định các chủ trương, chính sách, ban hành các văn bản hướng dẫn, nghị quyết, chỉ thị.

b)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; Bộ tư pháp; Bộ tài chính; các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng và công dân

c)

Hộ gia đình và công dân; các cơ quan bảo vệ pháp luật (Công an, Viện kiểm soát, Tòa án, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, khu phố...)

d)

Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp, Bộ Tài nguyên môi trường; Bộ xây dựng; Bộ Y tế; Bộ Thông tin truyền thông; các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng và công dân

36.

Sinh viên có trách nhiệm như thế nào trong tham gia phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Nắm vững các quy định của pháp luật phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Xây dựng ý thức trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường như sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài nguyên (nước, năng lượng,...)

b)

Tham gia các phong trào về bảo vệ môi trường, hạn chế sử dụng các phương tiện giao thông cá nhân để bảo vệ môi trường không khí

c)

Ý thức trách nhiệm với môi trường như sống thân thiện với môi trường xung quanh; tích cực trồng cây xanh; tham gia thu gom rác thải tại nơi sinh sống và học tập

d)

Xây dựng ý thức trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường như sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài nguyên

37.

“Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên”. Được xác định là

a)

Khái niệm luật bảo vệ môi trường năm 2014

b)

Khái niệm luật bảo vệ môi trường năm 2018

c)

Khái niệm luật bảo vệ môi trường năm 2020

d)

Khái niệm luật bảo vệ môi trường năm 2022

38.

Tại Điều 43, Hiến pháp năm 2013 quy định:

a)

Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

b)

Mọi người có quyền được sống trong môi trường ổn định và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường

c)

Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có quyền phát triển các tài năng của mình

d)

Mọi người có quyền được sống, quyền mưu cầu hạnh phúc và phát triển tài năng của mình.

39.

Tại Khoản 1, Điều 4, Luật bảo vệ môi trường 2020 quy định:

a)

Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân.

b)

Bảo vệ môi trường là nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, các nhân và hộ gia đình.

c)

Bảo vệ môi trường là nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình

d)

Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân, các cơ quan chức năng là lực lượng nòng cốt

40.

Chủ thể cá nhân của tội phạm về môi trường được hiểu là:

a)

Bất kỳ hành vi nào xâm phạm đến các yếu tố môi trường

b)

Bất kỳ thể lực nào tác động đến các thành phần của môi trường

c)

Bất kỳ người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo quy định của bộ luật hình sự

d)

Bất kỳ âm mưu hoạt động nào tác động đến các yếu tố môi trường

41.

Một số cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhiều chính sách ưu đãi để phát triển kinh tế mà chưa quan tâm đúng mức đến bảo vệ môi trường được xác định là một trong những:

a)

Nguyên nhân, điều kiện khách quan

b)

Nguyên nhân, điều kiện chủ quan

c)

Nguyên nhân, điều kiện khách thể

d)

Nguyên nhân, điều kiện chủ thể

42.

Môi trường cung cấp tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho cuộc sống và các hoạt động kinh tế của con người được xác định là:

a)

Khái niệm môi trường

b)

Nội dung môi trường

c)

Vai trò của môi trường

d)

Biện pháp bảo vệ môi trường

43.

Theo Luật bảo vệ môi trường năm 2020, khái niệm “ứng phó với biến đổi khí hậu” được xác định:

a)

Là các hoạt động của con người nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu.

b)

Là các hoạt động của con người nhằm hạn chế tác động xấu đến môi trường.

c)

Là các hoạt động của con người nhằm giảm thiểu biến đổi khí hậu.

d)

Là hoạt động của con người nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.

44.

“Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân” được quy định tại:

a)

Khoản 1, Điều 6, Luật bảo vệ môi trường 2020

b)

Khoản 1, Điều 5, Luật bảo vệ môi trường 2020

c)

Khoản 1, Điều 4, Luật bảo vệ môi trường 2020

d)

Khoản 1, Điều 3, Luật bảo vệ môi trường 2020

45.

Xử lý hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là:

a)

Truy tố; phạt giam; tịch thu tang vật; phương tiện; và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính khác

b)

Truy cứu trách nhiệm hình sự; phạt tiền; và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính khác

c)

Phạt tiền; cảnh cáo; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính khác

d)

Phạt giam; tịch thu tang vật; phạt tiền; và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính khác

46.

