wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Giữa Kỳ II - Môn GDKTPL

Total questions: 103

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Bất kì ai trong điều kiện hoàn cảnh nhất định cũng phải xử xự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định phản ánh đặc điểm cơ bản nào của pháp luật?

a)

Tính cưỡng chế.

b)

Tính quyền lực bắt buộc chung.

c)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

d)

Tính quy phạm phổ biến.

2.

Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ áp dụng cho tất cả mọi người, không có ngoại lệ phản ánh đặc điểm cơ bản nào của pháp luật?

a)

Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

b)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

c)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

d)

Tính quy phạm phổ biến.

3.

Những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính chặt chẽ về hình thức.

b)

Tính kỉ luật nghiêm minh.

c)

Tính quy phạm phổ biến.

d)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

4.

Những người có hành vi không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

c)

Hiệu lực tuyệt đối.

d)

Khả năng đảm bảo thi hành cao.

5.

Luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất là gì?

a)

Nghị định.

b)

Chỉ thị.

c)

Hiến pháp.

d)

Thông tư.

6.

Tất cả mọi cá nhân, tổ chức nếu vi phạm pháp pháp luật đều phải bị xử lý như nhau. Điều đó thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quyền lực bắt buộc chung.

b)

Tính công khai.

c)

Tính dân chủ.

d)

Tính qui phạm phổ biến.

7.

Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?

a)

Cưỡng chế mọi nghĩa vụ của công dân.

b)

Bảo vệ mọi nhu cầu, lợi ích của công dân.

c)

Bảo vệ quyền, lợi ích tuyệt đối của công dân.

d)

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

8.

Tính quy phạm phổ biến của pháp luật là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người trong đời sống xã hội cho nên nó gắn liền với các

a)

quy tắc bắt buộc chung.

b)

quy tắc xử sự chung.

c)

quy tắc bắt buộc riêng.

d)

quy tắc xử sự riêng.

9.

Văn bản pháp luật phải chính xác, dễ hiểu để người dân bình thường cũng có thể hiểu được là đặc điểm nào sau đây của pháp luật?

a)

Tính quyền lực bắt buộc chung.

b)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

c)

Tính quy phạm phổ biến.

d)

Tính cưỡng chế.

10.

Đặc điểm nào của pháp luật là quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người trong đời sống xã hội?

a)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

b)

Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

c)

Tính quy phạm phổ biến.

d)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

11.

Phát biểu nào sai khi nói về pháp luật?

a)

Pháp luật do Quốc hội thông qua.

b)

Pháp luật bảo đảm bằng sức mạnh quyền lực của Nhà nước.

c)

Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội thống nhất.

d)

Pháp luật là phương tiện duy nhất để Nhà nước quản lý xã hội.

12.

Đặc điểm nào của pháp luật là ranh giới để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác?

a)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

b)

Tính quy phạm phổ biến.

c)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

d)

Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

13.

Việc làm nào dưới đây thể hiện pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội?

a)

Kiểm tra các hoạt động kinh doanh của cá nhân.

b)

Tố cáo nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật.

c)

Đăng kí kinh doanh khi có đủ điều kiện hợp pháp.

d)

Đề nghị xem xét lại quyết định của cơ quan nhà nước.

14.

Căn cứ vào Luật Giao thông đường bộ, cảnh sát giao thông đã xử phạt những người vi phạm để đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Trong những trường hợp này pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây?

a)

Là công cụ để bảo vệ trật tự an toàn giao thông.

b)

Là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội.

c)

Là công cụ để nhân dân đấu tranh với người vi phạm.

d)

Là phương tiện để nhà nước trừng trị kẻ phạm tội.

15.

Dấu hiệu nào sau đây của pháp luật là một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với đạo đức?

a)

pháp luật không bắt buộc đối với trẻ em.

b)

pháp luật bắt buộc đối với cán bộ công chức.

c)

pháp luật bắt buộc đối với người phạm tội.

d)

pháp luật bắt buộc đối với mọi cá nhân tổ chức.

16.

Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước là đặc điểm nào của pháp luật?

a)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

b)

tính quy phạm phổ biến

c)

tính quyền lực bắt buộc chung

d)

tính cưỡng chế

17.

