NEW
Font size
Worksheetsb2,5 hvi và pp, pt tt
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Hành vi sức khỏe của con người chủ yếu thể hiện ở thành phần sau:
Kiến thức
Thái độ
Niềm tin
Thực hành
Trong các hành vi sau đây hành vi không phải là hành vi sức khỏe lành mạnh là:
Sử dụng các dịch vụ y tế
Đeo vòng cổ tay
Nhận ra các triệu chứng sớm và tim kiếm các biện pháp điều trị đầy đủ
Hành động của cá nhân và nhóm để thay đổi, cải thiện môi trường xung quanh đám ứng các nhu cầu cụ thể
Trong các hành vi sau đây hành vi không phải là hành vi sức khỏe lành mạnh là:
Hành động nhằm giúp con người giảm bớt căng thẳng do tâm lý
Sử dung dịch vụ khám sàng tuyển
Tuân thủ chế độ đơn thuốc điều trị bệnh
Thực hiện những việc làm để phòng tàn tận sau mắt các bệnh nguy hiểm
Hành vi sức khỏe lành mạnh là hành động của một người nhằm:
Giữ cho chính họ khỏe mạnh
Giữ cho người khác khỏe mạnh
Phòng các bệnh tật
Cả 3 ý trên
Lối sống là:
Các hành vi được nhiều người chia sẻ trong cộng đồng
Tập hợp các hành vi tạo nên cách sống của con người
Các hành vi được thực hiện trong thời gian dài và được truyền từ bố mẹ sang con cái
Khái niệm mang 3 đặc trưng : chia sẻ đặc điểm, truyền thống và hệ thống niềm tin.
Giáo dục sức khỏe là phải làm cho đối tượng hiểu được
Sức khỏe là gì và các yếu tố nào ảnh hưởng đến sức khỏe
Phác đồ điều trị cho từng loại bệnh
Các biện pháp phát triển các dịch vụ y tế để chăm sóc sức khỏe nhân dân
Cả 3 ý trên đều đúng
Trong các thành phần của TT-GDSK thì quá trình tác động làm thay đổi được:
Thái độ của con người đối với sức khỏe là việc làm khó nhất
Kiến thức của con người đối với sức khỏe là việc làm khó nhất
Niềm tin của con người đối với sức khỏe là việc làm khó nhất
Thực hành của con người đối với sức khỏe là việc làm khó nhất
Kiến thức của con người là:
Những kinh nghiệm được hình thành qua học tập, quan sát, và những thông tin cung cấp bở những người khác
Sự chấp nhận hay tin tưởng một sự kiện cho là thật hoặc đúng trên cơ sở có hanh không có những bằng chứng cụ thể.
Sự bằng lòng hay phản đối một vấn đề nào đó
Những ý tưởng những chuẩn mực quan trọng đối với cuộc sống của cộng đồng
Mệnh đề nào sau đây không đúng về kiến thức;
Kiến thức là yếu tố cần và đủ để thay đổi hành vi
Kiến thức là yếu tố quan trọng để thay đổi hành vi
Khi con người chưa đủ kiến thức, họ không thể nhận biết tầm quan trọng của những vấn đề sức khỏe
Khi con người chưa đủ kiến thức, họ không thể điều kiển được hành vi sức khỏe của họ
Thực hành trong GDSK không phải là:
Sự hiểu biết của người dân
Những hành động bảo vệ sức khỏe
Những kỹ năng
Những kỹ thuật thích hợp
Thái độ trong GDSK là:
Cách nhìn nhận của chúng ta về một vấn đề sức khỏe nào đó
Khuynh hướng suy nghĩ, cảm xúc của đối tượng GDSK đối với các vấn đề sức khỏe, phong tục, tập quán, lối sống liên quan tới sức khỏe.
