NEW
Font size
WorksheetsVi Sinh 1
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Vách của vi khuẩn KHÔNG có đặc điểm nào sau đây:
Bảo vệ vi khuẩn
Tham gia tổng hợp enzym ngoại bào
Bản chất là protein
Là một lớp peptidoglycan mỏng
Vỏ của vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây:
Bản chất là lipid
Bản chất là polysaccharid
Bản chất là polysaccharid và lipid
Bản chất là polys accharid và polypedtid
Bốn thành phần cấu trúc bắt buộc phải có ở tế bào vi khuẩn là:
Nhân, vỏ, vách và bào tương
Màng nguyên sinh chất, vách, bào tương và nha bào
Nhân, vỏ, vách, nha bào
Nhân, nguyên sinh chất, màng nguyên sinh chất và vách
Ba dạng khuẩn lạc chính của vi khuẩn khi nuôi cấy trên môi trường đặc là:
Dạng R, S và P
Dạng S, M và A
Dạng S, R và M
Dạng R, M và P
Vi khuẩn được chia làm 3 loại:
Hình cầu, hình que, hình xoắn
Hình cầu, hình que thẳng, hình cong
Hình tròn, hình dấu phẩy, hình que
Hình tròn, hình dấu phẩy, hình que
Đơn vị dùng để đo kích thước của vi khuẩn là:
Milimet (mm)
Centimet (cm)
Nanomet (nm)
Micromet (µm)
Một trong những chức năng của lông vi khuẩn là giúp cho vi khuẩn:
Gây bệnh
Bám vào tế bào
Di động
Giao phối
Hai thành phần cấu trúc cơ bản của virus bao gồm:
Acid Nucleic và vỏ Capsid
Acid Nucleic và vỏ bao ngoài
Enzym và vỏ Capsid
Enzym và vỏ bao ngoài
Hai cấu trúc riêng của virus là:
Acid Nucleic và vỏ Capsid
Acid Nucleic và vỏ bao ngoài
Enzym và vỏ Capside
Enzym và vỏ bao ngoài
Năm giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào cảm thụ theo thứ tự là:
Giai đoạn xâm nhập, hấp phụ, tổng hợp, lắp ráp và giải phóng
Giai đoạn hấp phụ, tổng hợp, xâm nhập, lắp ráp và giải phóng
Giai đoạn hấp phụ, xâm nhập, tổng hợp, lắp ráp và giải phóng
Giai đoạn giải phóng, xâm nhập, tổng hợp, lắp ráp và hấp phụ
Bốn phương thức truyền nhiễm bệnh trong cơ thể gồm:
Truyền nhiễm do xâm nhập, qua đường tiêu hóa, hô hấp và côn trùng
Truyền nhiễm do tiếp xúc, qua đường tiêu hóa, hô hấp và côn trùng
Truyền nhiễm do tiếp xúc, qua đường tiêu hóa, hô hấp và qua virus
Truyền nhiễm do tiếp xúc, qua đường tiêu hóa, qua vi khuẩn và côn trùng
Bốn giai đoạn phát triển của vi khuẩn trên môi trường lỏng là:
Tăng theo cấp số nhân, thích ứng, dừng tối đa và suy tàn
Tăng theo cấp số cộng, thích ứng, dừng tối đa và suy tàn
Thích ứng, tăng theo cấp số nhân, dừng tối đa và suy tàn
Thích ứng, tăng theo cấp số cộng, dừng tối đa và suy tàn
Vi khuẩn sinh sản theo hình thức (chọn ý đúng):
Hữu tính
Vô tính
Lưỡng tính
Phân liệt
Nha bào vi khuẩn có đặc điểm là:
Luôn sinh sản và phát triển
Có cấu trúc đặc biệt nên chống lại yếu tố ngoại cảnh
Bị tiêu diệt ở 100°C
Luôn có sự trao đổi chất với môi trường xung quanh
Vỏ polysaccharide của phế cầu:
Đóng vai trò kháng nguyên và yếu tố độc lực của phế cầu
Đóng vai trò kháng thể và yếu tố độc lực của phế cầu
Đóng vai trò kháng nguyên và yếu tố bảo vệ của phế cầu
Đóng vai trò kháng thể và yếu tố bảo vệ của phế cầu
Tìm câu ĐÚNG trong các câu sau:
Vaccin phòng bệnh tụ cầu hiện nay có kết quả rất tốt
Phế cầu có vỏ, không di động và không sinh nha bào, bắt màu Gram (+)
