wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Thiếu máu thiếu sắt là tình trạng:

a)

Giảm bạch cầu

b)

Giảm tiểu cầu

c)

Giảm hemoglobin do thiếu sắt

d)

Giảm huyết áp

2.

Nguyên nhân thường gặp nhất gây thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em là:

a)

Nhiễm khuẩn

b)

Thiếu vitamin

c)

Chế độ ăn thiếu sắt

d)

Di truyền

3.

Lứa tuổi dễ bị thiếu máu thiếu sắt nhất là:

a)

Sơ sinh

b)

6–24 tháng

c)

5–10 tuổi

d)

Trẻ vị thành niên

4.

Sắt có vai trò chính trong cơ thể là:

a)

Tạo năng lượng

b)

Tạo hemoglobin

c)

Tạo men tiêu hóa

d)

Tạo kháng thể

5.

Biểu hiện thường gặp của trẻ thiếu máu thiếu sắt là:

a)

Sốt cao

b)

Da xanh, niêm mạc nhợt

c)

Phù

d)

Vàng da

6.

Dấu hiệu niêm mạc nhợt dễ quan sát nhất ở:

a)

Môi

b)

Lưỡi

c)

Kết mạc mắt

d)

Da đầu

7.

Thiếu máu thiếu sắt kéo dài có thể gây:

a)

Béo phì

b)

Chậm phát triển trí tuệ

c)

Dị tật bẩm sinh

d)

Tăng huyết áp

8.

Xét nghiệm đặc trưng của thiếu máu thiếu sắt là:

a)

Hb giảm

b)

BC tăng

c)

Tiểu cầu tăng

d)

Đường huyết giảm

9.

Hemoglobin bình thường ở trẻ em thường ≥:

a)

8 g/dL

b)

9 g/dL

c)

11 g/dL

d)

13 g/dL

10.

Thiếu máu thiếu sắt thuộc loại thiếu máu:

a)

Hồng cầu to

b)

Hồng cầu bình thường

c)

Hồng cầu nhỏ nhược sắc

d)

Tan máu

11.

Nguyên nhân mất sắt ở trẻ em thường do:

a)

Đổ mồ hôi

b)

Chảy máu kéo dài

c)

Nôn ói

d)

Sốt

12.

Trẻ sinh non dễ thiếu máu thiếu sắt vì:

a)

Ít bú

b)

Dự trữ sắt thấp

c)

Gan yếu

d)

Ăn kém

13.

Biểu hiện hành vi có thể gặp ở trẻ thiếu sắt là:

a)

Ngủ nhiều

b)

Hiếu động, kém tập trung

c)

Ít nói

d)

Tăng cân nhanh

14.

máu thiếu sắt vì:

a)

Ít bú

b)

Dự trữ sắt thấp

c)

Gan yếu

d)

Ăn kém

15.

Biểu hiện hành vi có thể gặp ở trẻ thiếu sắt là:

a)

Ngủ nhiều

b)

Hiếu động, kém tập trung

c)

Ít nói

d)

Tăng cân nhanh

16.

Thức ăn giàu sắt là:

a)

Gạo

b)

Thịt đỏ

c)

Dầu ăn

d)

Đường

17.

Sắt trong thức ăn động vật có đặc điểm:

a)

Khó hấp thu

b)

Không hấp thu

c)

Dễ hấp thu

d)

Không cần thiết

18.

Sắt trong thực vật hấp thu kém hơn vì:

a)

Ít sắt

b)

Ức chế bởi phytate

c)

Trẻ không ăn

d)

Không tan

19.

Vitamin giúp tăng hấp thu sắt là:

a)

Vitamin A

b)

Vitamin B

c)

Vitamin C

d)

Vitamin D

20.

Trẻ thiếu máu thiếu sắt thường hay:

a)

Táo bón

b)

Nhiễm trùng tái diễn

c)

Phù

d)

Tăng huyết áp

21.

Chẩn đoán xác định thiếu máu thiếu sắt dựa vào:

a)

Lâm sàng

b)

Xét nghiệm

c)

Tuổi

d)

Cân nặng

22.

Thiếu máu thiếu sắt nếu không điều trị có thể dẫn đến:

a)

Tự khỏi

b)

Suy dinh dưỡng

c)

Ảnh hưởng phát triển lâu dài

d)

Tăng chiều cao

23.

Trẻ thiếu sắt thường mệt mỏi vì:

a)

Thiếu năng lượng

b)

Thiếu oxy mô

c)

Nhiễm trùng

d)

Mất nước

24.