Sự phản ánh những gì người ta thích hoặc không thích, chúng bắt nguồn từ kinh nghiệm của những người sống gần gũi với chúng ta
Cả 3 khái niệm đều đúng
Phương pháp không nên dùng để tìm hiểu thái độ của đối tượng GDSK là:
Tìm hiểu trực tiếp thông qua tâm sự trao đổi
Tìm hiểu gián tiếp qua người hàng xóm của đối tượng
Quan sát việc làm của đối tượng để đánh giá thái độ và niềm tin
Tìm hiểu qua bộ câu hỏi soạn sẵn như trưng cầu dân ý
Yếu tố là trở ngại đối với sự thay đổi hành vi là:
Yếu tố cá nhân
Yếu tố gia đình
Yếu tố công cộng và xã hội
Cả 3 yếu tố đều đúng
Các hành vi được nhiều người chia sẻ trong cộng đồng là;
Lối sống
Phong tục tập quán
Truyền thống
Tôn giáo
Những yếu tố có thể tác động đến hành vi gồm:
Các nguồn lực cần thiết
Sự thích hợp và khả năng có thể tiếp cận
Yêu cầu kỹ năng cần thiết
Cả 3 yếu tố kia
Quảng cáo qua các phương tiện thông tin đại chúng ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe ở mức độ:
Cá nhân
Gia đình
Cộng đồng
Quốc gia
Số lượng, chất lượng, sự phù hợp của các dịch vụ địa phương về sức khỏe, giáo dục, nông nghiệp, vệ sinh môi trường có thể ảnh hưởng tới hành vi sức khỏe ở mức độ:
Các nhân
Cộng đồng
Quốc gia
Cả 3 ý trên
Người làm GDSK có thể gặp khó khăn khi hòa nhập với cộng đồng mới do yếu tố;
Văn hóa
Niềm tin
Nguồn lực
Chuẩn mực
Ở giai đoạn "thử nghiệm hành vi mới", người làm GDSK cần hỗ trợ bằng cách:
Kích thích sự chú ý của đối tượng
Cung cấp thông tin và ý tưởng
Khuyến khích đối tượng làm theo cái mới
Giúp đối tượng đánh giá kết quả việc làm thử của mình
Các phương tiện thông tin đại chúng có tác dụng tốt nhất ở bước sau của quá trình thay đổi hành vi:
Nhận ra vấn đề mới
Áp dụng thử nghiệm các hành vi mới
Đánh giá kết quả thử nghiệm
Khẳng định
Các phương tiện thông tin đại chúng có vai trò ít nhất trong bước sau của quá trình thay đổi hành vi:
Nhận ra vấn đề mới
Quan tâm đến hành vi mới
Thử nghiệm hành vi mới
Đánh giá kết quả thử nghiệm
ở giai đoạn " quyết định duy trì hành vi mới hay từ chối", cần gió đỡ đối tượng bằng cách:
Cung cấp thông tin chi tiết về lợi ích của vấn đề
Khuyến kích đối tượng làm thử
Tạo môi trường thuận lợi cho đối tượng hành động
Thảo luận, hướng dẫn cụ thể cho đối tượng
Khi đối tượng GDSK thiếu hiểu biết, phương pháp GDSK nên áp dụng là:
Trình diện
Hướng dẫn thao tác
Trò chơi giáo dục
Nói chuyện sức khỏe
Khi đối tượng thiếu kỹ năng, hoạt động cần thiết của người làm GDSK là:
Cung cấp thông tin
Hỗ trợ
Giải thích các chuẩn mực
Huấn luyện
Nhàm làm mọi người thay đổi hành vi, cách thức đem lại hiệu quả cao, kết quả lâu bền là:
Dùng sức ép buộc mọi người phải thay đổi hành vi và đe dọa trừng phạt nếu không thay đổi
Cung cấp thông vin và ý tưởng để mọi người sẽ sử dụng để thay đổi hành vi nhằm tăng cường sức khỏe
Gặp gỡ mọi người thảo luận vấn đề và tạo ra sự quan tâm hứng thú của họ tham gia lựa chọn cách tốt nhất giải quyết vấn đề sức khỏe của họ
Đưa ra giải pháp của người làm GDSK
Trong GDSK chủ yếu là giúp mọi người thay đổi các hành vi sức khỏe:
Theo kế hoạch
Theo tự nhiên
Theo các điều kiện khách quan
