Font size
WorksheetsCâu hỏi về nguyên phân và giảm phân
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Quá trình nguyên phân không xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào vi khuẩn.
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục sơ khai.
Tế bào nấm.
Ở ruồi giấm, một tế bào sinh dưỡng trải qua liên tiếp 4 chu kì tế bào. Số tế bào được hình NST bằ thành là?
4
8
16
32
Bằng cơ chế nào mà bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) của loài sinh sản hữu tính được duy trì nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác?
Kết hợp nguyên phân và giảm phân.
Kết hợp nguyên phân và thụ tinh.
Kết hợp nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Kết hợp giảm phân và thụ tinh.
Trong phân bào, tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách nào?
Tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.
Kéo dài màng tế bào.
Màng tế bào thắt eo ở chính giữa tế bào chất.
Tạo màng mới giữa tế bào.
Sau một lần nguyên phân thì thu được bao nhiêu tế bào từ một tế bào ban đầu?
1.
2.
3.
Thứ tự sắp xếp đúng với trình tự phân chia nhân trong nguyên phân?
Kì đầu → Kì giữa > Kì sau → Kì cuối.
Kì đầu > Kì sau → Kì giữa > Kì cuối.
Kì đầu → Kì sau > Kì cuối > Kì giữa.
Kì đầu → Kì giữa > Kì cuối > Kì sau.
Trong nguyên phân, các NST co xoắn và xuất hiện thoi vô sắc làm phương tiện chuyên chở, xảy ra ở:
kì đầu
kì giữa
kì sau
kì cuối
Quan sát các hình sau Hình 3 mô tả kì nào của quá trình nguyên phân?
kì đầu
kì giữa
kì sau
Kì cuối.
Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào giao tử.
Tế bào sinh dục chín.
Hợp tứ.
Ở thời kì đầu giảm phân 2 không có hiện tượng:
NST co ngắn và hiện rõ dần.
NST tiếp hợp và trao đổi chéo.
màng nhân phồng lên và biến mất.
thoi tơ vô sắc bắt đầu
Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 nst đơn phân li về 2 cực của tb, NST bắt đầu tháo xoắn. Quá trình này là ở kì nào của nguyên phân?
Kì đầu.
Kì giữa.
kì sau
Kì cuối.
Ở kì giữa của quá trình nguyên phân, các NST kép xếp thành máy hàng trên mặt phẳng xích đạo?
1 hàng
2 hàng.
3 hàng.
4 hàng.
Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?
Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Đảm bảo ổn định bộ nhiễm sắc thể của loài qua các thế hệ.
Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con.
Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là:
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần.
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần.
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần
Kết thúc quá trình giảm phân, số NST
Lưỡng bội ở trạng thái đơn.
Đơn bội ở trạng thái đơn
Lưỡng bội ở trạng thái kép.
Đơn bội ở trạng thái kép
Vi sinh vật phần lớn có cấu trúc
đơn bào.
đa bào.
tập đoàn đa bào.
không có cấu trúc tế bào.
Vi sinh vật có khả năng hấp thu và chuyển hóa nhanh các chất dinh dưỡng nên chúng
sinh trưởng và sinh sản rất nhanh.
sinh trưởng và sinh sản rất chậm.
sinh trưởng rất nhanh nhưng sinh sản rất chậm.
sinh sản rất nhanh nhưng sinh trưởng rất chậm.
Vi sinh vật sinh trưởng và sinh sản rất nhanh vì chúng
có khả năng hấp thu và chuyển hóa nhanh các chất dinh dưỡng.
có kích thước rất nhỏ bé.
có thể tồn tại ở khắp mọi nơi, đặc biệt là trong cơ thể sinh vật.
có cấu trúc đơn bào (nhân sơ hoặc nhân thực), một số khác là tập đoàn đơn bào.
Nhóm sinh vật nào dưới đây không phải là vi sinh vật?
Vi khuẩn cổ.
Vi khuẩn.
Nấm
Vi nám.
Nhóm sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm đơn bào nhân thực hay tập đoàn đơn bào?
Vi khuẩn cổ.
Vi khuẩn.
Nám.
Độn
Nhóm sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm đơn bào nhân thực hay tập đoàn đơn bào?
Vi khuẩn cổ.