Xác định và làm rõ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Được xác định là một trong những:

a)

Nội dung phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Biện pháp phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Đặc điểm phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Khái niệm phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

47.

Tiến hành các hoạt động điều tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Được xác định là một trong những:

a)

Khái niệm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Phương hướng phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

48.

Pháp luật xây dựng hệ thống các quy chuẩn môi trường, tiêu chuẩn môi trường để bảo vệ môi trường. Được xác định là một trong những:

a)

Vai trò của pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường

b)

Nội dung của pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường

c)

Đặc điểm của pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường

d)

Tính chất của pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường

49.

Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn nguyên liệu cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người. Được xác định là một trong những:

a)

Vai trò của môi trường đối với con người

b)

Nội dung ảnh hưởng của môi trường đối với con người

c)

Đặc điểm tác động của môi trường đối với con người

d)

Tính chất của môi trường đối với con người

50.

Một trong những đặc điểm phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Chủ thể tiến hành tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường rất đa dạng

b)

Chủ thể tiến hành tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường không đa dạng

c)

Chủ thể tiến hành tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường do lực lượng chuyên trách đảm nhiệm

d)

Phương tiện tiến hành tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường rất đa dạng

51.

Một trong những trách nhiệm của sinh viên đối với phòng, chống vi phạm pháp luật về môi trường là:

a)

Nắm vững các ví định của pháp luật phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Xây dựng đội tình nguyện môi trường, thành lập các câu lạc bộ về môi trường và tiến hành thu gom, xử lý chất thải theo quy định

c)

Tổ chức học tập, nghiên cứu và tuyên truyền giáo dục cho sinh viên phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Nghiên cứu, rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

52.

Các hành vi chôn, lấp, đổ, thải, xả thải trái pháp luật các chất thải ra môi trường (đất, nước không khí...) được xác định là:

a)

Nhóm các hành vi gây hủy hoại môi trường

b)

Nhóm các hành vi gây ô nhiễm môi trường

c)

Nhóm các hành vi gây cạn kiệt môi trường

d)

Nhóm các hành vi hủy hoại tài nguyên môi trường

53.

Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ bãi sông; tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản; tội hủy hoại rừng; tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý hiếm, được xác định là:

a)

Nhóm các hành vi hủy hoại tài nguyên, môi trường

b)

Nhóm các hành vi gây ô nhiễm môi trường

c)

Nhóm các hành vi gây suy thoái môi trường

d)

Nhóm các hành vi vi phạm về phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên

54.

Xây dựng đội tình nguyện về môi trường, thành lập các câu lạc bộ về môi trường và tiến hành thu gom, xử lý chất thải theo quy định, được xác định là một trong những trách nhiệm của:

a)

Nhà trường

b)

Sinh viên

c)

Giảng viên

d)

Công nhân viên

55.

Trong công tác bảo vệ môi trường pháp luật có vai trò gì?

a)

Pháp luật quy định những quy tắc xử sự mà con người phải thực hiện khi khai thác và sử dụng các yếu tố (thành phần) của môi trường. Pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ môi trường

b)

Pháp luật xây dựng hệ thống các quy chuẩn môi trường, tiêu chuẩn môi trường để bảo vệ môi trường. Giải quyết các tranh chấp liên quan đến bảo vệ môi trường

c)

Pháp luật quy định các chế tài hình sự, kinh tế, hành chính, dân sự buộc các cá nhân, tổ chức phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu đòi hỏi pháp luật trong việc khai thác, sử dụng các yếu tố của môi trường

d)

Tất cả đều đúng

56.

Đâu là nguyên nhân, điều kiện khách quan của vi phạm pháp luật về môi trường?

a)

Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhiều chính sách ưu đãi để phát triển kinh tế mà không quan tâm đến bảo vệ môi trường.

b)

Áp lực tăng trưởng kinh tế, các cơ quan ở địa phương mới chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường

c)

Công tác quản lý nhà nước về môi trường còn hạn chế. Hệ thống văn bản pháp luật về môi trường hiện nay đang trong giai đoạn xây dựng, bổ sung và hoàn thiện

d)

Tất cả đều đúng

57.