Niêm mạc nhợt là do:

a)

Giảm sắc tố

b)

Giảm hemoglobin

c)

Co mạch

d)

Phù nề

25.

Thiếu sắt ảnh hưởng trí tuệ vì:

a)

Trẻ ít ăn

b)

Não thiếu oxy

c)

Gan yếu

d)

Thiếu vitamin

26.

Trẻ ăn dặm muộn dễ thiếu sắt vì:

a)

Không thích ăn

b)

Sữa mẹ ít sắt sau 6 tháng

c)

Trẻ biếng ăn

d)

Ăn ít đạm

27.

Trẻ uống nhiều sữa bò dễ thiếu sắt vì:

a)

Ít đạm

b)

Ít năng lượng

c)

Ít sắt, dễ gây mất máu ruột

d)

Gây tiêu chảy

28.

Điều trị thiếu máu thiếu sắt cần kết hợp:

a)

Chỉ dùng thuốc

b)

Chỉ ăn uống

c)

Thuốc

29.

ng nhiều sữa bò dễ thiếu sắt vì:

a)

Ít đạm

b)

Ít năng lượng

c)

Ít sắt, dễ gây mất máu ruột

d)

Gây tiêu chảy

30.

Điều trị thiếu máu thiếu sắt cần kết hợp:

a)

Chỉ dùng thuốc

b)

Chỉ ăn uống

c)

Thuốc + dinh dưỡng

d)

Nghỉ ngơi

31.

Sắt uống nên dùng lúc:

a)

Sau ăn no

b)

Trước ăn

c)

Trong bữa ăn

d)

Trước ngủ

32.

Uống sắt chung với vitamin C giúp:

a)

Giảm đau dạ dày

b)

Tăng hấp thu sắt

c)

Giảm táo bón

d)

Tăng vị giác

33.

Không nên uống sắt chung với:

a)

Nước cam

b)

Sữa

c)

Nước lọc

d)

Vitamin C

34.

Phân sẫm màu khi uống sắt là:

a)

Nguy hiểm

b)

Nhiễm trùng

c)

Bình thường

d)

Dị ứng

35.

Trẻ thiếu máu thiếu sắt thường chậm tăng cân do:

a)

Ít ăn

b)

Rối loạn chuyển hóa

c)

Nhiễm khuẩn

d)

Thiếu vitamin D

36.

Dự phòng thiếu máu thiếu sắt quan trọng nhất là:

a)

Uống thuốc

b)

Chế độ ăn hợp lý

c)

Truyền máu

d)

Nghỉ ngơi

37.

Trẻ sinh non cần bổ sung sắt sớm vì:

a)

Ăn ít

b)

Tăng trưởng nhanh

c)

Hay bệnh

d)

Thiếu vitamin

38.

Thiếu máu thiếu sắt là nguyên nhân hàng đầu gây:

a)

Suy tim

b)

Chậm phát triển trí tuệ

c)

Dị tật

d)

Tăng huyết áp

39.

Theo dõi điều trị thiếu sắt dựa vào:

a)

Màu da

b)

Cân nặng

c)

Nồng độ Hb

d)

Số bữa ăn

40.

Trẻ thiếu máu thiếu sắt hay nhiễm trùng vì:

a)

Suy gan

b)

Giảm miễn dịch

c)

Thiếu nước

d)

Ít ngủ

41.

Bổ sung sắt kéo dài nhằm:

a)

Tăng cân

b)

Bù dự trữ sắt

c)

Hết xanh xao

d)

Ngừa tái phát

42.

Trẻ thiếu sắt có thể có biểu hiện pica là:

a)

Ăn ít

b)

Ăn đất, đá

c)

Nôn ói

d)

Tiêu chảy

43.

Giáo dục dinh dưỡng cho gia đình giúp:

a)

Trẻ ăn nhiều

b)

Phòng tái phát

c)

Hết bệnh nhanh

d)

44.

Trẻ thiếu sắt có thể có biểu hiện pica là:

a)

Ăn ít

b)

Ăn đất, đá

c)

Nôn ói

d)

Tiêu chảy

45.

Giáo dục dinh dưỡng cho gia đình giúp:

a)

Trẻ ăn nhiều

b)

Phòng tái phát

c)

Hết bệnh nhanh

d)

Tăng chiều cao

46.