Vi khuẩn.
Nám.
Động vật nguyên sinh.
Dựa vào cấu tạo tế bào có thể phân loại vi sinh vật thành hai nhóm đó là
đơn bào nhân sơ và đơn bào hay tập đoàn đơn bào nhân thực.
đơn bào nhân sơ và đa bào hay tập đoàn đa bào nhân thực.
đơn bào nhân sơ và đa bào hay tập đoàn đa bào nhân sơ.
đơn bào nhân thực và đa bào hay tập đoàn đa bào nhân thực.
Trùng roi xanh có kiểu dinh dưỡng là........sử dụng nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn carbon là CO2. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
Quang tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Hóa dị dưỡng.
Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng từ chất vô cơ và nguồn carbon là CO2 có kiểu dinh dưỡng nào sau đây?
Quang tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Hóa dị dưỡng.
Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn carbon là chất hữu cơ có kiểu dinh dưỡng nào sau đây?
Quang tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Cho các phát biểu sau đây về đặc điểm của vi sinh vật: (1) Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước nhỏ. (2) Tất cả vi sinh vật đều có cấu trúc đơn bào. (3) Vi sinh vật chỉ tồn tại được trong cơ thể sinh vật (4) Vi sinh vật có khả năng hấp thụ và chuyển hóa nhanh các chất dinh dưỡng. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1.
2.
3.
4.
Trong quá trình tổng hợp carbohydrate, các phân tử polysaccharide được tạo ra nhờ sự liên kết các phân tử glucose bằng liên kết
glycosidic.
peptide.
ion.
liên kết hidro.
Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật tạo ra
amino acid.
ethanol.
nucleotide.
lactic acid.
Sản phẩm được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là
đường đơn
đường đôi.
cellulose.
tinh bột
Có hai hình thức lên men, đó là
lên men rượu và lên en lactic.
lên men hiếu khí và lên men kị khí.
lên men lactic và lên men hiếu khí.
lên men rượu và lên men kị khí.
Quá trình lên men rượu còn có tên gọi khác là
lên men ethanol
lên men kị khí.
lên men lactic
lên men hiếu khí.
Hình dưới đây mô tả một quá trình của vi sinh vật. Đây là ứng dụng của quá trình nào ở vi sinh vật?
Phân giải carbohydrate.
Phân giải protein.
Tổng hợp carbohydrate
Tổng hợp protein.
Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình phân giải nucleic acid của vi sinh vật.
nuclease.
lipase.
protease.
lactic acid.
Vì sinh vật làm sạch môi trường bằng cách ...(1)... các chất ...(2)... từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước...
1 - phân giải; 2 - vô cơ.
1 - tổng hợp; 2 - vô cơ,
1 - phân giải; 2 - hữu cơ.
1 - tổng hợp; 2 - hữu cơ.
Con người đã ứng dụng vi sinh vật trong bảo quản và chế biến thực phẩm như làm nước mắm từ cá, làm nước tương từ đậu tương là dựa trên cơ sở một số vi sinh vật có khả năng tiết .....(1)... phân giải ...(2)... thành các ...(3)...
1-Enzym protease; 2-protein;3-amino acid
1-enzym protease; 2-nucleic;3-nucleotide
1-enzyme nuclease;2-protein;3-amino acid
Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật xảy ra ở?
Bên trong tế bào vi sinh vật
Bên ngoài cơ thể vi sinh vật
Bên trong tế bào chất tế bào vi sinh vật
Tại ti thể của tế bào vi sinh vật
Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là
sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản
sự tăng lên về kích thước tế bào trong quần thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân.
sự tăng lên về khối lượng tế bào trong quần thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân
sự tăng lên về cái kích thước tối hậu và số thương tế bào trong quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn nhanh nhất ở pha nào?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Phụ cân bằng
Pha suy vong
Ở môi trường nuôi cấy không hiền học, trâu tại các phụ trong đường cong sinh trưởng của quân thế vi khuẩn diễn ra theo trình từ năm 2
Pha tiềm phát - Pha cân bằng - pha lũy thừa - pha suy vong.
Pha cân bằng - pha tiềm phát - phá hủy thừa - pha suy vong.