Đâu là nguyên nhân, điều kiện chủ quan của vi phạm pháp luật về môi trường?

a)

Nhận thức của một số bộ phận các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường chưa cao, ý thức BVMT của các cơ quan, doanh nghiệp và công dân còn kém, chưa tự giác, vấn đề bảo vệ môi trường chưa được quan tâm chú trọng đúng mức, đầu tư hệ thống

b)

Chính quyền các cấp, các ngành chỉ chú trọng phát triển kinh tế chưa coi trọng công tác bảo vệ môi trường; thực hiện các biện pháp thu hút đầu tư, cấp phép dự án chưa quan tâm chỉ đạo thực hiện các cam kết bảo vệ môi trường, đầu tư hệ thống hạ tầng đảm bảo cho công tác xử lý chất thải, rác thải

c)

Các cơ quan chức năng chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Tất cả đều đúng

58.

Đâu là nguyên nhân thuộc về phía đối tượng vi phạm pháp luật về môi trường?

a)

Ý thức coi thường pháp luật.

b)

Sống thiếu kỷ cương, không tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội

c)

Ý thức sai lệch về cách thỏa mãn nhu cầu cá nhân là yếu tố chủ quan dẫn đến các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Tất cả đều đúng

59.

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm những nội dung nào?

a)

Nắm tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, nghiên cứu làm rõ những vấn đề có tính quy luật trong hoạt động vi phạm pháp luật của các đối tượng. Xác định và làm rõ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Xây dựng các kế hoạch, biện pháp, các giải pháp chủ động hạn chế các nguyên nhân, khắc phục các điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Tiến hành các hoạt động điều tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Tổ chức lực lượng tiến hành các hoạt động khắc phục các nguyên nhân, điều kiện của tội phạm về môi trường, từng bước kiềm chế, đẩy lùi tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Tất cả đều đúng

60.

Trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, đâu là biện pháp phòng, chống chung?

a)

Biện pháp tổ chức - hành chính; kinh tế; khoa học - công nghệ

b)

Biện pháp tuyên truyền; giáo dục

c)

Biện pháp pháp luật

d)

Tất cả đều đúng

61.

Tham gia phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm những chủ thể nào?

a)

Cơ quan nhà nước các cấp

b)

Tổ chức xã hội, đoàn thể

c)

Doanh nghiệp

d)

Cá nhân, cộng đồng dân cư

62.

Sinh viên có trách nhiệm như thế nào trong tham gia phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Nắm vững các quy định của pháp luật phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; xây dựng ý thức trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường như sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài nguyên (nước, năng lượng,…)

b)

Tham gia tích cực trong các phong trào về bảo vệ môi trường

c)

Xây dựng văn hóa ứng xử, ý thức trách nhiệm với môi trường như sống thân thiện với môi trường xung quanh; tích cực trồng cây xanh; hạn chế sử dụng các phương tiện giao thông cá nhân để bảo vệ môi trường không khí; tham gia thu gom rác thải tại nơi sinh sống và học tập

d)

Tất cả đều đúng

63.

Mặt khách quan của TPMT được pháp luật chia thành mấy nhóm?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

64.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong nhà trường là trách nhiệm của?

a)

Nhà trường

b)

Sinh viên

c)

Nhà trường và sinh viên

d)

Không phải trách nhiệm của Nhà trường và sinh viên

65.

Các dấu hiệu pháp lý của tội phạm an toàn giao thông:

a)

Chủ thể; Khách thể; Mặt khách quan, mặt chủ quan của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông

b)

Mặt khách quan, mặt chủ quan của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông

c)

Chủ thể của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông

d)

Chủ thể; Mặt khách quan của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông

66.

Có mấy dạng vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

67.

Vi phạm hành chính xảy ra trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là?

a)

Là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính

b)

Là hành vi trái pháp luật, do cá nhân có năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện với lỗi cố ý hoặc vô ý, xâm phạm đến hoạt động an toàn giao thông và theo quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm hành chính

c)

Là hành vi do cá nhân có năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện với lỗi cố ý, xâm phạm đến hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và theo quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm hành chính

d)

Là hành vi trái pháp luật, do cá nhân, tổ chức thực hiện với lỗi cố ý hoặc vô ý, xâm phạm đến hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải chịu trách nhiệm hành chính

68.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải có điều kiện nào sau đây?

a)

Có giấy Chứng minh nhân dân

b)

Đủ tuổi theo quy định của pháp luật

c)

Có bằng lái xe

d)

Có sức khỏe, đủ tuổi, có giấy phép lái xe theo quy định của Luật giao thông đường bộ, bảo đảm điều khiển xe an toàn

69.

