wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Giữa Kỳ II - Vật Lý

Total questions: 94

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục ?

a)

Lực có giá song song với trục quay.

b)

Lực có giá cắt trục quay.

c)

Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.

d)

Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.

2.

Mô men của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho

a)

tác dụng kéo của lực.

b)

tác dụng làm quay của lực.

c)

tác dụng uốn của lực.

d)

tác dụng nén của lực.

3.

Biểu thức nào là biểu thức mômen của lực đối với một trục quay?

a)

.

b)

.

c)

.

d)

.

4.

Đoạn thẳng nào sau đây là cánh tay đòn của lực ?

a)

Khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.

b)

Khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.

c)

Khoảng cách từ vật đến giá của lực.

d)

Khoảng cách từ trục quay đến vật.

5.

Một vật rắn chịu tác dụng của lực F quay quanh một trục, khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là d. Khi tăng lực tác dụng lên sáu lần và giảm d đi hai lần thì momen của lực F tác dụng lên vật

a)

không đổi.

b)

tăng hai lần.

c)

tăng ba lần.

d)

giảm ba lần.

6.

Một thanh AB = 7,5 m có trọng lượng 200 N có trọng tâm G cách đầu A một đoạn 2 m. Thanh có thể quay xung quanh một trục đi qua O. Biết OA = 2,5 m. Để AB cân bằng phải tác dụng vào đầu B một lực F có độ lớn bằng

a)

100 N.

b)

25 N.

c)

10 N.

d)

20 N.

7.

Hai lực đồng quy F1 và F2 có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Độ lớn của hợp lực F có thể

4 lines
8.

Hai lực đồng quy F1 và F2 có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Độ lớn của hợp lực F có thể bằng

a)

1 N.

b)

15 N.

c)

2N.

d)

25N.

9.

Cho hai lực F1, F2 song song cùng chiều nhau, cách nhau một đoạn 20cm. với F1 = 15N và có hợp lực F = 25N. Xác định lực F2 và cách hợp lực một đoạn là bao nhiêu?

a)

F2 = 10N, d2 = 12cm

b)

F2 = 30N, d2 = 22cm

c)

F2 = 5N, d2 = 10cm

d)

F2 = 20N, d2 = 2cm

10.

Đại lượng nào sau đây không phải là một dạng năng lượng?

a)

Cơ năng.

b)

Hóa năng.

c)

Nhiệt năng.

d)

Nhiệt lượng.

11.

Khi kéo một vật trượt lên trên một mặt phẳng nghiêng, lực tác dụng vào vật nhưng không sinh công là

a)

trọng lực.

b)

phản lực.

c)

lực ma sát.

d)

lực kéo.

12.

Lực có độ lớn 500 N kéo vật làm vật dịch chuyển một đoạn đường 2 m cùng hướng với lực kéo. Công của lực thực hiện là

a)

100 J.

b)

1 J.

c)

1 kJ.

d)

1000 kJ.

13.

Một người kéo một thùng gỗ trượt trên sàn nhà bằng một sợi dây hợp với phương ngang một góc 60o, lực tác dụng lên dây là 100 N, công của lực đó khi thùng gỗ trượt đi được 20 m là

a)

1 KJ.

b)

100 J.

c)

100 KJ.

d)

10 KJ.

14.

gỗ trượt đi được 20 m là

a)

1 KJ

b)

100 J

c)

100 KJ

d)

10 KJ

15.

Một lực tác dụng vào một vật nhưng vật đó không chuyển động. Điều này có nghĩa là

a)

lực đã sinh công.

b)

lực không sinh công.

c)

lực đã sinh công suất.

d)

lực không sinh công suất.

16.

Công suất được xác định bằng

a)

tích của công và thời gian thực hiện công.

b)

công thực hiện trong một đơn vị thời gian.

c)

công thực hiện đươc trên một đơn vị chiều dài.

d)

giá trị công thực hiện được.

17.

Một ô tô có công suất của động cơ là 100kW đang chạy trên đường với vận tốc 36km/h. Lực kéo của động cơ lúc đó là

a)

1000N

b)

104N

c)

2778N

d)

360N

18.

Một bóng đèn sợi đốt có công suất 100W tiêu thụ năng lượng 1000 J. Thời gian thắp sáng bóng đèn là

a)

1s

b)

10 s

c)

100 s

d)

1000 s

19.