Những quy tắc xử sự chung về những việc được làm, những việc phải làm, những việc không được làm, những việc cấm đoán là phản ánh nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Kinh tế.

b)

Đạo đức.

c)

Pháp luật.

d)

Chính trị.

18.

Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?

a)

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

b)

Bảo vệ quyền, lợi ích tuyệt đối của công dân.

c)

Cưỡng chế mọi nghĩa vụ của công dân.

d)

Bảo vệ mọi nhu cầu, lợi ích của công dân.

19.

Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ

a)

lợi ích kinh tế của mình.

b)

quyền và nghĩa vụ của mình.

c)

các quyền của mình.

d)

quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

20.

Đặc điểm nào của pháp luật làm nên giá trị công bằng, bình đẳng, vì bất kì ai ở trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định cũng phải xử sự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định?

a)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

b)

Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

c)

Tính quy phạm phổ biến.

d)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

21.

Pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước. Nhận định này thể hiện đặc điểm nào sau đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

c)

Tính quyền lực bắt buộc chung.

d)

Tính hiệu lực bắt buộc chung.

22.

Nhờ chị S có hiểu biết về pháp luật nên tranh chấp về đất đai giữa gia đình chị với gia đình anh P đã được giải quyết ổn thỏa. Trường hợp này cho thấy pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây?

a)

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

b)

Bảo vệ quyền tham gia và quản lý xã hội.

c)

Bảo vệ quyền và tài sản của công dân.

d)

Bảo vệ quyền dân chủ của công dân.

23.

Đọc tình huống dưới đây, em hãy lựa chọn đúng sai cho các nhận xét a, b, c, d. Một công ty xây dựng lớn đã ký hợp đồng thi công một dự án khu dân cư với chính quyền địa phương. Trong quá trình thi công, công ty đã không tuân thủ các quy định về an toàn lao động, dẫn đến một tai nạn nghiêm trọng làm nhiều công nhân bị thương. Khi cơ quan chức năng đến kiểm tra, họ phát hiện công ty không chỉ vi phạm các quy định về an toàn lao động mà còn chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo hiểm cho công nhân theo quy định của pháp luật. Cơ quan chức năng sau đó đã ra quyết định xử phạt công ty, yêu cầu bồi thường cho các công nhân bị ảnh hưởng và khắc phục các vi phạm để tiếp tục thi công.

a)

Trong tình huống này, pháp luật đã được áp dụng để xử lý các vi phạm của công ty xây dựng, đảm bảo an toàn cho người lao động và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của họ.

b)

Sau khi bị xử phạt, công ty vẫn có thể tiếp tục thi công mà không cần thực hiện các biện pháp khắc phục vi phạm, vì đây chỉ là hình thức cảnh cáo.

c)

Công ty chỉ cần tuân thủ các quy định của pháp luật khi xảy ra tai nạn nghiêm trọng, còn trong các tình huống khác thì không cần thiết.

d)

Công ty xây dựng, mặc dù là một tổ chức lớn, vẫn phải chịu sự quản lý và xử lý của pháp luật khi vi phạm các quy định về an toàn lao động và nghĩa vụ bảo hiểm.

24.

Đọc tình huống dưới đây, em hãy lựa chọn đúng sai cho các nhận xét a, b, c, d. Một nhóm bạn trẻ thành lập một câu lạc bộ tình nguyện với mục đích hỗ trợ các trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trong khu vực. Để gây quỹ, họ quyết định tổ chức một buổi bán hàng gây quỹ và kêu gọi sự ủng hộ từ cộng đồng. Tuy nhiên, nhóm không xin phép các cơ quan chức năng về việc tổ chức sự kiện này. Khi buổi bán hàng diễn ra, lực lượng chức năng đến kiểm tra và yêu cầu dừng hoạt động ngay lập tức do không có giấy phép tổ chức. Nhóm bạn sau đó phải giải thích và chịu phạt vì vi phạm quy định về tổ chức sự kiện công cộng mà không có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.

a)

Nhóm bạn trẻ vi phạm pháp luật vì đã tổ chức buổi bán hàng gây quỹ mà không xin phép các cơ quan chức năng, dẫn đến việc bị yêu cầu dừng hoạt động và chịu phạt.

b)

Vì nhóm bạn tổ chức buổi bán hàng với mục đích từ thiện, nên họ không cần phải xin phép cơ quan chức năng.

c)

Pháp luật không yêu cầu phải xin phép nếu sự kiện không mang tính thương mại, nên việc xử phạt nhóm bạn là không đúng.

d)

Lực lượng chức năng đã thực hiện đúng thẩm quyền khi kiểm tra buổi bán hàng gây quỹ của nhóm bạn và xử phạt vì vi phạm quy định pháp luật.