Theo các điều kiện chủ quan và khách quan
Khi tiến thành truyền bá một tư tưởng, một hành vi sức khỏe mới, nhóm người cần được tác động trước tiên vào để thông qua nhóm này tác động đến các đối tượng khác trong cộng đồng là:
Nhóm khởi xướng
Nhóm người sớm chấp nhận
Nhóm đa số sớm
Nhóm đa số muộn
Trong GDSK, bước chuyển biến thuộc quá trình nhận thứ lý tính của đối tượng là:
Nhận ra vấn đề mới
Quan tâm đến vấn đề mới
Thử nghiệm hành vi mới
Quyết định thực hiện hay từ chối hành vi mới
Kết quả và hiệu quả hành vi mới được đánh giá ở khía cạnh:
Sức khỏe thể chất và tâm thần
Xã hội
Kinh tế
Tất cả các yếu tố trên
Nếu từ chối hành vi mới đối tượng sẽ;
Củng cố và nâng cao kết quả đạt được
Quay lại bất cứ bước nào trước đó
Quay lại từ bước ban đầu
Tự kiểm soát được hành vi mới của mình
Những điều kiện hỗ trợ để duy trì hành vi sức khỏe là:
Những chấn động tâm lý
Tác động của những người thân
Môi trường tự nhiên và xã hội
Cả 3 yếu tố trên
Những tác động qua lại giữa cá nhân với những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, với những điều kiện sống và làm việc là những điều hiện hỗ trợ hành vi sức khỏe thuộc lý do:
Cá nhân
Xã hội và môi trường
Gia đình
Cả 3 lý do trên
Bước khó khăn nhất cho đối tượng mà nhiều khi họ không tự vượt qua được là:
Nhận ra vấn đề mới
Quan tâm đến hành vi mới
Thử nghiệm hành vi mới
Đánh giá kết quả hành vi mới
Để đối tượng chấp nhận duy trì hành vi mới, yếu tố quyết định là:
Sự hỗ trợ tích cực của mọi người chung quanh
Môi trường thuận lợi cho đối tượng tiếp tục
Nỗ lực bên trong đối tượng
Người làm GDSK theo dõi giúp đỡ về tâm lý
Trong GDSK, bước chuyển biến thuộc nhận thức cảm tính của đối tượng là:
Nhận ra vấn đề mới
Thử nghiệm hành vi mới
Đánh giá
Khẳng định
Phương pháp GDSK là
Cách thức mà người GDSK thực hiện một chương trình GDSK
Các kênh mà người làm GDSK sử dụng để truyền đạt một nội dung GDSK
Là các thông điệp được chuyển tải tới đối tượng
Là các thông tin phản hồi từ đối tượng GDSK
Phương pháp GDSK được chia làm
2 loại chính
3 loại chính
4 loại chính
5 loại chính
Khi chọn phương pháp GDSK cần phải dựa vào
Đối tượng đích
Nội dung GDSK
Nguồn lực
Cả 3 ý kia
Phương tiện GDSK là
Cách thức mà người làm GDSK sử dụng
Các công cụ mà người làm GDSK sử dụng
Các thông tin được truyền đi
Các kỹ năng của người làm GDSK
Khi phát triển và sử dụng phương tiện phải đảm bảo
Truyền đại được thông điệp đúng, đủ
Phải được sự chấp nhận của cộng đồng
Phải dễ kiếm, dễ sử dụng, giá thành thấp
Cả 3 ý kia
Khi lựa chọn phương tiện GDSK càn điều kiện
Người làm GDSK cần có kỹ năng sử dụng
Phù hợp với đối tượng đích
Phù hợp với phương pháp GDSL
Cả 3 ý kia
Mục đích của việc lựa chọn phương pháp, phương tiện là
Tăng cường hiệu quả của GDSK
Phát huy khả năng sẵn có tại cộng đồng
Phát triển kỹ năng của người làm GDSK
Cả 3 ý kia
Phương tiện bằng lời nói có ưu điểm
Dễ sử dụng
Lưu lại lâu
Giúp đối tượng dễ cảm nhận
Gây được ấn tượng sâu sắc
Phương tiện bằng chữ viết có ưu điểm
Thu được thông tin phản hồi nhanh
Tồn tại lâu
Rẻ tiền
Gây được ấn tượng sâu sắc