Đại lượng nào sau đây không phụ thuộc vào hướng véctơ vận tốc của vật

a)

gia tốc

b)

xung lượng

c)

động năng

d)

động lượng

20.

Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không đổi?

a)

Động năng

b)

Động lượng

c)

Thế năng

d)

Vận tốc

21.

Nếu khối lượng của vật giảm 4 lần và vận tốc tăng lên 2 lần, thì động năng của vật sẽ

a)

tăng 2 lần

b)

không đổi

c)

giảm 2 lần

d)

giảm 4 lần

22.

Một vật khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h thì động năng của nó bằng

a)

7200 J

b)

200 J

c)

200 kJ

d)

72 kJ

23.

Một tảng đá khối lượng 50 kg đang nằm trên sườn núi tại vị

4 lines
24.

Một vật khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h thì động năng của nó bằng

a)

7200 J

b)

200 J

c)

200 kJ

d)

72 kJ

25.

Một tảng đá khối lượng 50 kg đang nằm trên sườn núi tại vị trí M có độ cao 300 m so với mặt đường thì bị lăn xuống đáy vực tại vị trí N có độ sâu 30 m. Lấy g ≈ 10 m/s2. khi chọn gốc thế năng là mặt đường. Thế năng của tảng đá tại các vị trí M và N lần lượt là

a)

15 kJ;-15 kJ

b)

150 kJ; -15 kJ

c)

1500 kJ; 15 kJ

d)

150 kJ; -150 kJ

26.

Năng lượng mà vật có được do vị trí của nó so với vật khác được gọi là

a)

động năng

b)

cơ năng

c)

thế năng

d)

hoá năng

27.

Khi một quả bóng được ném lên thì

a)

động năng chuyển thành thế năng

b)

thế năng chuyển thành động năng

c)

động năng chuyển thành cơ năng

d)

cơ năng chuyển thành động năng

28.

Cơ năng là đại lượng

a)

luôn luôn dương

b)

luôn luôn dương hoặc bằng 0

c)

có thể dương, âm hoặc bằng 0

d)

luôn luôn khác 0

29.

Cơ năng của vật sẽ không được bảo toàn khi vật

a)

chỉ chịu tác dụng của trọng lực

b)

chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi của lò xo

c)

chịu tác dụng của lực cản, lực ma sát

d)

không chịu tác dụng của lực ma sát, lực cản

30.

Từ điểm M (có độ cao so với mặt đất bằng 0,8 m) ném lên một vật với vận tốc đầu 2 m/s. Biết khối lượng của vật bằng 0,5 kg, lấy g = 10 m/s2. Cơ năng của vật bằng bao nhiêu?

a)

4 J

b)

8 J

c)

5 J

d)

1 J

31.

Một vật khối lượng 10 kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh của một mặt dốc có độ cao 20 m. Tới chân mặt dốc, vật có vận tốc 15 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Công của lực ma sát trên mặt dốc này bằng

a)

-1500J

b)

-875J

c)

-1925J

d)

-3125J

32.

Công của lực ma sát trên mặt dốc này bằng

a)

-1500J

b)

-875J

c)

-1925J

d)

-3125J

33.

Hiệu suất là tỉ số giữa

a)

năng lượng hao phí và năng lượng có ích

b)

năng lượng có ích và năng lượng hao phí

c)

năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần

d)

năng lượng có ích và năng lượng toàn phần

34.

Hiệu suất càng cao thì

a)

tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn

b)

năng lượng tiêu thụ càng lớn

c)

năng lượng hao phí cang ít

d)

tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít

35.

Một động cơ có công suất tiêu thụ bằng 5kW kéo một vật có trọng lượng 12kN lên cao 30m theo phương thẳng đứng trong thời gian 90s với vận tốc không đổi. Hiệu suất của động cơ bằng

a)

100%

b)

80%

c)

60%

d)

40%

36.

Một động cơ điện được thiết kế để kéo thùng than khối lượng 400 kg từ dưới mỏ có độ sâu 1200 m lên mặt đất trong thời gian 2 phút. Hiệu suất của động cơ là 80%. Lấy . Công suất toàn phần của động cơ là

a)

7,8 kW

b)

9,8 kW

c)

31 kW

d)

49 kW

37.

Véc tơ động lượng là véc tơ

a)

cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc

b)

có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ

c)

có phương vuông góc với véc tơ vận tốc

d)

cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc

38.

Động lượng của vật bảo toàn trong trường hợp nào sau đây?

a)

Vật đang chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang

b)

Vật đang chuyển động tròn đều

c)

Vật đang chuyển động nhanh dần đều trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát

d)

Vật đang chuyển động chậm dần đều trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát

39.

Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc là đại lượng được xác định bởi công thức:

a)

.

b)

p = m.v

c)

p = m.a

d)

.

40.

Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc là đại lượng được xác định bởi công thức:

a)

.

b)

p = m.v.

c)

p = m.a.

d)

.

41.

Khi vận tốc của một vật tăng 2 lần thì động lượng của vật

a)

tăng 2 lần.

b)

tăng 4 lần.

c)

giảm 2 lần.

d)

giảm 4 lần.

42.

Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc theo trục Ox với vận tốc 36 km/h. Động lượng của vật bằng

a)

9 kg.m/s.

b)

5 kg.m/s.

c)

10 kg.m/s.

d)

4,5 kg.m/s.

43.

Một vật 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 2 s (lấy g = 9,8 m/s2). Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là

a)

40 kg.m/s.

b)

41 kg.m/s.

c)

38,3 kg.m/s.

d)

39,2 kg.m/s.

44.

trường hợp nào sau đây có thể xem là hệ kín?

a)

Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang.

b)

Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng.

c)

Hai viên bi rơi thẳng đứng trong không khí.

d)

Hai viên bi chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang.

45.

Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?

a)

Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.

b)

Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.

c)

Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.

d)

Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.

46.

Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp

a)

hệ có ma sát.

b)

hệ không có ma sát.

c)

hệ kín có ma sát.

d)

hệ cô lập.

47.

Quả cầu A khối lượng m1 chuyển động với vận tốc va chạm vào quả cầu B khối lượng m2 đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận tốc . Ta có:

a)

.

b)

.

c)

.

d)

.

48.

Một viên đạn đang bay ngang với vận tốc 100 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng là m1 = 8 kg; m2 = 4 kg. Mảnh nhỏ bay lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 225 m/s. Bỏ qua sức

4 lines
49.

Một viên đạn đang bay ngang với vận tốc 100 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng là m1 = 8 kg; m2 = 4 kg. Mảnh nhỏ bay lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 225 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Tìm độ lớn vận tốc của mảnh lớn.

a)

165,8m/s.

b)

187,5m/s.

c)

201,6m/s.

d)

234,1m/s.

50.

Hai xe lăn nhỏ có khối lượng m1 = 300g và m2 = 2kg chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với các vận tốc tương ứng v1 = 2m/s và v2 = 0,8m/s. Sau khi va chạm hai xe dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Bỏ qua sức cản. Độ lớn vận tốc sau va chạm là

a)

-0,63 m/s.

b)

1,24 m/s.

c)

-0,43 m/s.

d)

1,4 m/s.

51.

Vật I có khối lượng m1 = 2kg chuyển động thẳng đều với vận tốc v1 = 4m/s va chạm vào vật II đang đứng yên có khối lượng m2 = 4kg. Bỏ qua mọi ma sát. Sau va chạm, vật II chuyển động với tốc độ v2' = 10m/s, vật I chuyển động

a)

cùng chiều với vật II với tốc độ 16m/s.

b)

cùng chiều với vật II với tốc độ 8m/s.

c)

ngược chiều với vật II với tốc độ 8m/s.

d)

ngược chiều với vật II với tốc độ 16m/s.

52.

Một tên lửa có khối lượng 10 tấn, đang bay thẳng đứng hướng lên với vận tốc 200 m/s thì phụt ra cùng lúc 2 tấn khí về phía sau với vận tốc 400 m/s đối với tên lửa. Ngay sau khi phụt khí phần còn lại của tên lửa sẽ chuyển động với vận tốc mới là

a)

350 m/s.

b)

375 m/s.

c)

300 m/s.

d)

275 m/s.

53.

vật nặng, có thể quay quanh trục đi qua O. Trục quay được giữ cố định bởi giá đỡ gắn với cái xô. Vật nặng gắn với một đầu thanh nhẹ, điểm đặt trọng lực tại B. Chuột khi đi đến vị trí A thì bẫy sập xuống a) Nguyên tắc hoạt động của bẫy dựa trên quy tắc momen lực. b) Gọi khối lượng của vật nặng là M, khối lượng của chuột là m. Để chuột sập bẫy thì khối lượng của vật nặng được xác định theo công thức: M=m.d1d2. c) Ban đầu, thiết kế được dùng để bắt chuột nâu. Biết khối lượng trung bình của chuột nâu là m=300 g, các kích thước d1=20 cm; d2=5 cm. Khối lượng vật nặng cần dùng là 1,2 kg. d) Ngoài chuột nâu, ở khu vực đặt bẫy có xuất hiện chuột đen. Chuột đen nặng trung bình m'=150 g nên không sập bẫy. Phải làm đầu OA dài thêm để khi chỉ có một con chuột đen đến vị trí A thì bẫy vẫn sập xuống. OA = 50 cm.

4 lines
54.

Câu 2. Một thanh AB đồng chất tiết diện thẳng dài 2 m được đặt lên một giá đỡ. Điểm tựa O cách B là 0,5 m. Tác dụng vào đầu A một lực có độ lớn FA = 15 N theo phương hướng thẳng đứng xuống dưới (như hình vẽ). a. Moment của lực có tác dụng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ. b. Mômen của lực có độ lớn là 22,5 N c. Moment của lực có tác dụng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ. d. Phải tác dụng một lực FB = 45N để thanh AB cân bằng. (bỏ qua trọng lượng của thanh).

4 lines
55.

Câu 3. Một vật khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2. Tốc độ ngay khi vừa chạm đất là 20 m/s. a. Công của trọng lực là công dương. b. Công suất tức thời của trọng lực tại thời điểm 2s bằng 200 W. c. Công của trọng lực lúc vật vừa chạm đất bằng 400J. d. Đồ thị biểu diễn công suất tức thời của trọng lực theo thời gian là một nhánh parabol.

4 lines
56.

Câu 4: Một vật có khối lượng m = 4 kg đang nằm yên trên mặt sàn nằm ngang.

4 lines
57.

Một vật có khối lượng m = 4 kg đang nằm yên trên mặt sàn nằm ngang. Kéo vật trượt bằng lực F có độ lớn 30N và hợp với mặt sàn góc α= 600 . Hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn là μ=0,1. Khi vật trượt được đoạn đường 0,5m. Lấy g = 10 m/s2

a)

Công thực hiện để kéo vật trong trường hợp này là công phát động

b)

Công là đại lượng vô hướng, luôn dương

c)

Công của trọng lực bằng 20 J

d)

Công mà lực kéo F thực hiện có giá trị bằng 7,5 N

58.

Một động cơ điện tiêu thụ công suất điện 110 W, sinh ra công suất cơ học bằng 88 W.

a)

Công suất hao phí của động cơ bằng 22 W.

b)

Hiệu suất của động cơ bằng 80%.

c)

Công suất hao phí của động cơ chính bằng công suất tỏa nhiệt trên dây cuốn động cơ.

d)

Tỉ số của công suất cơ học với công suất hao phí ở động cơ bằng 3.

59.

Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10 m/s từ mặt đất tại nơi có giá tốc m/s2 . Bỏ qua sức cản của không khí.

a)

Tại vị trí cao nhất động năng của vật đạt giá trị cực đại.

b)

Cơ năng của vật không đổi trong suốt quá trình chuyển động.

c)

Độ cao cực đại (so với mặt đất) mà vật đạt được có giá trị 10 m.

d)

Khi vật có động năng bằng thế năng thì nó có vận tốc là 5 m/s.

60.

Một vật nhỏ có khối lượng 0,4 kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một dốc A cao 5 m khi xuống chân dốc B có vận tốc 6 m/s. Lấy g = 10 m/s2.

a)

Công của lực ma sát khi vật trượt từ đỉnh xuống chân dốc có giá trị - 12,8 J.

b)

Độ tăng động năng bằng công của trọng lực.

c)

Độ giảm thế năng của vật bằng độ tăng động năng của vật.

d)

Trọng lực sinh công âm trong suốt quá trình vật trượt.

61.

Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự do từ độ cao 5m xuống đất. Lấy g=10m/s2.

4 lines
62.

Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự do từ độ cao 5m xuống đất. Lấy g=10m/s2. Động năng của vật tại vị trí thả là 0J. Thế năng của vật sau khi rơi được 3m là 30J. Cơ năng của vật tại vị trí thả là 50J. Cơ năng của vật tại mặt đất là 0J.

4 lines
63.

Hòn bi 1 khối lượng 2kg đang chuyển động với vận tốc 3m/s đến va chạm vào hòn bi 2 có khối lượng 4kg đang nằm yên, sau va chạm hai viên bi gắn vào nhau và chuyến động cùng vận tốc.

a)

Tổng động lượng của hệ 2 viên bi trước va chạm là 6 kgm/s

b)

Động lượng của bi 2 trước va chạm bằng 4 kgm/s

c)

Vận tốc của hệ sau va chạm là 1 m/s

d)

Sau va chạm hệ đổi chiều chuyển động

64.

Trong không trung, một con chim đại bàng nặng 1,8 kg bay đến bắt một con chim bồ câu nặng 0,65 kg đang bay cùng chiều với tốc độ 7 m/s. Biết tốc độ của chim đại bàng ngay trước khi bắt được bồ câu là 18 m/s.

a)

Động lượng của vật là đại lượng vô hướng.

b)

Đơn vị của động lượng là kgm./s.

c)

Động lượng của chim bồ câu trước khi bị bắt bằng 4,0 N.s.

d)

Ngay sau khi chim đại bàng bắt được bồ câu tốc độ của chúng bằng 15 m/s

65.

Biết cờ lê có chiều dài 15 cm và khoảng cách từ điểm đặt của lực đến bu lông vào cỡ 11 cm. Moment do lực có độ lớn 10 N tác dụng vuông góc lên cờ lê để làm xoay bu lông có giá trị bằng bao nhiêu N.m ?.

4 lines
66.

Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang một góc 600. Lực tác dụng lên dây bằng 200 N. Công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 10 m bằng bao nhiêu kJ?

4 lines
67.

Một vật khối lượng 10 kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh của một mặt dốc có độ cao 20 m. Tới chân mặt dốc, vật có vận tốc 15.

4 lines
68.

c hiện được khi hòm trượt đi được 10 m bằng bao nhiêu kJ?

4 lines
69.

Một vật khối lượng 10 kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh của một mặt dốc có độ cao 20 m. Tới chân mặt dốc, vật có vận tốc 15 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Công của lực ma sát trên mặt dốc này bằng ( đơn vị J)?

4 lines
70.

Một vật chịu tác dụng của một lực F không đổi có độ lớn 5 N, phương ngang của lực hợp với phương chuyển động một góc 300. Biết rằng quãng đường vật đi được là 6m. Tính công của lực F (theo đơn vị J; làm tròn đến hang đơn vị)?

4 lines
71.

Một vật khối lượng 8kg được kéo đều trên sàn bằng lực có độ lớn 20N hợp với phương ngang một góc α= 30°. Nếu vật di chuyển quãng đường 2m trong thời gian 5s thì công suất của lực kéo là bao nhiêu oát?

4 lines
72.

Một vật có khối lượng 200gam thả rơi tự do từ độ cao 10m so với mặt đất. Chọn mốc thế năng tại mặt đất, lấy g = 10m/s2. Tính thế năng của vật ( đơn vị Jun) ngay lúc thả.

4 lines
73.

Một vật có khối lượng m = 2 kg đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 54 km/h trong trọng trường ở độ cao 5m so với mốc thế năng chọn là mặt đất, lấy . Cơ năng của vật bằng bao nhiêu Jun?

4 lines
74.

Một cây quạt có công suất định mức là 50 W. Khi hoạt động sản sinh ra một công suất cơ học là 40 W. Hiệu suất của quạt điện bằng bao nhiêu %

4 lines
75.

Một động cơ có công suất tiêu thụ bằng 5 kW kéo một vật có trọng lượng 12 kN lên cao theo phương thẳng đứng trong thời gian 90 s với vận tốc không đổi. Hiệu suất của động cơ này là %

4 lines
76.

Một vật khối lượng m = 500g chuyển động theo chiều âm trục tọa độ Ox với vận tốc có độ lớn 43,2km/h. Động lượng của vật có giá trị là bao nhiêu (kg.m/s)?

4 lines
77.

Một lực có độ lớn 10N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục

4 lines
78.

Động lượng của vật có giá trị là bao nhiêu (kg.m/s)?

4 lines
79.

Một lực có độ lớn 10N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20cm. Tính mômen của lực tác dụng lên vật.

4 lines
80.

Một ô tô trọng lượng 5000 N, chuyển động thẳng đều trên đoạn đường phẳng ngang dài 3 km. Cho biết hệ số ma sát của mặt đường là 0,08. Tính công thực hiện bởi động cơ ô tô trên đoạn đường này.

4 lines
81.

Tính công suất của động cơ máy bay biết rằng nó đang bay với tốc độ 250m/s và động cơ sinh ra lực kéo 2.106N để duy trí tốc độ này của máy bay.

4 lines
82.

Một bóng đèn sợi đốt có công suất 100W tiêu thụ năng lượng 1000J. Thời gian thắp sáng bóng đèn bao nhiêu giây?

4 lines
83.

Tại điểm A cách mặt đất 10 m một vật có khối lượng m được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 10m/s. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua lực cản của không khí. Tính độ cao của vật so với mặt đất khi vật có tốc độ 5 m/s.

4 lines
84.

Một vật có khối lượng 100g được ném thẳng đúng lên cao với vận tốc 8m/s từ độ cao 4m so với mặt đất. Cho g = 10m/s2, bỏ qua mọi ma sát, lấy mốc thế năng ở mặt đất. Cơ năng của vật khi nó ở độ cao 3m là bao nhiêu jun?

4 lines
85.

Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự do từ độ cao h = 50 cm xuống đất, lấy g = 10 m/s2. Động năng của vật ngay trước khi chạm đất là bao nhiêu?

4 lines
86.

Một vật khối lượng 200 gam được thả rơi tự do từ vị trí có thế năng bằng 40 J, bỏ qua mọi ma sát, lấy g = 10 m/s2. Tính độ cao của vật khi thế năng bằng ba lần động năng.

4 lines
87.

Một viên đạn khối lượng m = 10 g bắn đi theo phương ngang với tốc độ v0 va chạm mềm với khối gỗ khối lượng M = 1 kg treo đầu sợi dây nhẹ cân bằng thẳng đứng. Sau va chạm khối g.

4 lines
88.

Một viên đạn khối lượng m = 10 g bắn đi theo phương ngang với tốc độ v0 va chạm mềm với khối gỗ khối lượng M = 1 kg treo đầu sợi dây nhẹ cân bằng thẳng đứng. Sau va chạm khối gỗ chứa đạn nâng lên độ cao cực đại h = 0,8 m so với vị trí cân bằng ban đầu, lấy g = 9,8 m/s2. Tính tốc độ v0 bằng bao nhiêu m/s ?.

4 lines
89.

Chiếc xe chạy trên đường ngang với vận tốc 10m/s va chạm mềm vào một chiếc xe khác đang đứng yên và có cùng khối lượng. Biết va chạm là va chạm mềm, sau va chạm vận tốc hai xe là bao nhiêu ?

4 lines
90.

Một vật 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 2 s (lấy g = 9,8 m/s2). Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu ?

4 lines
91.

Một quả bóng khối lương 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ v1 = 4,5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ v2 = 3,5 m/s. Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng bn?

4 lines
92.

Một hệ gồm 2 vật có khối lượng m1 = 200g, m2 = 300g, có vận tốc v1 = 3 m/s, v2 = 2m/s. Biết 2 vật chuyển động cùng chiều. Độ lớn động lượng của hệ là

4 lines
93.

Một khẩu đại bác có khối lượng 4 tấn, bắn đi một viên đạn theo phương ngang có khối lượng 10 kg với vận tốc 400 m/s. Coi như lúc đầu, hệ đại bác và đạn đứng yên. Tốc độ giật lùi của đại bác ngay sau đó bằng bao nhiêu ?

4 lines
94.

Một quả lựu đạn đang bay theo phương ngang với vận tốc 10 m/s, bị nổ và tách thành hai mảnh có trọng lượng 10N và 15 N. Sau khi nổ, mảnh to vẫn chuyển động theo phương ngang với vận tốc 25 m/s cùng chiều chuyển động ban đầu. Lấy . Vận tốc của mảnh nhỏ bằng bao nhiêu m/s ?

4 lines