25.

Tổng thể các quy phạm pháp luật có mỗi liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau được sắp xếp thành các ngành luật, chế định pháp luật được gọi là

a)

hệ thống pháp luật.

b)

hệ thống tư pháp.

c)

quy phạm pháp luật.

d)

văn bản dưới luật.

26.

Nội dung nào dưới đây là một trong những yếu tố cấu thành cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam?

a)

Ngành luật.

b)

Pháp lệnh.

c)

Nghị định.

d)

Quyết định.

27.

Nội dung nào dưới đây là một trong những yếu tố cấu thành cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam?

a)

Nghị quyết.

b)

Chế định luật.

c)

Thông tư.

d)

Hướng dẫn.

28.

Nội dung nào dưới đây là một trong những yếu tố cấu thành cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam?

a)

Nghị quyết liên tịch.

b)

Quy phạm pháp luật.

c)

Thông tư liên tịch.

d)

Điều lệ Đoàn thanh niên.

29.

Cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam không gồm nội dung nào sau đây?

a)

Nghị định

b)

Ngành luật.

c)

Chế định luật.

d)

Quy phạm pháp luật

30.

Những quy tắc xử sự chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện đề điều chỉnh quan hệ xã hội theo định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định được gọi là

a)

quy phạm pháp luật.

b)

chế định pháp luật.

c)

ngành luật.

d)

Nghị định.

31.

Tập hợp các quy phạm pháp luật có cùng tính chất điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội tương ứng trong một hoặc nhiều ngành luật được gọi là

a)

chế định pháp luật.

b)

thông tư liên tịch.

c)

nghị quyết liên tịch.

d)

quy phạm pháp luật.

32.

Tập hợp các quy phạm pháp luật có đặc tính chung để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội được gọi là

a)

Ngành luật.

b)

chế định pháp luật.

c)

quy phạm pháp luật.

d)

cấu trúc pháp luật

33.

Về cấu trúc hệ thống pháp luật bao gồm các ngành luật, các chế định pháp luật và các

a)

quy phạm pháp luật.

b)

quyết định xử phạt.

c)

thông tư liên tịch.

34.

Nội dung nào sau đây thuộc cấu trúc hệ thống pháp luật?

a)

chế định pháp luật

b)

quy tắc xử sự chung

c)

quy định chung ở nhiều nơi

d)

áp dụng với tất cả các đối tượng

35.

Về hình thức, hệ thống pháp luật được thể hiện qua các văn bản

a)

quy phạm pháp luật.

b)

ngành luật.

c)

chế định pháp luật.

d)

hệ thống pháp luật.

36.

Đơn vị nhỏ nhất trong hệ thống pháp luật đó là

a)

chế định pháp luật.

b)

ngành luật.

c)

quy phạm pháp luật.

d)

hệ thống pháp luật.

37.

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, đơn vị nhỏ nhất, là cơ sở, nền tảng để cấu thành nên hệ thống pháp luật chung là

a)

quy phạm pháp luật.

b)

chế định pháp luật.

c)

ngành luật.

d)

Hiến pháp.

38.

Các văn bản chứa đựng các quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyến, hình thức, trình tự, thủ tục pháp luật quy định được gọi là

a)

văn bản quy phạm pháp luật.

b)

văn bản chế định pháp luật.

c)

văn bản hướng dẫn thi hành.

d)

văn bản thực hiện pháp luật.

39.

Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phải được thực hiện theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục pháp luật được quy định trong

a)

Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

b)

Luật hành chính.

c)

Luật tố tụng hành chính.

d)

Hiến pháp.

40.

Một trong những đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật đó là có chứa

a)

quy phạm pháp luật.

b)

nội dung trái chiều.

c)

tính tự nguyện.

d)

chế định pháp luật.

41.

Một trong những đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật đó là việc ban hành phải được tiến hành theo hình thức, thủ tục do

a)

pháp luật quy định.

b)

người dân thống nhất.

c)

Đại hội thông qua.

d)

Quốc hội ủy quyền.

42.

Văn bản quy phạm pháp luật bao gồm văn bản luật và

a)

văn bản dưới luật.

b)

văn bản trên luật.

c)

văn bản thi hành.

d)

văn bản khảo sát.

43.

Văn bản quy phạm pháp luật bao gồm văn bản dưới luật và

a)

văn bản luật.

b)

hướng dẫn thi hành.

c)

hướng dẫn nội dung.

d)

chế tài xử lý.

44.

Văn bản luật là văn bản do chủ thể nào dưới đây ban hành?

a)

Quốc hội.

b)

Hội đồng nhân dân.

c)

Ủy ban nhân dân.

d)

Đảng Cộng sản.

45.

Văn bản nào dưới đây thuộc văn bản Luật?

a)

Hiến pháp.

b)

Điều lệ Đảng.

c)

Nội quy Đại hội.

d)

Quyết định điều động.

46.

Văn bản nào dưới đây thuộc văn bản Luật?

a)

Bộ luật.

b)

Hiến chương các nhà giáo.

c)

Lời kêu gọi ủng hộ.

d)

Lời hiệu triệu.

47.

Văn bản nào dưới đây thuộc văn bản Luật?

a)

Nghị quyết của thường vụ Quốc hội.

b)

Nghị định thư gia nhập Quốc tế.

c)

Nghị quyết của ủy ban nhân dân xã.

d)

Quyết định xử phạt của UBND tỉnh

48.

Văn bản nào dưới đây thuộc văn bản Luật?

a)

Luật.

b)

Điều lệ.

c)

Hiến chương.

d)

Công hàm.

49.

Văn bản luật không bao gồm văn bản nào dưới đây?

a)

Hiến pháp.

b)

Luật hành chính.

c)

Luật tố tụng dân sự.

d)

Biên bản xử phạt hành chính.

50.

Văn bản nào dưới đây là văn bản dưới luật?

a)

Hiến pháp.

b)

Bộ luật.

c)

Luật.

d)

Thông tư

51.

Văn bản nào dưới đây là văn bản dưới luật?

a)

Hiến pháp.

b)

Bộ luật.

c)

Luật.

d)

Thông tư

52.

Văn bản nào dưới đây là văn bản dưới luật?

a)

Bộ luật Hình sự.

b)

Bộ luật Lao động.

c)

Luật hành chính.

d)

Nghị định chính phủ.

53.

Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản có chứa đựng các quy tắc xử sự mang tính

a)

cá biệt.

b)

trừu tượng.

c)

bất biến.

d)

chung chung.

54.

Tổng thể các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc, định hướng pháp luật có mối liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau, được sắp xếp thành các ngành luật, các chế định pháp luật và được thể hiện trong các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo những hình thức, thủ tục nhất định để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam là đề cập đến khái niệm nào sau đây?

a)

Quy phạm pháp luật Việt Nam.

b)

Hệ thống pháp luật Việt Nam.

c)

Hệ thống chính trị Việt Nam.

d)

Thực hiện pháp luật Việt Nam.

55.

Trong hệ thống pháp luật Viêt Nam thì văn bản luật nào sau đây có hiệu lực pháp lý cao nhất?

a)

Hiến pháp.

b)

Nghị quyết.

c)

Thông tư.

d)

Luật.

56.

Về cấu trúc, hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm các chế định pháp luật, các quy phạm pháp luật và

a)

các ngành luật.

b)

các giá trị xã hội.

c)

các giá trị đạo đức.

d)

các quy tắc xử sự.

57.

Các quy tắc xử sự chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định là nội dung khái niệm nào sau đây?

a)

Quy phạm pháp luật.

b)

Chế định pháp luật.

c)

Hệ thống pháp luật.

d)

Thực hiện pháp luật.

58.

Việc tập hợp các quy phạm pháp luật có cùng tính chất điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội tương ứng trong một hoặc nhiều ngành luật là khái niệm nào sau đây?

a)

Quy phạm pháp luật.

b)

Chế định pháp luật.

c)

Hệ thống pháp luật.

d)

Thực hiện pháp luật.

