Font size
WorksheetsĐịa 10 - Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kì II
Total questions: 98
Worksheet time: 2hrs 32mins
Quy luật nào sau đây chủ yếu do ngoại lực tạo nên?
Địa đới.
Địa ô.
Đai cao.
Thống nhất.
Các quy luật nào sau đây chủ yếu do nội lực tạo nên?
Địa đới, địa ô.
Địa ô, đai cao.
Đai cao, tuần hoàn.
Thống nhất, địa đới.
Quy luật nào sau đây đồng thời do cả nội lực và ngoại lực tạo nên?
Địa đới.
Địa ô.
Đai cao.
Thống nhất và hoàn chỉnh.
Quy luật địa đới là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ.
các mùa.
Quy luật địa ô là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ.
các mùa.
Quy luật đai cao là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
đông tây.
các mùa.
Trong tự nhiện, một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại là biểu hiện của quy luật
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Trong tự nhiện, các thành phần không tồn tại và phát triển một cách cô lập là biểu hiện của quy luật
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Trong tự nhiện, các thành phần xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau là biểu hiện của quy luật
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ xích đạo đến cực là biểu hiện của quy luật
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Quy mô dân số của một quốc gia là
tổng số dân của quốc gia.
số người trên diện tích đất.
mật độ trung bình dân số.
số dân quốc gia ở các nước.
Dân số thế giới năm 2017 là khoảng
khoảng 6 tỉ người.
khoảng 7 tỉ người.
trên 7,5 tỉ người.
trên 8,5 tỉ người.
Nước có số dân đông nhất thế giới hiện nay là
Hoa Kì.
Liên bang Nga.
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Chọn dạng biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ gia tăng dân số tự nhiện của toàn thế giới, các nước phát triển, các nước đang phát triển qua các giai đoạn?
Biểu đồ cột.
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ đường.
Biểu đồ miền.
Tốc độ gia tăng dân số tự nhiện của các châu lục qua các giai đoạn, nhận xét nào sau đây đúng về tốc độ gia tăng tự nhiện của các châu lục?
Các châu lục càng về các giai đoạn sau càng giảm.
Châu Phi có tốc độ gia tăng dân số tự nhiện rất nhỏ.
Bắc Mỹ có tốc độ gia tăng dân số tự nhiện lớn nhất.
Tốc độ gia tăng ở châu Đại Dương không ổn định.
Về mặt xã hội, dân số có tác động rõ rệt đến
tăng trưởng kinh tế.
thu hút nguồn đầu tư.
thu nhập và mức sống.
tiêu dùng và tích luỹ.
Về mặt kinh tế, dân số có tác động rõ rệt đến
thu hút nguồn đầu tư.
thu nhập và mức sống.
giáo dục và đào tạo.
an sinh xã hội và y tế.
Về mặt môi trường, dân số tác động rõ rệt đến
y tế và an sinh xã hội.
thu nhập và mức sống.
tiêu dùng và tích luỹ.
không gian sinh tồn.
Cho biểu đồ cho biết nhận xét nào sau đây đúng?
Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người từ 2011 đến 2020 dài nhất.
Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người càng về ở sau càng dài hơn.
Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người càng về sau càng ngắn hơn.
Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người từ 1959 đến 1974 ngắn nhất.
Cho đoạn thông tin sau Dân số luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia vì nó tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường. Dân số thế giới vẫn gia tăng hàng năm, đến tháng 11/2022 đã cán mốc 8 tỷ người. Các chỉ số gia tăng dân số luôn được các quốc gia thống kê và đo lường hàng năm.
Tỉ suất sinh thô là số trẻ em sinh ra trong năm so với dân số trung bình cùng thời điểm.
Hiện nay trên thế giới, tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô đều tăng nhanh.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là tổng của tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
Dân số thế giới tăng lên hay giảm đi là do sinh đẻ và tử vong.
Theo thông tin đã cho, những nhận định sau đây là đúng hay sai?
Gia tăng dân số thế giới đang chậm dần lại.