Đấu tranh chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là hoạt động của tổ chức nào sau đây?

a)

Hoạt động của Lực lượng vũ trang có thẩm quyền

b)

Hoạt động toàn xã hội

c)

Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

d)

Hoạt động của các cơ chức năng nâng có thẩm quyền theo quy định

70.

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là một bộ phận của?

a)

Hệ thống pháp luật hành chính của Đảng

b)

Hệ thống pháp luật hành chính Nhà nước

c)

Hệ thống pháp luật hành chính của Quốc hội

d)

Hệ thống pháp luật của Bộ Công An

71.

Tốc độ tối đa khi tham gia giao thông đường bộ là?

a)

Là vận tốc lớn nhất trên một tuyến đường, đoạn đường hoặc làn đường

b)

Là vận tốc lớn nhất trên cùng một tuyến đường, đoạn đường hoặc làn đường

c)

Là tốc độ lớn nhất trên một tuyến đường, đoạn đường hoặc làn đường

d)

Là tốc độ lớn nhất trên cùng một tuyến đường, đoạn đường hoặc làn đường

72.

Nội dung của đấu tranh chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông do cá nhân, tổ chức thực hiện

b)

Góp phần áp dụng các biện pháp xử lý tương ứng với mức độ của các hành vi vi phạm đó, góp phần bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Một nhiệm vụ của công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

d)

Tuyên truyền những hành vi vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông do cá nhân, tổ chức thực hiện

73.

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Một bộ phận bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành

b)

Một bộ phận của hệ thống pháp luật bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành

c)

Một bộ phận của hệ thống pháp luật hành chính nhà nước, bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành

d)

Một bộ phận của hệ thống hành chính nhà nước, bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành

74.

Người từ đủ bao nhiêu tuổi thì được điều khiển xe mô tô, xe gắn máy có dung tích xilanh từ 50cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự, xe có trọng tải dưới 3.500kg và xe ô tô chở người đến 9 chỗ?

a)

Người từ đủ 14 tuổi

b)

Người từ đủ 16 tuổi

c)

Người từ đủ 18 tuổi

d)

Người từ đủ 17 tuổi

75.

Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông ban hành nhằm?

a)

Điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, thực hiện hoạt động chấp hành của cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức xã hội và công dân trên lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

b)

Điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động điều hành của các cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức xã hội và công dân trên lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội và công dân trên lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

d)

Điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, thực hiện của các cơ quan quản lý nhà nước, công dân trên lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

76.

Nghị định 100/2019/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào?

a)

Ngày 25 tháng 02 năm 2019

b)

Ngày 01 tháng 01 năm 2020

c)

Ngày 30 tháng 12 năm 2020

d)

Ngày 30 tháng 12 năm 2019

77.

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo đảm TTATGT, TTATXH

b)

Cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo đảm TTATGT, TTATXH

c)

Cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng nhà nước về bảo đảm TTATGT

d)

Công cụ pháp lý để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo đảm TTATGT

78.

Vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí của Nhà nước để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

b)

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí của Bộ công an để chỉ đạo tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

d)

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí của toàn dân để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

79.

Tổ chức nào là chủ thể trong thực hiện phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân các cấp và Ủy ban nhân dân các cấp

b)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp

c)

Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội

80.

Luật giao thông đường bộ có hiệu lực từ năm nào?

a)

Năm 2008

b)

Năm 2009

c)

Năm 2010

d)

Năm 2011

81.

Phòng ngừa vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là hoạt động của tổ chức nào?

a)

Hoạt động của các cơ quan Nhà nước; các tổ chức xã hội và công dân

b)

Hoạt động của các tổ chức xã hội

c)

Hoạt động của công dân

d)

Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội

82.

Người điều khiển xe máy chỉ được chở 2 người trong trường hợp nào sau đây?

a)

Chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, chở trẻ em dưới 14 tuổi

b)

Chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật

c)

Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, chở trẻ em dưới 14 tuổi

d)

Chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi

83.