Pha cân bằng - pha lũy thừa - pha tiềm phát - pha suy vong,
Pha tiềm phát - pha lũy thừa - pha cân bằng - pha suy vong.
Trong nuôi cây không liên tục, để thu sinh khỏi, người ta nên dừng lại ở tui đoạn nào dưới đây?
Giữa pha lũy thừa
Cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng.
Cuối pha cân bằng
Đầu pha suy vong.
Mô tả nào dưới đây nói về pha tiềm phát (pha lag) của quần thể vi khuẩn sinh trưởng trong môi trường đỉnh đường lỏng, hệ kín?
Vi khuẩn phân chia rất chậm, số tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi.
Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường mới, chúng tổng hợp các enzyme trao đổi chất và chuẩn bị cho quá trình phân chia
Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường, chúng phân chia rất chậm, số tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi,
Vì khuẩn thích ứng dần với môi trường, chúng tổng hợp các enzyme trao đổi chất và DNA. các tế bào trong quần thể phân chia mạnh mẽ.
Bạn A làm sữa chua thành công và đã cho vào tử lạnh để bảo quản, nhưng bạn lại để quên một lọ gần vị trí bếp gas. Sau hai ngày, bạn A thấy lọ sữa chua sủi bọt, chảy nước và bốc mùi. Hãy cho biết quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn lên men có trong lọ sữa chua bị hỏng đang ở pha nào?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Thời gian thế hệ (g) của vi khuẩn đường ruột Escherichia coli ở phố lũy thừa, trong điều kiện nuôi cấy thích hợp là khoảng 20 phút (g = 1/3 giờ). Mật độ tế bào ban đầu (No) là 10 tế bào/ml. Sau 4 thế hệ phân chia, quần thể vi khuẩn E. Coli trên đạt được mật độ tế bào (N) trong quần thể là?
10, 2 mũ 4 tế bào/ml
10. 2 mũ 2 tế bào/ml
10. 2 mũ 3 tế bào/ml
10. 2 tế bào/m
Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh. Yếu tố nào sau đây đã ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh trong trường hợp này?
Độ ẩm.
Nhiệt độ.
Độ pH.
Ánh sáng.
Các yếu tố vật lý gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật là gì?
Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, độ pH.
Ánh sáng, độ ẩm, độ pH, áp suất thẩm thấu
Gió, độ pH, độ ẩm, áp suất thẩm thấu
Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, độ pH, áp suất thẩm thấu.
Sinh sản vô tính ở vi sinh vật nhân thực gồm các hình thức nào sau đây? (1) Phân đôi. (2) Tiếp hợp. (3) Nảy chồi. (4) Bào tử.
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
Khi bị bệnh, một số người thường tự mua thuốc kháng sinh để điều trị, thậm chí có người còn mua 2 - 3 loại kháng sinh uống cho nhanh khỏi. Việc làm này sẽ dẫn đến hậu quả gì?
Gây ra hiện tượng nhờn kháng sinh.
Gây hiện tượng tiêu chảy.
Gây bệnh tiểu đường.
Gây bệnh tim mạch.
Để bảo quản các loại hạt (đậu, bắp...) tránh sự xâm nhiễm của vi khuẩn và nấm, người ta thường phơi hạt thật khô và cất giữ nơi khô ráo, thoáng mát. Việc bảo quản này dựa vào yếu tố nào sau đây?
Độ pH.
Nhiệt độ.
Độ ẩm
Ánh sáng.
Hình thức sinh sản vô tính đặc trưng của nấm men là
Tiếp hợp.
Hình thành bào tử trần.
Nảy chồi.
Bào tử túi
Rau, củ, quả muối chua có thể bảo quản được lâu hơn vì:
Quá trình lên men đã lấy hết các chất dinh dưỡng có trong rau, củ, quả do đó vi sinh vật không thể xâm nhập để gây hư hỏng.
Acid do quá trình lên men tạo ra làm cho độ pH giảm, nên đã ức chế các vi sinh vật gây hư hỏng.
Quá trình lên men làm rau, củ, quả mất nước nên vi sinh vật không thể xâm nhập để làm hi hỏng được.
Acid do quá trình lên men tạo ra làm cho rau, củ, quả chín nên vi sinh vật không thể gây hạ hỏng được.