59.

Loại văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo một trật tự nhất định mà Nhà nước muốn xác lập là nói đến văn bản

a)

quy phạm pháp luật.

b)

thực hiện pháp luật.

c)

chế định pháp luật.

d)

ban hành pháp luật.

60.

Ở nước ta hiện nay, văn bản quy phạm pháp luật bao gồm văn bản dưới luật và văn bản

a)

luật.

b)

đạo đức.

c)

pháp lệnh.

d)

nghị quyết.

61.

Văn bản quy phạm pháp luật nào sao đây trong hệ thống pháp luật Việt Nam là văn bản luật?

a)

Nghị quyết của Quốc hội.

b)

Thông tư của Tòa án.

c)

Quyết định của Chính phủ.

d)

Lệnh của Chủ tịch nước.

62.

Văn bản quy phạm pháp luật nào sao đây trong hệ thống pháp luật Việt Nam là văn bản dưới luật?

a)

Hiến pháp.

b)

Bộ luật.

c)

Luật.

d)

Pháp lệnh.

63.

Trong các văn bản sau đây thì văn bản bản nào là văn bản quy phạm pháp luật ở nước ta hiện nay?

a)

Quyết định của Hiệu trưởng.

b)

Nghị quyết của Đoàn thanh niên.

c)

Nghị định của UBND cấp tỉnh.

d)

Nội quy của khu dân cư.

64.

Trong các văn bản sau đây thì văn bản bản nào không phải là văn bản quy phạm pháp luật ở nước ta hiện nay?

a)

Thông tư của Bộ trưởng.

b)

Quyết định của Chỉ tịch nước.

c)

Quyết định của UBND cấp xã.

d)

Quyết định của Hiệu trưởng.

65.

Kết thúc buổi liên hoan gặp gỡ kỉ niệm 20 năm ngày ra trường, trên đường lái xe về nhà, anh H và anh B bị cảnh sát giao thông yêu cầu cả hai người dừng xe để kiểm tra nồng độ cồn. Do trong buổi liên hoan, anh H và anh B đã uống rượu bia nên kết quả hơi thở của hai người đều có nồng độ cồn vượt quá 0.5 miligam/1 lít khí thở. Cảnh sát giao thông đã lập biên bản xử phạt mỗi người 6 triệu đồng và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe trong vòng 24 tháng theo quy định của pháp luật. Vậy biên ản xử phạt của cảnh sát giao thông là văn bản

a)

áp dụng pháp luật.

b)

phổ biến pháp luật.

c)

giải đáp pháp luật.

d)

tuân thủ pháp luật.

66.

Trong giờ học môn Kinh tế và pháp luật, giáo viên H yêu cầu học sinh lấy ví dụ về văn bản quy phạm pháp luật. Bạn A xung phong và trả lời rằng: Quyết định của Hiệu trường nhà trường là văn bản quy phạm pháp luật. Bạn B thì cho rằng: quy định của khu dân cư mới là văn bản quy phạm pháp luật. Bạn C thì nói: Các nội quy do làng xã đặt ra mới là văn bản quy phạm pháp luật. Còn bạn D thì cho rằng quyết định xử phạt hành chính của cảnh sát giao thông mới là văn bản quy phạm pháp luật. Theo em, trong các văn bản trên thì đâu là văn bản quy phạm pháp luật?

a)

Quyết định của Hiệu trưởng.

b)

Quy định của khu dân cư.

c)

Nôi quy do làng xã đặt ra.

d)

Quyết định xử phạt hành chính.

67.