Phế cầu có vỏ, không di động và sinh nha bào, bắt màu Gram (+)
Vách là một trong những yếu tố độc lực được biết của phế cầu khuẩn
Tìm câu SAI trong các câu sau:
Vi khuẩn lậu khó nuôi cấy trên môi trường nhân tạo
Cầu khuẩn lậu không có ngoại độc tố và nội độc tố
Vi khuẩn lậu rất dễ nuôi cấy trên môi trường nhân tạo
Cầu khuẩn lậu gây bệnh do pili của vi khuẩn
Khuẩn lạc của vi khuẩn có đặc điểm:
Được nhân lên từ một tế bào vi khuẩn
Được nhân lên từ một loài vi khuẩn
Được nhân lên từ nhiều tế bào vi khuẩn
Được nhân lên từ nhiều loài vi khuẩn
Một trong những biện pháp hạn chế gia tăng vi khuẩn kháng kháng sinh là:
Khi có sốt dùng kháng sinh ngay
Dùng kháng sinh đến khi hết sốt thì dừng
Chọn kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ
Chọn dùng đồng thời nhiều kháng sinh
Virus có hình thái, kích thước ổn định là nhờ:
Capsomer
Acid nucleic
Vỏ capsid
Vỏ bao ngoài
Bản chất hoá học của vỏ capsid virus là:
Lipid
Protein
Glucid
Cabohydrat
Huyết thanh cần được sử dụng cho đối tượng:
Tất cả trẻ em
Tất cả người lớn
Những người đang nhiễm trùng cấp tính
Những người đang bị nhiễm trùng mãn tính
Để điều trị những trường hợp nhiễm trùng cấp tính cần ngay kháng thể để trung hòa tác nhân gây bệnh người ta dùng:
Thuốc kháng sinh
Thuốc chống viêm
Vaccine
Huyết thanh
Cần tiêm vacxin cho:
Tất cả trẻ em
Tất cả người lớn
Những người có nguy cơ nhiễm vi sinh vật gây bệnh mà chưa có miễn dịch
Những người đang bị sốt nhiễm vi sinh vật gây bệnh mà chưa có miễn dịch
Nguyên tắc phòng chống nhiễm trùng bệnh viện là, TRỪ:
Tiêu diệt các nguồn vi sinh vật có khả năng gây nhiễm trùng
Hạn chế sự lan truyền của vi sinh vật gây bệnh trong bệnh viện
Nâng cao sức đề kháng cho đối tượng cảm thụ
Dùng ngay kháng sinh khi bệnh nhân có sốt
Miễn dịch thụ động nhân tạo là:
Miễn dịch có được sau khi mắc bệnh nhiễm trùng khỏi
Miễn dịch do mẹ truyền cho con
Miễn dịch có được sau khi tiêm huyết thanh
Miễn dịch có được sau khi tiêm vacxin
Miễn dịch chủ động là:
Miễn dịch có được sau khi mắc bệnh nhiễm trùng khỏi
Miễn dịch do mẹ truyền cho con
Miễn dịch có được sau khi tiêm huyết thanh
Miễn dịch có được sau khi tiêm vacxin
Miễn dịch đặc hiệu có hai loại là:
Miễn dịch chủ động và miễn dịch thụ động
Miễn dịch tạm thời và miễn dịch lâu dài
Miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào
Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch loài
Vacxin sống giảm độc lực KHÔNG dùng cho các đối tượng sau:
Trẻ em và người già
Người bị suy giảm miễn dịch
Phụ nữ và phụ nữ có thai
Trẻ em và phụ nữ có thai
Điều kiện bảo quản vacxin:
Khô, tối, lạnh từ 1 – 4°C
Khô, tối, mát từ 10 – 15 °C
Khô, tối, lạnh từ 2 - 8 °C
Khô, tối, mát từ 20 – 25 °C
Vỏ capsid KHÔNG có chức năng sau:
Quyết định sự nhân lên của virus trong tế bào cảm thụ
Bảo vệ acid nucleic
Giữ cho virus có hình thể và kích thước nhất định
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu
Vacxin sống giảm độc lực KHÔNG dùng cho các đối tượng sau:
Người già
Phụ nữ và phụ nữ có thai
Trẻ em và phụ nữ có thai
Người mắc bệnh ác tính
Liều lượng huyết thanh sử dụng phụ thuộc vào:
Tuổi, cân nặng và đường tiêm
Tuổi, mức độ của bệnh và đường tiêm
Cân nặng, mức độ bệnh và đường tiêm
Tuổi, cân nặng và mức độ bệnh
Tiêu chuẩn của vacxin là:
An toàn và hiệu quả
Hiệu quả và kinh tế
Kinh tế và thuận lợi
An toàn và kinh tế
Phương pháp phòng bệnh đặc hiệu là, (chọn ý đúng):
Dùng thuốc
Dùng vacxin
Vệ sinh ăn uống, môi trường
Cách ly bệnh nhân
Đường đưa huyết thanh vào cơ thể:
Uống
Tiêm bắp
Tiêm dưới da
Tiêm tĩnh mạch
Dùng huyết thanh là đưa vào cơ thể:
Kháng nguyên
Kháng thể
Một lượng vi sinh vật
Một vacxin
Tụ cầu có đặc điểm cấu trúc như sau:
Không có vỏ, không có lông và không sinh nha bào
Có vỏ, không có lông và không sinh nha bào
Không có vỏ, có lông và không sinh nha bào
Không có vỏ, không có lông và có khả năng sinh nha bào
Khoảng cách thích hợp giữa hai lần tiêm chủng một loại vacxin để tạo miễn dịch cơ bản là:
1 tuần
2 tuần
1 tháng
2 tháng
Tụ cầu vàng có đặc điểm:
Là cầu khuẩn Gram (-) và thường xếp thành từng đám
Là cầu khuẩn Gram (+) và thường xếp thành từng đám
Trên môi trường lỏng nuôi cấy thường mọc tạo thành váng
Gây ngộ độc thức ăn bằng nội độc tố
Tụ cầu vàng có đặc điểm:
Hô hấp hiếu khí tuyệt đối
Hô hấp kỵ khí tuyệt đối
Có khả năng sinh nha bào
Hô hấp hiếu - kỵ khí tuỳ tiện
Độc tố gây ngộ độc thức ăn do tụ cầu có đặc điểm:
Là ngoại độc tố, chịu nhiệt và gây ngộ độc thức ăn mạn tính
Là nội độc tố, chịu nhiệt và gây ngộ độc thức ăn cấp tính.
Là ngoại độc tố, chịu nhiệt và gây ngộ độc thức ăn cấp tính
Là ngoại độc tố, không chịu nhiệt và gây ngộ độc thức ăn cấp tính
Về sức đề kháng, tụ cầu vàng có đặc điểm:
Dễ bị tiêu diệt trong môi trường có nồng độ muối cao
Dễ bị tiêu diệt trong môi trường có nồng độ muối thấp
Có sức đề kháng thấp trong số các vi khuẩn không sinh nha bào
Có sức đề kháng cao trong số các vi khuẩn không sinh nha bào
Tính chất mọc của tụ cầu vàng trên môi trường lỏng:
Tạo thành váng
Đục đều môi trường
Không lắng cặn xuống đáy
Tạo màu vàng
Enzym gây đông huyết tương của tụ cầu vàng là:
Catalase
Coagulase
Hyaluronidase
Stretokinase
Khuẩn lạc dạng S có đặc điểm:
Khuẩn lạc xám nhạt, hoặc trong, bờ đều, mặt lồi đều và bóng
Khuẩn lạc xám nhạt, hoặc trong, bờ đều, mặt lồi và quánh
Khuẩn lạc đục, tròn lồi, quánh, hoặc dính
Khuẩn lạc thường dẹt, bờ đều, hoặc nhăn nheo, mặt xù xì, khô
Khuẩn lạc dạng M có đặc điểm:
Khuẩn lạc xám nhạt, hoặc trong, bờ đều, mặt lồi đều và bóng
Khuẩn lạc xám nhạt, hoặc trong, bờ đều, mặt lồi và quánh
Khuẩn lạc đục, tròn lồi hơn khuẩn lạc S, quánh, hoặc dính
Khuẩn lạc đục, tròn lồi hơn khuẩn lạc R, mặt xù xì, khô
Khuẩn lạc dạng R có đặc điểm:
Khuẩn lạc xám nhạt, hoặc trong, bờ đều, mặt lồi đều và bóng
Khuẩn lạc xám nhạt, hoặc trong, bờ đều, mặt lồi và quánh
Khuẩn lạc đục, dẹt, quánh, hoặc dính
Khuẩn lạc thường dẹt, bờ đều, hoặc nhăn nheo, mặt xù xì, khô
Về hình thể và tính chất bắt màu, phế cầu có đặc điểm:
Là cầu khuẩn Gram (-) hình ngọn nến xếp thành từng đôi
Là cầu khuẩn Gram (+) hình ngọn nến xếp thành từng đôi
Là cầu khuẩn Gram (+) hình ngọn nến xếp thành từng chuỗi
Là cầu khuẩn Gram (-) hình ngọn nến xếp thành từng chuỗi