Nấm men Saccharomyces cerevisiae được sử dụng trong
Sản xuất thuốc kháng sinh và các loại thực phẩm.
Sản xuất đồ uống có cồn, bánh mì.
Sản xuất sữa chua, dưa chua.
Bảo quản sản phẩm nông nghiệp và cải tiến các loại phân bón vi sinh.
Con người sử dụng vi sinh vật nào sau đây để tạo ra phần lớn kháng sinh?
Nấm men.
Tạo đơn bào.
Xạ khuẩn.
Vi khuẩn lactic.
Việc sản xuất các protein đơn bào là dựa vào khả năng nào sau đây của vi sinh vật?
Phân giải chất hữu cơ.
Làm vectơ chuyển gene.
Sinh trưởng trong môi trường khắc nghiệt.
Tổng hợp các chất hữu cơ.
Hãy nối ý ở cột A với ý của cột B sao cho phù hợp.
Ứng dụng(Cột A)
1. Sản xuất vaccine. ,2. Sản xuất nước mắm
3. Sản xuất thuốc trừ sâu từ vi sinh vật. , 4. Tạo chế phẩm xử lí ô nhiễm môi trường.
Cơ sở khoa học (Cột B)
a. Vi sinh vật có khả năng phân giải protein. ,b. Một số vi sinh vật có khả năng tạo chất độc hại cho sâu bệnh.
c. Vi sinh vật đóng vai trò là kháng nguyên. , d. Vi sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ.
1c,2b,3d,4a
1c,2a,3b,4d
1d,2b,3a,4c
1a,2b,3c,
Khi sản xuất phomat, người ta dùng vi khuẩn lactic nhằm mục đích gì?
Để phân huỷ protein trong sữa thành các amino acid và sữa đông lại.
Để lên men đường lactose có trong sữa, tạo độ pH thấp thành đông tụ sữa.
Để thuỷ phân k-casein trong sữa và làm sữa đông lại.
Để tạo enzyme rennin, nhằm thuỷ phân sữa thành các thành phần dễ tiêu hoá.
Để tăng lượng vi sinh vật có lợi trong đất trồng, người dân nên bón các loại phân nào sau đây?
(1) Phân chuồng;
(4) Phân lân;
(3) Phân đạm;
(2) Phân xanh (từ thực vật) ;
(5) Phân vi sinh ;
(6) Phân kali;
(1),(2), (4)
(1), (2), (3).
(1), (2), (5).
(2), (3), (6).
Mục đích của việc ủ chua thức ăn cho vật nuôi là gì?
Phân huỷ cellulose trong thức ăn thành đường.
Tăng hàm lượng protein, lipid trong thức ăn.
Lên men lactic để thức ăn được bảo quản lâu hơn.
Tăng hệ vi sinh vật kháng khuẩn cho vật nuôi.
Mốc vàng hoa cau ( Aspergillus oryzae) có vai trò gì trong sản xuất nước tương?
Tạo ra enzym để thuỷ phân tinh bột và protein có trong đậu tương.
Lên men tạo vị chua cho tương.
Tạo độ pH thấp làm tương không bị thối.
Khi muối dưa chua, việc cho nguyên liệu đã xử lí vào dung dịch muối 5-6% nhằm mục đích gì?
Để tạo vị mặn cho dưa.
Để dưa nhanh chua hơn.
Để ức chế các sinh vật gây thối.
Để kích thích quá trình lên men.
Việc làm tương, nước chấm là ứng dụng quá trình phân giải của vi sinh vật trên nguồn cơ chất nào?
Lipid.
Lactose.
Polysacchacride.
Protein.
Những phương pháp xử lí nào sau đây cần oxygene trong quá trình thực hiện?
(1) Xử lí bằng bùn hoạt tính.
(2) Xử lí bằng bể UASB.
(3) Xử lí bằng bể phản ứng theo mẻ.
(4) Xử lí bằng đĩa quay sinh học.
(5) Xử lí lọc trên giá mang hữu cơ.
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
(2), (3), (5).
Xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học chủ yếu dựa vào
vi khuẩn tự dưỡng kí sinh và vi khuẩn nitrat hóa.
vi khuẩn tự dưỡng cộng sinh và vi khuẩn phản nitrat hóa.
vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh và vi khuẩn nitrat hóa.
vi khuẩn dị dưỡng kí sinh và vi khuẩn phản nitrat hóa.
Tại sao vi khuẩn Bacillus thuringiensis được sử dụng để sản xuất thuốc trừ sâu sinh?
Vì vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năng sinh ra độc tố để tiêu diệt côn trùng.
Vì vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năng kí sinh và làm chết côn trùng.
Vì vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năng ức chế sự sinh sản của côn trùng.
Vì vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năng ức chế sự di chuyển của côn trùng.
Để làm sữa chua, cần những nguyên liệu nào sau đây?
(1) Sữa đặc; (2) Nước sôi; (3) Hộp sữa chua làm giống; (4) Nồi nhôm; (5) Sữa tươi; (6) Thùng xốp;
(1), (2), (4), (6).
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (3), (5).
(2), (3), (5), (6).
Hãy xếp thứ tự các bước làm sữa chua sao cho phù hợp.
(1) Hòa tan sữa đặc với nước sôi.
(2) Cho hộp sữa chua làm giống vào và khuấy đều.
(3) Để nguội sữa đặc đã hòa tan khoảng 40°C.
(4) Chia sữa đã cấy giống vào dụng cụ đựng và ủ ở nhiệt độ khoảng 40oC.
(5) Kiểm tra sữa thành phẩm và bảo quản vào ngăn mát tủ lạnh.
(1), (2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (3), (5).
(1), (3), (2), (4), (5).
Khi muối dưa chua, việc cho nguyên liệu đã xử lí vào dung dịch nước muối 5 - 6% nhằm mục đích gì?
A. Để tạo vị mặn cho dưa.
B. Để dựa nhanh chua hơn.
C. Để ức chế các vi sinh vật gây thối.
D. Để kích thích quá trình lên men.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ kết quả muối dưa chua đã thành công?
(1) Sữa chua đông tụ lại;
(2) Có màu trắng sữa;
(3) Sủi bọt;
(4) Có vị chua nhẹ;
(5) Có màu vàng ngà;
(1), (2), (4)
(1), (2), (5).
(1), (3), (5).
(3),(4),(5)
Khi muối dưa chua, người ta thường cho thêm một ít nước dưa của lần muối trước cùng. Việc này nhằm mục đích gì?
A. Để dựa nhanh chua hơn.
B. Để dưa không bị mùi hôi, thối.
C. Để dưa giòn hơn.
D. Để dưa chậm chua hơn.
Khi làm bánh mì, chúng ta cần những nguyên liệu nào sau đây?
(1) Bột mì;
(2) Đường;
(3) Muối;
(4) Vitamin C;
(5) Dầu ăn;
(1), (2), (4), (6).
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (5).
(2), (3), (5), (6)
Hãy xếp thứ tự các bước làm bánh mì sao cho phù hợp.
(1) Cho men bánh mì vào hỗn hợp bột mì và chất phụ gia rồi trộn đều.
(2) Trộn bột mì với nước, muối, vitamin C theo tỉ lệ nhất định.
(3) Ủ bánh mì ở nhiệt độ 30 – 35oC trong khoảng thời gian 1 giờ.
(4) Tạo hình khối cho bánh mì.
(5) Nướng bánh mì ở nhiệt độ khoảng 200 – 280°C cho đến khi bánh chín vàng.
(1), (2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (3), (5).
(2), (1), (4), (3), (5)
(2), (1), (3), (4), (5).
Việc cho vitamin C (hoặc nước chanh, giấm gạo) vào bột làm bánh mì nhằm mục đích gì?
Làm cho bột mì nở nhiều hơn.
Làm cho bánh mì không bị cháy khi nướng.
Làm cho bánh mì dai và giòn hơn.
Làm cho bột mì không bị hỏng.
Vi sinh vật thực hiện quá trình lên men sữa chua là
Lactococcus lactis.
Aspergillus oryzae.
Bacillus thuringiensis
Saccharomyces cerevisiae
Virus nào sau đây phát hiện đầu tiên ?
Virus gây bệnh viêm gan
Virus gây bệnh dại.
Virus gây bệnh khảm thuốc lá.
Virus gây bệnh sởi.
Các đơn vị cấu tạo nên vỏ capsid của virus là
capsomer.
glycoprotein.
glycerol.
nucleotide.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự khác nhau của virus và vi khuẩn?
Virus không nhất thiết phải sống kí sinh nội bào bắt buộc còn vi khuẩn phải sống kí sinh nội bào bắt buộc.
Virus không có hệ thống sinh năng lượng còn vi khuẩn thì có hệ thống sinh năng lượng.
Virus có hiện tượng sinh trưởng và nhân lên còn vi khuẩn thì không có hiện tượng sinh trưởng và nhân lên.
Virus có thể mẫn cảm với các chất kháng sinh còn vi khuẩn thì không mẫn cảm với các chất kháng sinh.
Quan sát hình ảnh mô tả cấu tạo của virus dưới đây. Thành phần cấu tạo gồm các số 1, 2, 3, 4 theo thứ tự lần lượt là
vỏ capsid, vỏ ngoài, lõi nucleic acid, gai glycoprotein.
vỏ ngoài, vỏ capsid, lỗi nucleic acid, gai glycoprotein.
vỏ capsid, gai glycoprotein, lõi nucleic acid, vỏ ngoài.
gai glycoprotein, vỏ capsid, lỗi nucleic acid, vỏ ngoài.
Trình tự các giai đoạn trong quá trình nhân lên của virus là
xâm nhập→hấp phụ - tổng hợp - lắp ráp - phóng thích.
xâm nhập → hấp phụ→ lắp ráp - tổng hợp - phóng thích.
hấp phụ → xâm nhập→lắp ráp - tổng hợp - phóng thích.
hấp phụ → xâm nhập - tổng hợp→lắp ráp - phóng thích.
Sự liên kết giữa phân tử bề mặt của virus với thụ thể bề mặt của tế bào chủ xảy ra trong giai đoạn
hấp phụ
xâm nhập
tổng hợp
phóng thích
Virus sử dụng enzim và nguyên liệu của tế Hoạt động này xảy ra ở giai đoạn nào sau đây?
Giai đoạn hấp phụ
Giai đoạn xâm nhập
Giai đoạn tổng hợp
Giai đoạn phóng thích
Virus được phân thành 3 nhóm gồm virus cấu trúc xoắn, virus có cấu trúc khối và virus có cấu trúc hỗn hợp.Sự phân loại virus dựa trên tiêu chí nào sau đây?
Sự tồn tại của lớp vỏ ngoài
Sự sắp xếp của capsomer ở vỏ capsid
Loại vật chất di truyền
Loại vật chủ
SARS-CoV-2 xâm nhập và gây bệnh cho các tế bào của cơ quan nào sau đây?
Tuần hoàn
Thần kinh
Hô hấp
Tiêu hoá
Đặc điểm nào sau đây không đúng với virus?
Có kích thước siêu nhỏ (khoảng 20 - 300 nm)
Có cấu tạo tế bào mặc dù còn rất đơn giản
Có vật chất di truyền là DNA hoặc RNA
Chỉ có thể nhân lên trong tế bào vật chủ
Thành phần cơ bản của virus là
vỏ capsid và lõi nucleic acid
vỏ capsid và vỏ ngoài
vỏ ngoài và lõi nucleic acid
lõi nucleic acid và gai glycoprotein
Hệ gene của virus là
DNA hoặc RNA
DNA, RNA, protein
RNA, protein
Nucleocapsid
Phương thức lây truyền nào sau đây được gọi là truyền ngang ở virus?
Truyền từ tế bào này sang tế bào khác trong cơ thể đa bào
Truyền từ mô này sang mô khác trong cơ thể đa bào
Truyền từ cơ thể này sang cơ thể khác
Truyền từ mẹ sang con
Một người bị nhiễm SARS-CoV-2 hắt hơi làm các giọt tiết bắn ra và lây lan sang những người xung quanh khi họ hít phải. Đây là kiểu lây lan qua con đường nào?
Đường tiêu hóa.
Đường hô hấp.
Đường bài tiết.
Đường tình dục.
Một người bị chó dại cắn, virus dại sẽ theo vết cắn đi vào cơ thể bằng con đường nào?
Đường hô hấp
Đường tiêu hóa.
Đường tình dục
Đường máu
Vì sao virus chi lây nhiễm từ cây này sang động hay vết cắn của côn trùng?
Do tế bào thực vật có vách cellulose dày, virus không thể tự xâm nhập được.
Do tế bào thực vật không có các thể phù hợp với các phân tử bề mặt của virus.
Do virus không bám vào được bề mặt tế bào thực vật.
Do virus bị ức chế bởi các chất trên vách cellulose của tế bào thực vật.
Côn trùng làm vector truyền virus gây bệnh vàng lùn ở lúa dẫn đến thiệt hại kép. Thiệt hại kép là
lúa vừa bị bệnh ở lá, vừa bị bệnh ở bông.
lúa vừa bị bệnh lá vừa bị bệnh ở rễ.
lúa bị nhiễm virus 2 lần (nhiễm do côn trùng cắn và nhiễm do côn trùng làm vector).
lúa vừa bị côn trùng phá hoại vừa thiệt hại do virus
Để phòng tránh lây nhiễm bệnh do virus Rota và virus viêm gan B, cần thực hiện biện pháp nào sau đây?
Đeo khẩu trang thường xuyên ở nơi công cộng, nơi tập trung đông người.
Ăn uống hợp vệ sinh, không dùng chung bát, đũa, ly uống nước với người khác.
Tránh tiếp xúc với động vật, không để động vật cắn.
Giữ khoảng cách với người khác.
Để phòng chống virus lây truyền từ mẹ sang con, trước khi mang thai, người mẹ cần thực hiện các biện pháp nào sau đây?
(1) Ăn uống đủ chất.
(2) Xét nghiệm các bệnh do virus gây ra.
(3) Chữa khỏi bệnh do virus gây ra (nếu có).
(4) Bổ sung thuốc chứa sắt (iron), calcium.
(5) Tiêm vaccine phòng các bệnh do virus gây ra.
(1), (2), (5).
(1), (2), (4)
.(2), (3), (5).
(1), (3), (4).
Các biến thể của virus là do các đột biến tạo ra trong quá trình chúng nhân lên trong tế bào vật chủ. Nhận định nào sau đây giải thích vì sao virus có khả năng tạo ra nhiều biến thể?
A. Hệ gene của virus không được bảo vệ trong nhân nên dễ bị tác động bởi các nhân tố gây đột biến.
B. Hệ gene của virus mẫn cảm với các chất hóa học tạo ra trong quá trình trao đổi chất của bào nên dễ bị đột biến.
C. Quần thể virus có khả năng lây nhiễm qua nhiều vật chủ khác nhau nên khả năng tạo đột biến là rất cao.
D. Quần thể virus có kích thước lớn, khả năng nhân lên nhanh, lấy nhiễm rộng do đó xác suất đột biến rất cao.
Vì sao các virus RNA có nhiều biến thể hơn so với các virus DNA?
A. Virus RNA không có khả năng tự sửa chữa như ở virus DNA, nên có tỉ lệ đột biển cao hơn.
B. Virus RNA chứa hệ gene nhỏ nên dễ xảy ra đột biến hơn virus DNA.
C. Virus RNA có khả năng biến đổi hình thái dễ dàng hơn do chúng có lớp vỏ ngoài.
D. Virus RNA có thể điều khiển hệ gene của vật chủ làm biến đổi gai glycoprotein.
Vì sao các biến thể mới của virus nhiễm vào cơ thể thường rất nguy hiểm?
A. Vì các biến thể mới có khả năng nhân đôi, lây truyền nhanh hơn trong cơ thể vật chủ, âm cho vật chủ nhiễm bệnh nặng hơn.
B. Vì biến thế mới có khả năng ức chế hệ miễn dịch của cơ thể, nên cơ thể không sản xuất được kháng thể mới.
C. Vì cơ thể chưa sẵn sàng đáp ứng miễn dịch và vaccine hiện tại sẽ không còn tác dụng với các biến thể mới.
D. Vì cơ thể đang tập trung tổng hợp kháng thể diệt biến thể cũ, thiếu nguyên liệu để tổng hợp kháng thể mới.
tại sao virus kh thể nuôi trog môi trường tổng hợp như vi khuẩn
vì virus có kích thước nhỏ
vì virus có vật chất di truyền là RNA
vì virus sống kí sinh nội bào bắt buộc
vì virus không mẫn cảm vs chất kháng sinh