Khi sử dụng phương tiện lời nói, người làm GDSK cần
Nắm chắc nội dung
Truyền đạt thông
Phương tiện TT - GDSK hiện đại và đắt tiền nhất là
Lời nói
Tác động qua thị giác
Chữ viết
Nghe nhìn
Dụng cụ TT - GDSK tốt nhất về mọi phương tiện cho một xã ở miền núi cao rộng lớn ở nước ta là:
Pano , áp phích
Tranh phát tay có màu
Truyền hình
Sách báo
Phương tiện có hiệu quả nhất trong TT - GDSK là
Chữ viết
Tác động qua thị giác
Lời nói
Nghe nhìn
Công cụ hiệu quả nhất trong TT - GDSK gián tiếp là
Đài
Tranh có màu
Sách chuyên đề
Ti vi
Các phương tiện tác động qua lại thị giác có ưu điểm
Giá thành thấp
Minh họa sinh động nội dụng GDSK
Thu được thông tin phản hồi nhanh chóng
Chuyển tải được nhiều nội dung
Khi phát triển và sử dụng phương tiện tác động thị giác cần
Sắp xếp các hình ảnh hợp lý
Nội dung đưa ra ngắn gọn, tập trung
Thử nghiệm trước phương tiện
Cả 3 ý kia
Ưu điểm của phương tiện nghe nhìn là
Dễ sử dụng
Rẻ tiền
Lôi cuốn được sự chú ý của đối tượng
Tồn tại lâu
Phương pháp TT - GDSK gián tiếp có ưu điểm là
Chia sẻ với đối tượng
Rẻ tiền
Cho số đông người
Dễ sử dụng
Phương pháp TT - GDSK trực tiếp có đặc điểm là
Thu được thông tin phản hồi
Cần ít nhân lực
Cho đông người
Tốn ít thời gian
Phương pháp TT - GDSK gián tiếp có hiệu quả với bước nào trong quá trình thay đổi hành vi của đối tượng
Nhận ra vấn đề mới
Thử nghiệm hành vi mới
Đánh giá kết quả thử nghiệm
Khẳng định: tiếp tục thử nghiệm hành vi mới hay từ chối
Khi sản xuất pano áp phích nên
Trình bành nhiều vấn đề trong một áp phích để tiết kiệm chi phí
Chú thích với nhiều chữ để diễn giải rõ nội dung
Dùng màu sắc để nhấn mạnh vấn đề, thu hút sự chú ý
Cả 3 ý kia đều đúng
Khi thảo luận nhóm nên
Mời một người có ý kiến áp đặt đẻ dễ chuyển thông điệp cho cả nhóm
Định hướng cuộc thảo luận bằng ý kiến cá nhân người hướng dẫn
Tổ chức cho nhóm đông để tiết kiệm thời gian, nhân lực
Động viên, khích lệ mọi người thân mật để cho cuộc thảo luận sôi nổi
Thảo luận nhóm trong GDSK là ứng dụng nguyên lý nào của chăm sóc sức khỏe ban đầu
Tính công bằng
Tính bao phủ
Sự tham gia của cộng đồng
Tính tiếp cận
Trong cuộc thảo luận nhóm đối tượng có cơ hội
Động viện, khích lệ lẫn nhau
Trao đổi kinh nghiệm và kỹ năng
Tạo cơ hội và khả năng đóng góp của mỗi thành viên
Cả 3 ý kia
Khi thực hiện GDSK cần
Xác định chủ đề, nội dung, mục tiêu, đối tượng tham gia thảo luận nhóm
Chuẩn bị một số câu hỏi làm trọng tâm cho chủ đề
Tạo cơ hội để tất cả mọi người nêu quan điểm
Cả 3 ý kia
Tư vấn có tác dụng:
Cung cấp thông tin cho đối tượng
Khuyên bảo đối tượng
Đưa cho đối tượng giải pháp của nhà tư vấn
Cả 3 ý kia
Phương pháp truyền thông giáo dục sức khỏe trực tiếp có tác dụng tốt trong bước nào của quá trình thay đổi hành vi:
thử nghiệm hành vi mới
đánh giá kết quả thử nghiệm
quyết định duy trì hay từ chối hành vi
Tất cả
Hành vi sức khỏe lành mạnh là các:
hành động mà một người thực hiện để giữ họ khỏe mạnh và phòng bệnh
hành động mà một người thực hiện để giữ cho những người khác khỏe mạnh
các hành động có lợi cho sức khỏe trở thành các thói quen được thực hiện thường xuyên hàng ngày
Tất cả