Dân số thế giới tăng còn nhanh đến năm 2080.
Thời gian dân số thế giới có thể tăng thêm 1 tỷ người tiếp theo ngày càng kéo dài ra.
Hiện nay tỉ suất sinh thô của thế giới đã giảm và thấp hơn tỉ suất tử.
Trong cùng giai đoạn, dân số của các nước phát triển hầu như không thay đổi, dự kiến ở mức 1,3 tỉ người. Tại châu Phi, dân số có thể tăng từ 1,1 tỉ người hiện nay lên 2,4 tỉ người vào năm 2050 và 4,2 tỉ người vào năm 2100.
dân số thế giới tăng lên tập trung ở các nước đang phát triển.
châu Phi có tỉ suất tăng dân số cao làm dân số tăng lên nhanh.
Trung Quốc hiện là nước có dân số đông thứ nhất thế giới.
dự kiến giai đoạn 2023-2050 dân số ở các nước đang phát triển mỗi năm tăng trung bình 85,1 triệu người (kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất)
Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư?
A. Quy mô số dân.
B. Mật độ dân số.
C. Cơ cấu dân số.
D. Loại quần cư.
Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố dân cư trên thế giới?
A. Không đều trong không gian.
B. Có biến động theo thời gian.
C. Hiện tượng xã hội có quy luật.
D. Hình thức biểu hiện quần cư.
Nguyên nhân nào sau đây có tính quyết định đến phân bố dân cư?
A. Trình độ phát triển sản xuất.
B. Tính chất của ngành sản xuất.
C. Các điều kiện của tự nhiện.
D. Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Khu vực có mật độ dân số cao nhất thế giới hiện nay là
A. Tây Âu.
B. Đông Á.
C. Ca-ri-bê.
D. Nam Âu.
Châu lục nào sau đây có tỉ trọng nhỏ nhất trong dân cư toàn thế giới?
A. Phi.
B. Đại Dương.
C. Âu.
D. Mỹ.
Châu lục nào sau đây có tỉ trọng nhỏ nhất trong dân cư toàn thế giới?
Phi
Đại Dương
Âu
Mỹ
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của đô thị hoá?
Là một quá trình về văn hoá - xã hội.
Quy mô và số lượng đô thị tăng nhanh.
Tăng nhanh sự tập trung dân thành thị.
Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi.
Đặc điểm nào sau đây đúng với quá trình đô thị hoá đang diễn ra trên thế giới hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
Tỉ lệ dân nông thôn không giảm.
Tỉ lệ dân thành thị giảm nhanh.
Tỉ lệ dân nông thôn tăng nhanh.
Phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật, do tác động tổng hợp của hàng loạt nhân tố, trong đó bao gồm: trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế, điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản), lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư…tùy từng vùng lãnh thổ khác nhau mức độ tác động các nhân tố sẽ khác nhau đến sự phân bố dân cư. Những nơi dân cư tập trung đông là nơi có địa hình thấp, bằng phẳng.
Những nơi dân cư tập trung đông là nơi có địa hình thấp, bằng phẳng.
Những nơi được khai thác lâu đời thường có dân cư đông đúc.
Các luồng chuyển cư không ảnh hưởng đến phân bố dân cư.
Phân bố dân cư không biến động theo thời gian và không gian.
Tỉ lệ dân số thành thị của thế giới giai đoạn 1950-2020 tăng liên tục.
Tỉ lệ dân số thành thị của thế giới giai đoạn 1950-2020 tăng liên tục.
Số dân thành thị của thế giới giai đoạn 1950-2020 tăng liên tục.
Biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ dân thành thị thế giới giai đoạn 1950-2020 là biểu đồ kết hợp cột và đường.
Biểu đồ thích hợp th
Năm 2019, tổng số dân của Việt Nam là 96 triệu người, diện tích của Việt Nam là 331 nghìn km2. Tính mật độ dân số của Việt Nam năm 2019. (Làm tròn đến hàng đơn vị)
Năm 2019, tổng số dân của Việt Nam là 96 triệu người, trong đó, số dân thành thị là 33 triệu người. Tính tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam năm 2019. (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất).
Tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam năm 2020 là 38%. Tính tỉ lệ dân nông thôn của Việt Nam năm 2020. (Làm tròn đến hàng đơn vị)
Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực có thể phân loại thành
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước.
Vị trí địa lí, tự nhiện, kinh tế - xã hội.
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước.
Kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước.
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành nguồn lực
nội lực, ngoại lực.
nội lực, lao động.
ngoại lực, dân số.
dân số, lao động.
Nguồn lực nào sau đây tạo thuận lợi (hay khó khăn) trong việc tiếp cận giữa các vùng trong một nước?
Đất đai, biển.
Vị trí địa lí
Khoa học.
Lao động.
Nguồn lực nào sau đây đóng vai trò là cơ sở tự nhiện của quá trình sản xuất?
Đất, khí hậu, dân số.
Dân số, nước, sinh vật.
Sinh vật, đất, khí hậu.
Khí hậu, thị trường, vốh.
Các nguồn lực nào sau đây có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn?
Các nguồn lực nào sau đây có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn?
Lao động, vốn, công nghệ, chính sách.
Lao động, dân cư, công nghệ, đất đai.
Chính sách, khoa học, biển, vị trí địa lí.
Chính sách, khoa học, đất, vị trí địa lí.
Nguồn lực nào sau đây thuộc vào nguồn lực vật chất?
Lao động.
Chính sách.
Văn hoá.
Kinh nghiệm.
Nguồn lực nào sau đây thuộc vào nguồn lực phi vật chất?
Lao động.
Chính sách.
Tài nguyên.
Khoa học.
Nguồn lực nào sau đây thuộc vào nguồn lực phi vật chất?
Lao động.
Nguồn vốn.
Khoa học.
Kinh nghiệm.
Nguồn lực nào sau đây có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
Khoa học công nghệ.
Đường lối chính sách.
Tài nguyên thiện nhiện.
Dân cư và lao động.
Nội dung chủ yếu nhất của cơ cấu kinh tế là
các bộ phận hợp thành và quan hệ giữa chúng.
tổng số chung và tất cả các bộ phận hợp thành.
sự sắp xếp các bộ phận trong cả tổng thể chung.
sự phân chia tổng thể chung thành các bộ phận.
Cơ cấu ngành kinh tế gồm các bộ phận nào sau đây?
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực trong nước.
Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
Nông - lâm - ngư nghiệp, khu vực ở trong nước và dịch vụ.
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực ngoài nước.
Cơ cấu thành phần kinh tế gồm
khu vực kinh tế trong nước, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, nông - lâm - ngư nghiệp.
khu vực kinh tế trong nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, công nghiệp - xây dựng.
Cơ cấu lãnh thổ gồm
toàn cầu và khu vực, quốc gia, vùng.
toàn cầu và khu vực, vùng, dịch vụ.
công nghiệp - xây dựng, quốc gia.
nông - lâm - ngư nghiệp, toàn cầu.
Thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu lãnh thổ một quốc gia?
Vùng kinh tế.
Khu chế xuất.
Điểm sản xuất.
Ngành sản xuất.
Thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu thành phần kinh tế của một quốc gia?
Nhà nước.
Ngoài Nhà nước.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Nông - lâm - ngư nghiệp.
Thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu ngành kinh tế của một quốc gia?
Trồng trọt.
Chăn nuôi.
Khai khoáng.
Hộ gia đình.
Thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu ngành kinh tế của một quốc gia?
Trồng trọt.
Chăn nuôi.
Khai khoáng.
Hộ gia đình.
Cơ cấu ngành kinh tế không phản ánh
trình độ phân công lao động xã hội.
trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
việc sử dụng lao động theo ngành.
việc sở hữu kinh tế theo thành phần.
Cơ cấu thành phần kinh tế phản ánh được rõ rệt điều gì sau đây?
Trình độ phân công lao động xã hội.
Trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
Việc sử dụng lao động theo ngành.
Việc sở hữu kinh tế theo thành phần.
Đặc điểm nổi bật về cơ cấu ngành kinh tế của các nước phát triển là
nông - lâm - ngư nghiệp rất nhỏ, dịch vụ rất lớn.
dịch vụ rất lớn, công nghiệp - xây dựng rất nhỏ.
công nghiệp - xây dựng rất lớn, dịch vụ rất nhỏ.
nông - lâm - ngư nghiệp rất lớn, dịch vụ rất nhỏ.
Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản thấp nhất trong cơ cấu GDP của Nhật Bản nhưng cao hơn Việt Nam.
Tỉ trọng dịch vụ cao nhất trong cơ cấu GDP của Nhật Bản và cao hơn Việt Nam.
Việt Nam là nước công nghiệp, Nhật Bản là nước phát triển
Biểu đồ tròn, cột là dạng biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của Nhật Bản và Việt Nam năm 2020.
Một công dân Hoa Kì sang Việt Nam lao động trong một khoảng thời gian nhất định.
z
a
g
h
Nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng, gồm
trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản.
nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
trồng trọt, lâm nghiệp, thuỷ sản.
chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản.
Vai trò của sản xuất nông nghiệp không phải là
cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.
Hoạt động nào sau đây ra đời sớm nhất trong lịch sử phát triển của xã hội người?
Nông nghiệp.
Công nghiệp.
Thương mại.
Thủ công nghiệp.
Lí do nào sau đây là quan trọng nhất làm cho các nước đang phát triển, đông dân coi đẩy mạnh nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu?
đảm bảo lương thực, thực phẩm cho con người.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sản xuất nông nghiệp?
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.
Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi.
Sản xuất bao gồm giai đoạn khai thác tài nguyên và chế biến.
Sản xuất phụ thuộc nhiều vào đất đai, khí hậu, sinh vật, nước.
Về cơ bản, sản xuất nông nghiệp không thể diễn ra khi khôn
Về cơ bản, sản xuất nông nghiệp không thể diễn ra khi không có?
nguồn nước.
địa hình.
đất đai.
sinh vật.
Yếu tố nào sau đây của sản xuất nông nghiệp ít phụ thuộc vào đất đai hơn cả?
Qui mô sản xuất.
Mức độ thâm canh.
Cơ cấu vật nuôi.
tổ chức lãnh thổ.
Để khắc phục các hạn chế do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp gây ra, cần thiết phải
đa dạng hóa sản xuất và xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí.
xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí và nâng cao độ phì đất.
đa dạng hoá sản xuất và phải sử dụng hợp lí và tiết kiệm đất.
phát triển ngành nghề dịch vụ và tôn trọng quy luật tự nhiện.
Biện pháp chung để đẩy nhanh nền nông nghiệp hàng hoá trong nền kinh tế hiện đại là
nâng cao năng suất và chất lượng các cây công nghiệp lâu năm.
hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hoá nông nghiệp.
phát triển quy mô diện tích các loại cây công nghiệp hằng năm.
tích cực mở rộng thị trường xuất khẩu các loại nông sản đặc thù.
Đặc điểm nào sau đây là quan trọng nhất đối với sản xuất nông nghiệp?
Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu.
Đối tượng là cây trồng, vật nuôi.
Sản xuất có đặc tính là mùa vụ.
Sản xuất phụ thuộc vào tự nhiện.
Cho thông tin sau: Đất trồng và mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Đối tượng của nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là các sinh vật, các cơ thể sống. Sản xuất thường được tiến hành trong không gian rộng.
Vai trò nào sau đây không đúng hoàn toàn với ngành trồng trọt?
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Cơ sở để phát triển chăn nuôi và nguồn xuất khẩu.
Cơ sở để công nghiệp hoá và hiện đại hoá kinh tế.