Lợi dụng chính sách của Nhà nước về miễn giảm thuế cho các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19. Giám đốc công ty A đã chỉ đạo kế toán làm giả chứng từ, hóa đơn để trốn thuế và nhận tiền hỗ trợ của Nhà nước. Việc này đã bị cơ quan thuế tỉnh B phát hiện và ra quyết định xử phạt công ty A. Theo em quyết định trên của cơ quan thuế tỉnh là văn bản nào sau đây?

a)

Đạo đức

b)

Luật

c)

Dưới luật

d)

Quy ước

68.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung. Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015. Căn cứ Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận "Cơ quan đạt chuẩn văn hóa", "Đơn vị đạt chuẩn văn hóa", "Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa". Xét tờ trình số 1718/TTr-UBND ngày 12/7/2021 của UBND tỉnh Hà Nam về việc đề nghị ban hành Nghị quyết định mức tiền thưởng đối với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa 5 năm liên tục trên địa bàn tỉnh Hà Nam. UBND tỉnh Hà Nam ban hành Nghị quyết Số: 01/2021/NQ-HĐND Quy định mức tiền thưởng đối với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa 5 năm liên tục trên địa bàn tỉnh Hà Nam

a)

Luật ngân sách Nhà nước là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

b)

Thông tư của Bộ Văn hóa thể thao và du lịch không phải là văn bản pháp luật.

c)

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh là văn bản quy phạm pháp luật

d)

Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh có giá trị như văn bản pháp luật.

69.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Thông cáo báo chí của Văn phòng chủ tịch nước nêu rõ, sáng 18/12, tại Hà Nội, Văn phòng Chủ tịch nước đã tổ chức họp báo công bố Lệnh của Chủ tịch Nước công bố 09 Luật và 02 Nghị quyết đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua. Các Luật và Nghị quyết được công bố gồm: Luật an toàn thông tin mạng (ATTTM), Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND, Luật kế toán, Luật Thống kê, Luật Khí tượng thủy văn, Bộ Luật hàng hải VN, Luật phí và lệ phí, Luật Trưng cầu ý dân (TCYD), Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, Nghị quyết ban hành nội quy kỳ họp của QH và Nghị quyết về việc phê chuẩn Nghị định thư sửa đổi Hiệp định Marrakesh thành lập Tổ chức thương mại thế giới.

a)

Nghị quyết về việc phê chuẩn Nghị định thư sửa đổi Hiệp định Marrakesh thành lập Tổ chức thương mại thế giới của Quốc hội được Chủ tịch nước ký lệnh công bố là văn bản pháp luật.

b)

Lệnh của Chủ tịch nước có giá trị pháp lý cao nhất.

c)

Thông cáo báo chí của Văn phòng chủ tịch nước có giá trị pháp lý như Lệch của chủ tịch nước.

d)

Luật an toàn thông tin mạng và Nghị quyết ban hành nội quy kỳ họp Quốc hội đều là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành.

70.

Câu 1: Tuân thủ pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức kiềm chế không thực hiện các hành vi

a)

xã hội kì vọng.

b)

pháp luật cấm.

c)

tập thể hạn chế.

d)

đạo đức chi phối.

71.

Cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ mà pháp luật quy định phải làm là

a)

tuân thủ nội quy.

b)

thi hành pháp luật.

c)

vận dụng chính sách.

d)

chấp hành đường lối.

72.

Quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức là

a)

áp dụng pháp luật.

b)

thực hiện pháp luật.

c)

thi hành pháp luật.

d)

tuân thủ pháp luật.

73.

Hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các cá nhân, tổ chức thực hiện các quyền tự do của mình theo quy định của pháp luật là

a)

tuân thủ pháp luật.

b)

thi hành pháp luật.

c)

sử dụng pháp luật.

d)

áp dụng pháp luật.

74.

Việc các cơ quan, cán bộ, công công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào qui định của pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt việc thực hiện quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức là

a)

áp dụng pháp luật.

b)

thực hiện pháp luật.

c)

thi hành pháp luật.

d)

tuân thủ pháp luật.

75.

Chủ thể nào dưới đây có quyền áp dụng pháp luật?

a)

Mọi cán bộ, công chức nhà nước.

b)

Các cơ quan, cán bộ,công chức nhà nước có thẩm quyền.

c)

Các cơ quan, tổ chức của nhà nước.

d)

Mọi công dân trên lãnh thổ Việt Nam.

76.

Chị C không đội mũ bảo hiểm khi đi xe trên đường, trong trường hợp này chị C đã

a)

không sử dụng pháp luật.

b)

không thi hành pháp luật.

c)

không tuân thủ pháp luật.

d)

không áp dụng pháp luật.

77.

Công dân thi hành pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tìm hiểu dịch vụ trực tuyến.

b)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc.

c)

Theo dõi tư vấn pháp lí.

d)

Lựa chọn bảo hiểm.

78.

Khi 17 tuổi, A chủ động đăng ký khám tuyển nghĩa vụ quân sự ngay đợt đầu và sẵn sàng nhập ngũ khi có giấy thông báo gọi nhập ngũ. Vậy A đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?

a)

Tuân thủ pháp luật.

b)

Thi hành pháp luật.

c)

Sử dụng pháp luật.

d)

Áp dụng pháp luật.

79.

Chị T khiếu nại Chủ tịch ủy ban nhân dân phường A vì không cấp giấy khai sinh cho con chị với lý do chị là mẹ đơn thân. Chị T đang

a)

tuân thủ pháp luật.

b)

thi hành pháp luật.

c)

sử dụng pháp luật.

d)

áp dụng pháp luật.

80.

Trường hợp Chủ tịch ủy ban nhân dân quận N ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với anh D vì hành vi lấn chiếm đất công là hình thức

a)

tuân thủ pháp luật.

b)

thi hành pháp luật.

c)

sử dụng pháp luật.

d)

áp dụng pháp luật.

81.

Công ty của anh P luôn chủ động thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh là đang

a)

tuân thủ pháp luật.

b)

thi hành pháp luật.

c)

sử dụng pháp luật.

d)

áp dụng pháp luật.

82.

Về cấu trúc, hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm các chế định pháp luật, các quy phạm pháp luật và

a)

các ngành luật

b)

các giá trị xã hội

c)

các giá trị đạo đức

d)

các quy tắc xử sự

83.

Vì chị K thường xuyên bị ông N lãnh đạo cơ quan gây khó khăn nên anh B chồng chị là phóng viên đã viết bài đăng báo xuyên tạc việc ông N sử dụng ngân sách của đơn vị sai mục đích. Ông N nhờ chị T là Chủ tịch công đoàn khuyên vợ chồng chị K nên cải chính nội dung bài báo đó nhưng chị K từ chối. Vì thế ông N không cho chị phát biểu ý kiến trong nhiều cuộc họp sau này. Những ai dưới đây chưa tuân thủ pháp luật ?

a)

Anh B, ông N và chị K

b)

Anh B và ông N

c)

Ông N và chị K

d)

Anh B, ông N và chị T

84.

Ông Q xây nhà lấn chiếm đất mặt đường, thanh tra xây dựng đã lập biên bản về hành vi vi phạm của ông Q và yêu cầu ông tự dỡ bỏ, khôi phục lại nguyên trạng phần đất đã lấn chiếm trước khi xât dựng. Sau thời gian quy định, ông Q không dỡ bỏ phần nhà lấn chiếm, thanh tra xây dựng đã áp dụng biện pháp cưỡng chế dỡ bỏ phần nhà lẫn chiếm và xử phạt ông Q về hành vi vi phạm cùng toàn bộ chi phí dỡ bỏ này. Trong trường hợp này, thanh tra xây dựng đã

a)

tuân thủ pháp luật

b)

thi hành pháp luật

c)

sử dụng pháp luật

d)

áp dụng pháp luật

85.

Sau khi tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh, trên cơ sở quyền tự do kinh doanh của công dân và sự trợ giúp tài chính của gia đình, anh N đã đăng kí mở cửa hàng bách hóa tự chọn và đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh. Trong trường hợp này, anh N đã

a)

tuân thủ pháp luật

b)

thi hành pháp luật

c)

áp dụng pháp luật

d)

sử dụng pháp luật

86.

Công việc kinh doanh của bà X rất thuận lợi vì có nhiều khách hàng quen thường xuyên đến mua hàng. Gần đây, thấy nhu cầu hút thuốc lá điện tử của thanh niên tăng mạnh, bà X quyết định nhập hàng về bán, dù cửa hàng của bà không đăng kí kinh doanh thuốc lá. Việc làm này của bà X bị cơ quan quản lí thị trường kiểm tra, lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính về hành vi kinh doanh không đúng mặt hàng ghi trong giấy phép kinh doanh được cấp. Vậy cơ quan quản lí thị trường đã

a)

tuân thủ pháp luật

b)

thi hành pháp luật

c)

sử dụng pháp luật

d)

áp dụng pháp luật

87.

Hệ thống các quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lí cao nhất quy định những vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hoá, xã hội, tồ chức quyền lực nhà nước, địa vị pháp lí của con người và công dân là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Hiến pháp

b)

Luật hành chính

c)

Luật lao động

d)

Luật hình sự

88.

Văn bản pháp luật nào được coi là Luật cơ bản của nhà nước

a)

Hiến pháp

b)

Luật nhà nước

c)

Luật tổ chức Quốc hội

d)

Luật tổ chức Hội đồng nhân dân

89.

Trong hệ thống pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, văn bản pháp luật nào có giá trị pháp lý cao nhất?

a)

Hiến pháp

b)

Luật nhà nước

c)

Luật tổ chức Quốc hội

d)

Luật tổ chức Hội đồng nhân dân

90.

Trong hệ thống pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hiến pháp là văn bản pháp luật có giá trị pháp lý

a)

cao nhất

b)

thấp nhất

c)

vĩnh cửu

d)

vĩnh viễn

91.

Hiến pháp đầu tiên của nước ta được ban hành vào năm nào?

a)

1945

b)

1946

c)

1947

d)

1950

92.

Bản Hiến pháp hiện hành của nước ta là năm nào?

a)

1980

b)

2001

c)

2013

d)

1992

93.

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là văn bản quy phạm pháp luật do

a)

Chủ tịch nước ban hành

b)

Quốc hội ban hành.

c)

Thủ tướng chính phủ giới thiệu.

d)

Mặt trận tổ quốc ban hành

94.

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định những vấn đề

a)

cơ bản và quan trọng nhất

b)

cơ bản và cụ thể hoá mọi vấn đề

c)

quan trọng nhất đối với ngân sách nhà nước

d)

quan trọng nhất đối với Đảng

95.

Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, các quy định trong Hiến pháp mang tính

a)

tuyên ngôn

b)

bất biến

c)

kinh tế

d)

kinh doanh

96.

Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, các quy định trong Hiến pháp mang tính

a)

cương quyết

b)

thương mại

c)

cương lĩnh

d)

vĩnh cửu

97.

Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, các quy định trong Hiến pháp mang tính tuyên ngôn, góp phần

a)

cụ thể hoá Hiến pháp

b)

chỉnh sửa lại Hiến pháp

c)

độc lập với Hiến pháp

d)

xa dời nội dung Hiến pháp

98.

Hiến pháp được thông qua khi có bao nhiêu tổng sổ đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành?

a)

ít nhất 2 phần 3

b)

1 phần 3

c)

2 phần 3

d)

ít nhất 1 phần 3

99.

Chủ thể nào dưới đây không có thẩm quyền đề nghị làm hoặc sửa đổi Hiến pháp?

a)

Chủ tịch nước

b)

Toà án nhân dân tối cao

c)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

d)

Chủ tịch Quốc hội

100.

Ở nước ta, việc soạn thảo, thông qua Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp và thủ tục, trình tự giải thích Hiến pháp do cơ quan nào quy định ?

a)

Chính phủ

b)

Toà án nhân dân tối cao

c)

Quốc hội

d)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

101.

Luật Giáo dục 2019 được ban hành để quy định về hệ thống giáo dục quốc dân, cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học, quản lí nhà nước về giáo dục, quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục được cụ thể hóa từ

a)

Điều 40, 62

b)

Điều 39, 61

c)

Điều 39, 62

d)

Điều 40, 61

102.

Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về hoạt động bảo vệ môi trường, quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân trong hoạt động bảo vệ môi trường được cụ thể hóa từ

a)

Điều 40, 62

b)

Điều 39, 62

c)

Điều 43, 63

d)

Điều 42, 63

103.

Sáng ngày 7/7/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 45/2022 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường. Theo đó, khoản 1 Điều 26 Nghị định này phạt tiền đối với hành vi hộ gia đình, cá nhân không phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo quy định, không sử dụng bao bì chứa chất thải rắn sinh hoạt theo quy định từ

a)

500.000đ đến 1.000.000đ

b)

1.000.000đ đến 5.000.000

c)

500.000đ đến 2.000.000đ

d)

5.000.000đ đến 10.000.000đ