Điều trị thiếu máu thiếu sắt hiệu quả nhất khi:

a)

Phát hiện sớm

b)

Trẻ lớn

c)

Trẻ nhập viện

d)

Có biến chứng

47.

Trẻ 18 tháng, da xanh, Hb 9 g/dL. Xử trí phù hợp là:

a)

Truyền máu

b)

Bổ sung sắt uống

c)

Theo dõi

d)

Không điều trị

48.

Trẻ đang uống sắt bị táo bón nhẹ, điều dưỡng nên:

a)

Ngưng thuốc

b)

Đổi thuốc

c)

Tư vấn ăn nhiều chất xơ

d)

Truyền dịch

49.

Trẻ uống sắt nôn ói nhẹ, điều dưỡng cần:

a)

Ngưng sắt

b)

Cho uống sau ăn

c)

Báo bác sĩ ngay

d)

Đổi thuốc

50.

Trẻ thiếu máu thiếu sắt kèm nhiễm trùng tái diễn cần:

a)

Chỉ điều trị nhiễm trùng

b)

Điều trị cả thiếu sắt

c)

Không cần bổ sung

d)

Theo dõi

51.

Trẻ uống sắt nhưng Hb không cải thiện, cần nghĩ đến:

a)

Không tuân thủ điều trị

b)

Thuốc kém

c)

Trẻ lớn nhanh

d)

Sai chẩn đoán

52.

Khi tư vấn gia đình, điều dưỡng cần nhấn mạnh:

a)

Uống sắt đủ thời gian

b)

Uống khi đói

c)

Uống càng nhiều càng tốt

d)

Ngưng khi hết xanh

53.

Trẻ có dấu hiệu pica cần:

a)

Không xử trí

b)

Bổ sung sắt

c)

Cách ly

d)

Truyền máu

54.

Trẻ sinh non được dự phòng thiếu sắt từ:

a)

Lúc sinh

b)

1 tháng

c)

2–4 tuần

d)

6 tháng

55.

Theo dõi hiệu quả điều trị sau 1 tháng mong đợi:

a)

Hết xanh

b)

Hb tăng

c)

Tăng chiều cao

d)

Ăn ngon

56.

Điều dưỡng đóng vai trò quan trọng nhất là:

a)

Kê đơn

b)

Theo dõi, giáo dục sức khỏe

c)

Chẩn đoán

d)

Điều trị

57.

Trẻ thiếu máu nặng, Hb rất thấp, cần:

a)

Uống sắt

b)

Truyền máu theo y lệnh

c)

Theo dõi

d)

Ăn uống

58.

Phòng thiếu máu thiếu sắt ở trẻ nhỏ cần:

a)

Chỉ uống sắt

b)

Ăn dặm đúng thời điểm

c)

Truyền máu

d)

Bổ sung vitamin

59.

Trẻ bú mẹ hoàn toàn sau 6 tháng cần:

a)

Tiếp tục bú mẹ

b)

Ngưng bú

c)

Bổ sung sắt qua ăn dặm

d)

Chỉ uống nước

60.

Trẻ thiếu máu thiếu sắt lâu ngày có thể:

a)

Tự khỏi

b)

Ảnh hưởng học tập

c)

Tăng cân nhanh

d)

Cao lớn

61.

Điều dưỡng cần theo dõi tác dụng phụ thường gặp của sắt là:

a)

Dị ứng

b)

Tiêu chảy

c)

Táo bón

d)

Phù

62.

Trẻ uống sắt đúng nhưng hay quên liều, điều dưỡng cần:

a)

Nhắc nhở gia đình

b)

Tăng liều

c)

Ngưng thuốc

d)

Đổi thuốc

63.

Dự phòng thiếu máu thiếu sắt ở cộng đồng nhằm:

a)

Giảm bệnh tật

b)

Tăng chiều cao

c)

Giảm chi phí

d)

Tăng cân

64.

Trẻ có nguy cơ cao thiếu sắt cần theo dõi:

a)

Màu da

b)

Hb định kỳ

c)

Cân nặng

d)

Chiều cao

65.

Chăm sóc tốt trẻ thiếu máu thiếu sắt giúp:

a)

Hết bệnh nhanh

b)

Phát triển toàn diện

c)

Không cần thuốc

d)

Ngừa mọi bệnh

66.

Mục tiêu chính chăm sóc trẻ thiếu máu thiếu sắt là:

a)

Hết xanh xao

b)

Tăng Hb và phát triển bình thường

c)

Tăng cân

d)

Ăn ngon