Thành phần cấu trúc nào sau đây của vi khuẩn phế cầu dùng để điều chế vaccin:
Lông
Ngoại độc tố
Vỏ
Vách
Về thành phần cấu trúc, phế cầu có khả năng gây bệnh có đặc điểm:
Không có lông, sinh nha bào và thường có vỏ
Không có lông, không sinh nha bào và có vỏ
Không có lông, không sinh nha bào và không có vỏ
Có lông, không sinh nha bào và thường có vỏ
Phế cầu chỉ gây bệnh khi có thêm thành phần cấu trúc nào:
Lông
Nha bào
Vỏ
Pili
Phế cầu là căn nguyên gây bệnh nào trong các bệnh sau:
Nhiễm trùng ngoài da
Nhiễm trùng sinh dục
Viêm phổi thùy
Viêm màng tim
Vi khuẩn nào sau đây đã có vaccin phòng bệnh:
Liên cầu
Tụ cầu
Phế cầu
Lậu cầu
Về hình thể và cấu trúc, liên cầu có đặc điểm:
Là cầu khuẩn gram (+) xếp thành từng chuỗi và không có vỏ
Là cầu khuẩn gram (-) xếp thành từng chuỗi và không có vỏ
Là cầu khuẩn gram (+) xếp thành từng chuỗi và có thể có vỏ
Là cầu khuẩn gram (+) xếp thành từng chuỗi và luôn có vỏ
Liên cầu nhóm A gây tan máu dạng nào sau đây:
α
β
γ
δ
Vi khuẩn nào sau đây có khả năng gây bệnh thấp tim:
Tụ cầu
Liên cầu
Phế cầu
Lậu cầu
Hô hấp của liên cầu là:
Là vi khuẩn hô hấp hiếu kỵ khí tuỳ tiện
Là vi khuẩn hô hấp hiếu khí tuyệt đối
Là vi khuẩn hô hấp kỵ khí tuyệt đối
Là vi khuẩn hô hấp sử dụng ít oxy
Vi khuẩn lậu có đặc điểm:
Là song cầu gram (-)
Có cấu trúc lông
Có sức đề kháng rất mạnh
Có khả năng sinh nha bào
Triệu chứng điển hình của bệnh nhân nam khi bị lậu là:
Đái buốt và đái ra rất nhiều máu
Đái buốt và đái ra mủ
Đái ra mủ và máu
Đái buốt, đái ra mủ và máu
Về hình thể và tính chất bắt màu, lậu cầu có đặc điểm:
Là cầu khuẩn Gram (+), hình hạt cà phê xếp thành từng đôi
Là cầu khuẩn Gram (-), hình hạt cà phê xếp thành từng đôi
Là cầu khuẩn Gram (-), hình ngọn nến xếp thành từng đôi
Là cầu khuẩn Gram (+), hình ngọn nến xếp thành từng đôi
Lậu mắt ở trẻ sơ sinh, không có đặc điểm:
Trẻ có thể dẫn đến mù lòa nếu không được điều trị kịp thời
Do dịch tiết ở đường sinh dục mẹ xâm nhập vào mắt trẻ
Có triệu chứng mủ kết mạc
Do lậu cầu từ nước ối xâm nhập vào mắt trẻ
Vật chủ chính của sán lá gan nhỏ là:
Người và chó mèo
Người và lợn
Người và trâu
Người và bò
Chu kỳ sán lá gan nhỏ được thực hiện lần lượt qua 3 vật chủ:
Người - ốc - cua
Người - ốc - cá
Người - cua - ốc
Người - cá - ốc
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG có ở sán dây lợn:
Sinh sản hữu tính
Cơ thể có nhiều đốt
Sinh sản lưỡng tính
Sán trưởng thành ký sinh ở ruột non
Điều kiện bắt buộc để sán lá gan nhỏ thực hiện chu kỳ:
Cây thuỷ sinh
Nước
Thức ăn
Không khí
Tác hại nào mang tính ĐẶC TRƯNG NHẤT của bệnh do ký sinh trùng:
Gây độc cho cơ thể vật chủ
Chiếm đoạt chất dinh dưỡng của cơ thể vật chủ
Gây dị ứng cho vật chủ
Gây tắc nghẽn, cản trở cơ học của cơ thể vật chủ
Phòng bệnh tốt nhất đối với sán lá gan nhỏ là:
Không ăn thịt bò tái
Không ăn thịt lợn nấu chưa chín
Không ăn gỏi cá
Không ăn rau nấu chưa chín
Người có thể bị nhiễm bệnh ấu trùng sán dây lợn do ăn:
Tiết lợn luộc
Thịt lợn gạo
Thịt lợn tái
Tiết canh lợn
Đặc điểm để phân biệt trứng giun đũa đã thụ tinh với trứng chưa thụ tinh:
Hình thể, kích thước và nhân
Màu sắc của trứng giun