Theo giá trị sử dụng, cây trồng được phân thành các nhóm?
cây lương thực, cây công nghiệp, cây nhiệt đới.
cây lương thực, cây công nghiệp, cây cận nhiệt.
cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả.
cây lương thực, cây công nghiệp, cây ôn đới.
Cây lương thực bao gồm?
lúa gạo, lúa mì, ngô, kê.
lúa gạo, lúa mì, ngô, lạc.
lúa gạo, lúa mì, ngô, đậu.
lúa gạo, lúa mì, ngô, mía.
Điều kiện sinh thái của cây trồng là các đòi hỏi của cây về chế độ?
nhiệt, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và chất đất để phát triển.
nhiệt, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và giống cây để phát triển.
nhiệt, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và địa hình để phát triển.
Đặc điểm sinh thái của cây lúa gạo là ưa khí hậu
nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.
ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón.
nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa.
nóng, thích nghi với sự dao động khí hậu.
Đặc điểm sinh thái của cây lúa mì là ưa khí hậu
nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.
ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón.
nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa.
nóng, thích nghi với sự dao động khí hậu.
Đặc điểm sinh thái của cây ngô là ưa khí hậu
nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.
ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón.
nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa.
nóng, thích nghi với sự dao động khí hậu.
Lúa gạo là cây phát triển tốt nhất trên đất
ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.
màu mỡ, cần ít phân bón.
phù sa, cần có nhiều phân bón.
ẩm, tầng mùn dày, nhiều sét.
Lúa mì là cây phát triển tốt nhất trên đất
ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.
màu mỡ, cần nhiều phân bón.
phù sa, cần ít phân bón.
ẩm, tầng mùn dày, nhiều sét.
Ngô là cây phát triển tốt trên đất
ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.
màu mỡ, cần nhiều phân bón.
phù sa, cần có nhiều phân bón.
ẩm, tầng mùn dày, nhiều sét.
Nguồn nước là tư liệu sản xuất không thể thiếu của ngành thủy sản.
Đúng
Sai
Đất trồng ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.
Đúng
Sai
Khí hậu ảnh hưởng đến cơ cấu mùa vụ trong sản xuất.
Đúng
Sai
Khí hậu ảnh hưởng mạnh đến quy mô sản xuất nông nghiệp.
Đúng
Sai
Năm 2021, sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long của nước ta là 24 327,3 nghìn tấn, diện tích trồng lúa là 3 898,6 nghìn ha. Tính năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 (đơn vị: tạ/ha) (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của tạ/ha).
Theo bảng số liệu trên, tốc độ tăng trưởng sản lượng lương thực của thế giới năm 2017 so với năm 1950 là bao nhiêu %?
Năm 2021, nước ta có khoảng 7221,4 nghìn ha trồng lúa với sản lượng đạt khoảng 36 triệu tấn. Vậy năng suất lúa là bao nhiêu?
ng sản lượng lương thực của thế giới năm 2017 so với năm 1950 là bao nhiêu %?
(a)
Năm 2021, nước ta có khoảng 7221,4 nghìn ha trồng lúa với sản lượng đạt khoảng 36 triệu tấn. Vậy năng suất lúa của nước ta là bao nhiêu?
(a)
Biết tổng diện tích rừng của Hoa Kỳ là 3,1 triệu km2, tỉ lệ che phủ rừng là 31,6% (năm 2020). Hãy cho biết diện tích tự nhiên của Hoa Kỳ là bao nhiêu triệu km2? ( Làm tròn đến số thập phân thứ nhất).
(a)
Tính tốc độ tăng trưởng của sản lượng lương thực năm 2019?
(a)
Cơ cấu dấn số theo tuổi là gì? Cơ cấu dân số trẻ và già có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội?
Phân loại nguồn lực theo nguồn gốc hình thành. Nêu một số ví dụ về nguồn lực tự nhiên ở địa phương em sinh sống.
Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường thể hiện số dân và sản lượng lương thực của thế giới giai đoạn trên.
Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện quy mô dân số thế giới, giai đoạn 1950 - 2050.