Người tham gia giao thông đường bộ gồm những người nào?

a)

Người chạy, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ

b)

Người điều khiển, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật

c)

Người điều khiển, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người đi bộ trên đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật

d)

Người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ

84.

Tổ chức nào sau đây là chủ thể trong thực hiện phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Các tổ chức xã hội và tổ chức quần chúng tự quản; cơ quan quản lý kinh tế, giao thông, văn hóa, giáo dục, dịch vụ, du lịch; công dân

b)

Các cơ quan quản lý kinh tế, giao thông, văn hóa, giáo dục, dịch vụ

c)

Cơ quan quản lý giao thông, văn hóa, giáo dục, du lịch, công dân

d)

Các tổ chức xã hội và tổ chức quần chúng tự quản; cơ quan quản lý kinh tế, giao thông

85.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày, tháng, năm nào?

a)

Ngày 22/11/2014

b)

Ngày 21/11/2014

c)

Ngày 21/11/2015

86.

Các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông là?

a)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm những quy định của Nhà nước về an toàn giao thông mà theo quy định của Bộ luật hình sự phải bị xử lý hình sự

b)

Do người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý

c)

Xâm phạm vào những quy định của Nhà nước về an toàn giao thông mà theo quy định của Bộ Luật hình sự phải bị xử lý hình sự

d)

Do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một mức độ cố ý hoặc vô ý, xâm phạm đến lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông

87.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày, tháng, năm nào?

a)

Ngày 22/11/2014

b)

Ngày 21/11/2014

c)

Ngày 16/06/2014

d)

Ngày 17/06/2014

88.

Dấu hiệu của vi phạm hành chính trong bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Hành vi đó theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính

b)

Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng do nguyên nhân khách quan

c)

Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng không gây hậu quả nghiêm trọng

d)

Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng chưa đến mức phải bị xử phạt vi phạm hành sự

89.

Luật giao thông đường bộ được Quốc hội khóa XII thông qua năm nào?

a)

Năm 2007

b)

Năm 2008

c)

Năm 2010

d)

Năm 2011

90.

Các dấu hiệu cơ bản của vi phạm hành chính xảy ra trong bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Tính có lỗi, tính nguy hiểm cho xã hội, tính trái pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

b)

Tính trái pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Tính có lỗi, tính trái pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

d)

Tính có lỗi, tính nguy hiểm cho xã hội

91.

Nghị định 100/2019/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt được Chính phủ ban hành ngày, tháng, năm nào?

a)

Ngày 25 tháng 12 năm 2019

b)

Ngày 30 tháng 12 năm 2020

c)

Ngày 30 tháng 12 năm 2018

d)

Ngày 30 tháng 12 năm 2019

92.

Một trong những giải pháp đối với cơ quan, tổ chức trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông là?

a)

Tích cực nghiên cứu, đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật hiệu quả, đa dạng, thiết thực, phù hợp với từng đối tượng, địa bàn, cân tập trung vào các đối tượng học sinh, thiếu niên, thanh niên

b)

Tăng nặng mức xử phạt hành chính đối với những người vi phạm trật tự, an toàn giao thông

c)

Hạn chế việc bán các loại xe phân khối lớn, nâng cao quy định về cấp giấy phép lái xe

d)

Xây dựng lại các quy định chế tài đối với người điều khiển phương tiện tham gia giao thông

93.

Nội dung biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Tham mưu, đề xuất với các tổ chức xây dựng và hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật phục vụ phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

b)

Tham mưu, đề xuất với Nhà nước xây dựng và hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật phục vụ phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

c)

Tham mưu cho Công an để ra chủ trương, biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phù hợp với điều kiện thực tế ở từng địa phương cụ thể

d)

Tham mưu cho Quân đội để ra chủ trương, biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phù hợp

94.

Đường ưu tiên là loại đường nào sau đây?

a)

Đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông được các phương tiện giao thông đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên

b)

Đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông được các phương tiện giao thông đến từ hướng khác không nhường đường khi qua nơi đường giao nhau

c)

Đường mà ở đó phương tiện tham gia giao thông đi đúng làn đường theo quy định

d)

Đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông không được các phương tiện giao thông đến từ nơi khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên