NEW
Font size
Worksheetstest tt gdsk
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Mục đích của nghe chăm chú không bao gồm:
có được nhiều thông tin và ý tưởng
hiểu được đúng điều đối tượng cần
khích lệ đối tượng cởi mở trong giao tiếp
hiểu được bí mật đời tư của đối tượng.
Các thành phần cơ bản của quá trình truyền thông giáo dục sức khỏe không bao gồm:
kênh truyền thông
thông điệp truyền thông
người truyền tin
người tổ chức sự kiện
Truyền thông giáo dục sức khỏe tốt, tức là:
chia sẻ thông tin rộng rãi
đối tượng nhận được nhiều thông tin
mang lại hiệu quả giáo dục cao
đối tượng có sự nhận thức cảm tính
Mục tiêu cụ thể của truyền thông giáo dục sức khỏe là giúp đối tượng được truyền thông đạt được sự thay đổi về:
nhận thức chủ quan
hành vi sức khỏe
kiến thức xã hội
thực hành nghề nghiệp
Truyền thông giáo dục sức khỏe đạt hiệu quả cao khi người làm truyền thông sử dụng:
một phương pháp giáo dục sức khỏe
nhiều nội dung truyền thông phối hợp
một người tổ chức sự kiện giỏi
nhiều phương pháp giáo dục sức khỏe khác nhau
Trong truyền thông giáo dục sức khỏe, người truyền thông tin và người nhận thông tin cùng thực hiện quá trình nào?
xử lý thông tin
sử dụng phương tiện truyền thông
thử nghiệm hành vi mới
thay đổi sức khỏe
Trong quá trình truyền thông khi đặt câu hỏi cần lưu ý:
dùng các từ ngữ chuyên môn chuẩn xác
dùng từ đơn giản, dễ hiểu
đặt các câu hỏi chung chung
sử dụng các câu hỏi có tính chất gợi ý
Các khâu cơ bản của quá trình truyền thông gồm:
cơ quan truyền thông, kênh truyền thông, người nhận tin
nguồn phát tin, kênh truyền thông, đơn vị tổ chức sự kiện
y tế tuyến xã/phường, y tế tuyến quận/ huyện, y tế cơ quan
nguồn phát tin, nơi nhận tin, kênh truyền thông tin
Trong giáo dục sức khỏe, kiến thức cần thiết giúp người làm truyền thông giáo dục sức khỏe chọn đúng thông tin để cung cấp cho đối tượng:
kiến thức tâm lý học
kiến thức y học
kiến thức xã hội học
kiến thức giáo dục học
Trong truyền thông giáo dục sức khỏe kiến thức về tâm lý học giúp người làm truyền thông giáo dục sức khỏe nhận biết được:
mức độ thực hành của đối tượng
thái độ tiếp nhận thông tin của đối tượng
các giai đoạn nhận thức của đối tượng
khả năng tiếp nhận thông tin của đối tượng
Nội dung quan trọng của thông điệp truyền thông giáo dục sức khỏe:
chuyển tới người nhận tất cả các thông tin đầy đủ về bệnh / hành vi có lợi cho sức khỏe
Chuyển tải mong muốn của người làm Truyền Thông về những hoạt động cộng đồng
chuyển tải kế hoạch hành động của chính phủ về chăm sóc sức khỏe cộng đồng
chuyển tới người nhận tất cả thông tin cần để thực hiện hành động được yêu cầu
Trong hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe khi đặt câu hỏi nên:
đặt câu hỏi có nhiều ý hỏi
đặt những câu hỏi đóng
đặt những câu hỏi dài
đặt câu hỏi ngắn, rõ ý hỏi
Ý nào sau đây không diễn đạt về cách sử dụng ngôn ngữ không lời trong truyền thông giao tiếp:
diễn giải, làm sinh động thông điệp
hỗ trợ ngôn ngữ bằng lời
phô diễn vẻ đẹp hình thể
làm phong phú kinh ngôn ngữ
Kiến thức người làm truyền thông giáo dục, sức khỏe cần có:
kiến thức về khoa học hàn lâm
kiến thức về khoa học thường thức
kiến thức về khoa học máy tính
kiến thức về khoa học hành vi
Kiến thức về y học sẽ giúp người làm truyền thông giáo dục sức khỏe:
giải thích được thông điệp
thay đổi thái độ của đối tượng
cung cấp được nhiều thông tin cho đối tượng
thay đổi hành vi của đối tượng
Chọn thời gian để tổ chức truyền thông giáo dục sức khỏe phụ thuộc vào:
thời gian làm việc của cán bộ y tế
thời gian làm việc của đối tượng
thời gian làm việc của ban tổ chức
thời gian của các đơn vị tài trợ
Chọn đúng thời gian để tiến hành truyền thông giáo dục sức khỏe sẽ giúp cán bộ y tế:
tiết kiệm được thời gian
thay đổi thái độ của đối tượng
tạo quan hệ tốt với đối tượng
tiếp cận được đối tượng đích
Chọn địa điểm để truyền thông giáo dục sức khỏe cộng đồng nên:
do chính quyền địa phương chỉ định
chọn trường học hoặc trạm tế
để lãnh đạo cộng đồng quyết định
chọn nơi đối tượng thường tụ họp
Lợi ích của việc chọn địa điểm truyền thông giáo dục sức khỏe thuận tiện với đối tượng:
tiết kiệm được chi phí nguồn lực
tạo không khí gần gũi, thân mật
Nâng cao hiệu quả truyền thông
giúp cán bộ y tế tự tin hơn
Đặc điểm của người làm truyền thông có thể khiến đối tượng không hiểu thông điệp:
văn hóa
ngôn ngữ
dân tộc
tôn giáo
Đặc tính của người làm truyền thông giáo dục sức khỏe có thể làm cho buổi truyền thông thất bại hoàn toàn:
tư cách, vật chất đạo đức cá nhân
vị trí công tác, chuyên môn nghiệp vụ
mức độ tin cậy, trình độ học vấn
kỹ năng truyền thông, giáo dục sức khỏe
Trong truyền thông giáo dục sức khỏe, việc dùng ngôn ngữ không lời:
thường không nên sử dụng vì biết hiệu quả
mất thời gian trong giao tiếp
có thể thu hút sự chú ý của đối tượng
không có hiệu quả trong giao tiếp
Kỹ năng nói trong truyền thông giáo dục, sức khỏe cần lưu ý, ngoại trừ:
cảm xúc của người nói
chủ đề, nội dung, cấu trúc
chính xác, dễ hiểu, logic
âm lượng, âm tốc, âm sắc
Lắng nghe tích cực trong truyền thông giáo dục sức khỏe đòi hỏi người nghe không những phải nghe, mà còn:
tập trung vào bản thân người thực hiện truyền thông và các thay đổi âm điệu trong lời nói
phải quan tâm đến tâm trạng của người thực hiện hoạt động truyền thông và ngôn ngữ không lời
quan tâm đến môi trường xung quanh nơi xảy ra hoạt động giao tiếp giữa người truyền tin và nhận tin
phải quan tâm đến điệu bộ và phải hiểu cho được những điều mà đối tượng không thể nói ra
Yếu tố hỗ trợ cho kỹ năng lắng nghe tích cực trong truyền thông giáo dục sức khỏe:
duy trì không gian bảo vệ bí mật của đối tượng
duy trì khoảng cách trong giao tiếp vừa phải
duy trì tiếp xúc bằng mắt vừa phải với đối tượng
duy trì mối quan hệ thân tình với đối tượng
Mục đích của việc sử dụng câu hỏi trong truyền thông giáo dục sức khỏe bao gồm:
thăm dò hoặc làm sáng tỏ vấn đề
tìm hiểu tâm trạng của đối tượng
đánh giá điều kiện kinh tế của đối tượng
xác định mục đích của mỗi truyền thông
Mục đích của việc sử dụng câu hỏi trong truyền thông giáo dục sức khỏe không bao gồm:
khuyến khích những người rụt rè ít nói
kích thích người tham dự suy nghĩ, khám phá
kiểm tra trình độ học vấn của đối tượng
khuyến khích sự chia sẻ học hỏi
Kỹ năng giải thích: khi giải thích nên bắt đầu bằng:
đi thẳng vào giải thích những việc cần làm tới đối tượng đích
một câu hỏi mở để tìm hiểu mức độ hiểu biết vấn đề của đối tượng
Việc thăm hỏi về đời tư, điều kiện kinh tế xã hội của đối tượng
một câu hỏi đóng khẳng định về việc cần thiết của hành vi
Kỹ năng giải thích: khi giải thích nên:
sử dụng ngôn từ chuyên môn chuẩn xác
Sử dụng ngôn ngữ đời thường dễ hiểu
sử dụng ngôn ngữ không lời thay cho lời nói
sử dụng tờ rơi tài liệu để đối tượng tự đọc
kỹ năng cần quan tâm khi truyền thông giáo dục sức khỏe bao gồm:
kỹ năng kể chuyện
kỹ năng đọc chuyện
kỹ năng viết chuyện
kỹ năng dựng chuyện
Kỹ năng cần quan tâm khi truyền thông giáo dục sức khỏe không bao gồm:
kỹ năng giải thích
kỹ năng đặt câu hỏi
kỹ năng chỉ đạo
kỹ năng thuyết phục
Kỹ năng cần quan tâm khi truyền thông giáo dục sức khỏe bao gồm:
kỹ năng nhìn gần
kỹ năng quan sát
kỹ năng nhìn xa
kỹ năng nhìn rõ
Kỹ năng cần quan tâm khi truyền thông giáo dục sức khỏe bao gồm
kỹ năng sử dụng mạng internet
kỹ năng sử dụng phương tiện truyền thông
kỹ năng tổ chức hoạt động khu dân cư
triển khai các hoạt động y tế công cộng
Kỹ năng phản hồi tích cực còn được gọi là:
phản hồi đúng lúc
phản hồi xây dựng
phản hồi đúng chỗ
phản hồi phán xét
Cơ sở của sự phản hồi tích cực:
dựa trên hai tiêu chuẩn: lòng tin và những hiểu biết có tính chuyên môn, logic
dựa trên hai tiêu chuẩn: niềm tin và sự sùng bái mang tính chất tôn giáo
dựa trên hai tiêu chuẩn: nền tảng văn hóa xã hội và trình độ học vấn
dựa trên hai tiêu chuẩn: nền tảng kinh tế xã hội và phong tục tập quán
Biểu hiện của phản hồi tích cực, bao gồm:
phản hồi một cách chung chung, tránh làm tổn thương đối tượng
tránh đi thẳng vào vấn đề sử dụng cách nói giảm nói, tránh lắng
nghe tích cực tóm tắt được những điểm chính trong câu chuyện
nhấn mạnh giao tiếp bằng lời sử dụng lời khen một cách quá mức
Mục tiêu của phản hồi trong truyền thông giáo dục sức khỏe:
phản hồi về tính cách lối sống
phản hồi về hành vi hành động
phản hồi dựa vào quan điểm chủ quan
phản hồi dựa vào thông tin chung chung
Trong truyền thông giáo dục sức khỏe để đảm bảo thông điệp truyền đi có tính chính xác cần
chọn những cụm từ hay để truyền tải thông điệp, những hành vi / hoạt động gây chú ý
chọn những cụm từ quan trọng truyền tải thông điệp loại của các từ có thể gây nhầm lẫn
chọn những cụm từ diễn tả hành động quan trọng loại bỏ các từ truyền tải kiến thức
chọn những cụm từ diễn tả nguồn lực thực tế của đối tượng loại bỏ các từ gây hiểu nhầm
Tính rõ ràng của một thông điệp viết lên thể hiện:
nội dung phong phú bao hàm các lĩnh vực liên quan tới sức khỏe
nội dung đầy đủ, ngắn gọn, mạch lạc, từ ngữ quen thuộc, dễ hiểu
nội dung đầy đủ, từ ngữ chuẩn mực chuyên môn, chuyên môn sâu
đầy đủ chuyển tải các kiến thức y học hàn lâm
Kỹ năng truyền thông giáo dục sức khỏe được hình thành như thế nào:
Tư cách, phẩm chức đạo đức cá nhân, vị trí công tác chuyên môn nghiệp vụ
vị trí công tác chuyên môn nghiệp vụ, mức tin cậy, trình độ học vấn
mức độ tin cậy, trình độ học vấn, khả năng nói trước đám đông
lập kế hoạch cập nhật kiến thức, luyện tập thực hành và điều chỉnh
Truyền thông giáo dục sức khỏe có hiệu quả sẽ mang lại lợi ích:
thường không nên sử dụng vì ít hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe
giáo dục sức khỏe có thể thay thế các dịch vụ y tế khác
chăm sóc sức khỏe cộng đồng đạt hiệu quả với chi phí thấp
giúp người dân sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng cao
Áp phích thường được sử dụng có hiệu quả khi:
cung cấp một thông tin một lời khuyên các phương hướng hay chỉ dẫn sự kiện chương trình quan trọng
cung cấp lời khuyên, những sự chỉ dẫn, hướng dẫn cụ thể trong các sự kiện, chương trình quan trọng
cung cấp thông tin chi tiết về giáo dục sức khỏe một cách chính xác, dễ hiểu, logic
cung cấp những thông tin chi tiết về các chương trình truyền thông, giáo dục sức khỏe cần triển khai
Các phương tiện truyền thông giáo dục sức khỏe được sử dụng phù hợp sẽ hỗ trợ cho người làm truyền thông giáo dục sức khỏe:
đánh giá được nhận thức của đối tượng
phân loại được trình độ học vấn của đối tượng
sắp xếp được các nhóm đối tượng phù hợp
thu hút được sự chú ý của đối tượng
Phương pháp đóng vai trong truyền thông giáo dục sức khỏe có hiệu quả trong trường hợp:
giúp đối tượng nhớ kiến thức nhanh hơn
giúp đối tượng thay đổi nhận thức về vấn đề sức khỏe
giúp đối tượng hình dung vấn đề xảy ra trong thực tế
duy trì mối quan hệ thân tình với đối tượng
Để rèn luyện kỹ năng giao tiếp trong truyền thông giáo dục sức khỏe, phương pháp có hiệu quả nhất:
đóng vai
thảo luận nhóm
thuyết trình
kể chuyện
Trong truyền thông giáo dục sức khỏe quan sát không giúp người làm truyền thông đánh giá được:
thực hành của đối tượng
sự quan tâm hứng thú của đối tượng
trình độ học vấn của đối tượng
sự hấp dẫn của chủ đề truyền thông
Trong truyền thông giáo dục sức khỏe kỹ năng lắng nghe và quan sát sẽ giúp đánh giá được:
tình trạng ốm đau, bệnh tật của đối tượng
tâm tư tình cảm, nguyện vọng của đối tượng
khả năng chi trả cho các dịch vụ y tế của người dân
điều kiện kinh tế xã hội tại địa phương
Các khâu cơ bản của truyền thông có thể tóm tắt như sau:
ai nói với ai điều gì nhằm mục đích, đạt được cái gì đó
ai nói điều gì với ai, bằng cái gì, nhằm vào hành vi nào
Ai nói với ai nói điều gì với ai, nhằm đạt được mục đích gì
Ai nói với ai điều gì, trong hoàn cảnh nào
Thành phần của quá trình truyền thông làm cho thông tin truyền đi có thể sai lệch:
yếu tố nhiễu
thông điệp
phản hồi
kênh truyền tải
Phản hồi theo kiểu "khen và chê" là:
tập trung vào khen
nhấn mạnh điểm hạn chế
khen trước, chê sau
nói giảm nói tránh
Truyền thông giáo dục sức khỏe được xem là có hiệu quả khi:
thông điệp được truyền đi nhanh chóng, đối tượng Tiếp nhận và nhớ được nhiều thông tin sau buổi truyền thông
thông tin được truyền đi chính xác, đối tượng hiểu thông tin, có sự tương tác giữa người truyền tin và người nhận tin
thông điệp được truyền đi rộng rãi, đối tượng nhớ thông tin, có sự tương tác giữa người truyền thông tin và nhận tin
thông điệp được chuyến đi chính xác, đối tượng nhớ thông tin và có ý định thử nghiệm những hành vi mới
Kiến thức cần có khi truyền thông giáo dục sức khỏe không bao gồm:
kiến thức về văn hóa địa phương, dân tộc
kiến thức về xã hội học
kiến thức về khoa học hành vi
kiến thức về tâm lý học
Phản hồi tích cực cần lưu ý:
phản hồi là vì người gửi thông tin
phản hồi nào vì người nhận thông tin
phản hồi là do yêu cầu công việc
phản hồi là không cần thiết
Các loại phản hồi tích cực không bao gồm:
phán xét
khuyến khích
trấn an
ca ngợi
Một kiểu của phản hồi tích cực:
phán xét
bới lông tìm vết
động viên
đánh giá
Mục đích của phản hồi trong truyền thông giáo dục sức khỏe:
kiểm tra đối tượng thực hiện hành vi sức khỏe
hỗ trợ đối tượng trong thực hiện hành vi sức khỏe
giám sát đối tượng Thực hiện hành vi sức khỏe
đánh giá đối tượng Thực hiện hành vi sức khỏe
Yêu cầu của phản hồi tích cực:
phản hồi tích cực cần đánh giá về tính cách lối sống, đặc điểm cá nhân đối tượng
phản hồi tích cực cần đầy đủ thông tin chính xác và rõ ràng, tránh hiểu nhầm
phản hồi tích cực cần chọn những cụm từ diễn tả hành động quan trọng
phản hồi tích cực cần diễn tả nguồn lực thực tế của đối tượng tránh gây hiểu nhầm
Phương tiện hỗ trợ truyền thông giáo dục sức khỏe cần được lựa chọn:
phương tiện hiện đại hội nhập quốc tế
phương tiện phù hợp với đối tượng được giao tiếp tập quán văn hóa địa phương
máy móc trang thiết bị dễ sử dụng thích hợp việc di chuyển
phù hợp điều kiện kinh tế xã hội của đất nước, trình độ, học vấn của đối tượng
Những điểm quan tâm khi nghiên cứu đối tượng đích trong truyền thông giáo dục sức khỏe:
tuổi, giới, điều kiện kinh tế, trình độ học vấn
tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp
tuổi, giới, điều kiện vệ sinh, nghề nghiệp
tuổi, giới, môi trường sống, điều kiện vệ sinh
Người làm truyền thông giáo dục sức khỏe cần lưu ý khi đưa ra thông tin về thay đổi hành vi cho đối tượng:
giúp đối tượng đưa ra các ý định hành động
phải xem xét giới hạn trong hành vi có thể thay đổi
thông tin cập nhật từ báo chí dư luận xã hội
sử dụng những thông tin truyền miệng
"Quan tâm và Ưu tiên những đối tượng có nguy cơ cao về bệnh tật, sức khỏe cần được truyền thông giáo dục sức khỏe" là đã áp dụng nguyên lý nào trong chăm sóc sức khỏe ban đầu vào hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe ?
Tính bình đẳng
Tính công bằng
Lồng ghép liên ngành
Tham gia công cộng
Tại xã x đang triển khai rất nhiều chương trình y tế quốc gia như chương trình Phòng chống lao, chương trình phòng chống các bệnh mãn tính không... đồng thời địa phương cũng đang xây dựng nông thôn mới theo chỉ thị của chính phủ. một chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe về phòng bệnh tăng huyết áp của các cán bộ trung tâm y tế huyện cũng đang được tiến hành cùng với các chương trình này. trong trường hợp trên, người làm truyền thông đã vận dụng được nguyên lý nào khi lập kế hoạch truyền thông giáo dục sức khỏe tại xã x?
Nguyên tắc công bằng
Nguyên tắc bình đẳng
Nguyên tắc lồng ghép
Sự tham gia của cộng đồng
Trong bản kế hoạch truyền thông giáo dục sức khỏe về phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi Xã A có viết "sau buổi truyền thông bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã A hiểu được vai trò và tầm quan trọng của việc nuôi con bằng sữa mẹ". mục tiêu trên thiếu tiêu chuẩn/ đặc tính nào dưới đây?
Đo lường được
Đặc thù/ cụ thể
Thích hợp
Thời gian
Trong bản kế hoạch truyền thông giáo dục sức khỏe về tiêm chủng mở rộng cho trẻ em ở xã A có viết "sau buổi truyền thông 100% bà mẹ trong xã A biết được tầm quan trọng và sự cần thiết phải tiêm chủng đủ loại vắcxin cho trẻ dưới 1 tuổi theo đúng lịch Quy định ". mục tiêu trên là nhằm thay đổi thành phần nào của hành vi ?
kiến thức
thái độ
niềm tin
thực hành
Vấn đề sức khỏe ưu tiên là:
vấn đề sức khỏe bệnh tật mới phát hiện
vấn đề sức khỏe bệnh tật thông thường
vấn đề sức khỏe bệnh tật khó điều trị
vấn đề sức khỏe bệnh tật phổ biến
Chương trình GOBIFFF nhằm giải quyết vấn đề:
bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em
nâng cao sức khỏe cho trẻ em trong độ tuổi đến trường
nâng cao sức khỏe cho người lao động
nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi
Để làm tốt công tác giáo dục sức khỏe trường học, cần chú ý điểm nào sau đây?
sử dụng đa dạng các phương pháp, phương tiện truyền thông
nên tập trung truyền thông vào các vấn đề nổi cộm
truyền thông các nội dung chính mà học sinh quan tâm
đưa chương trình giáo dục sức khỏe vào chương trình chính khóa học
