NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Lịch Sử Lớp 11
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước
khủng hoảng, suy thoái.
đã từng bước ổn định.
khó khăn và bị chia cắt.
rối ren, cát cứ khắp nơi.
Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành
cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực.
mở cuộc tiến công sang Trung Quốc.
công cuộc thống nhất đất nước.
khuyến khích phát triển ngoại thương.
Nguyên tắc ban cấp ruộng đất của chế độ quân điền là
lấy ruộng đất công chia cho dân.
ưu tiên phần nhiều cho quan lại.
ruộng xã nào chia cho dân xã ấy.
không chia cho trẻ em mồ côi.
Về cải cách hành chính, ở trung ương, vua Lê Thánh Tông cho xóa bỏ hầu hết các chức quan
đại thần.
thừa ty.
hiến ty.
đô ty.
Năm 1466, ở địa phương, vua Lê Thánh Tông chia đất nước thành
10 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
11 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Trong bộ máy nhà nước dưới thời vua Lê Thánh Tông, quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua
kế vị.
đề cử.
ứng cử.
khoa cử.
Năm 1483, vua Lê Thánh Tông cho ban hành
Hoàng Việt luật lệ.
Quốc triều hình luật.
Hình luật.
Hình thư.
Tổ chức bộ máy chính quyền địa phương thời Lê sơ từ sau cải cách của vua Lê Thánh Tông là
đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã.
phủ Thừa Thiên, châu, huyện, xã, làng.
đạo thừa tuyên, phủ, châu, hương, xã.
phủ Thừa Tuyên, huyện, châu, xã, làng.
Quân đội dưới thời vua Lê Thánh Tông được gọi là
thân binh và tân binh.
tân binh và ngoại binh.
thủy binh và bộ binh.
cấm binh và ngoại binh.
Để rèn luyện quân đội, nhà Lê sơ ngoài việc duyệt binh sĩ hàng năm còn có quy định nào sau đây?
Mua sắm vũ khí phương Tây trang bị cho quân đội.
Thường xuyên huấn luyện theo kiểu phương Tây.
Cứ 3 năm tổ chức một kỳ thi khảo võ nghệ.
Mời võ sĩ phương Tây huấn luyện cho quân đội.
Để phát triển kinh tế, vua Lê Thánh Tông đã ban hành các chính sách
lập quan Hà đê sứ và quan quân điền.
cho đào kênh máng, đắp đê "quai vạc".
lập quan Hà đê sứ và đắp đê "quai vạc".
chế độ lộc điền và chế độ quân điền.
Để tôn vinh những người đỗ đại khoa, vua Lê Thánh Tông đã
phong làm quan đại thần.
dựng bia đá ở Văn Miếu.
cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ.
cử làm thầy đồ dạy học.
Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông từng bước tiến hành cải cách nhằm mục đích
tăng cường quyền lực của vua và bộ máy nhà nước.
đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp tiên tiến.
tăng cường bình đẳng, dân chủ và hạn chế phân quyền.
xóa bỏ tình trạng phân tán quyền lực, thống nhất đất nước.
Khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông chủ trương xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn ở triều đình trung ương nhằm
giảm cồng kềnh bộ máy hành chính.
tập trung quyền lực vào tay nhà vua.
làm mới lại tổ chức bộ máy nhà nước.
để bộ máy hành chính không quan liêu
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, việc dựng bia Tiến sĩ ở Văn Miếu nhằm mục đích
khẳng định nền giáo dục Nho học của nước Đại Việt.
ghi số lượng những người đỗ Tiến sĩ qua các kì thi Hội.
đề cao Nho học và tôn vinh những người đỗ đại khoa.
trùng tu, mở rộng, làm mới Văn Miếu - Quốc Tử Giám
Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là
đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.
bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.
bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.
bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.
Trọng tâm trong công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) là lĩnh vực
kinh tế.
pháp luật.
hành chính.
giáo dục.
Bộ máy chính quyền thời Lê sơ được hoàn chỉnh dưới thời vua
Lê Thái Tổ.
Lê Thái Tông.
Lê Nhân Tông.
Lê Thánh Tông.
Để tập trung quyền lực vào tay nhà vua, Lê Thánh Tông chủ trương
chia cả nước thành 12 đạo thừa tuyên.
cho ban hành bộ Quốc triều hình luật.
tăng cường lực lượng quân đội triều đình.
xóa bỏ hầu hết quan đại thần có quyền lực lớn.
Chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông đã góp phần khẳng định quyền sở hữu tối cao của Nhà nước tạo nền tảng cho kinh tế nông nghiệp phát triển?
Đồn điền.
Đê điều.
Ruộng đất.
Khẩn hoang.
Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?
Mở ra khả năng độc lập, tự chủ đầu tiên cho dân tộc ta.
Làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia.
Tạo thế và lực cho ta đánh bại quân xâm lược Minh.
Tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương
Nội dung nào dưới đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?
Mở ra khả năng độc lập, tự chủ, thống nhất lâu dài cho dân tộc ta.
Tạo cơ sở cho nhà Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.
Tạo thế và lực cho nước ta đánh bại quân xâm lược Minh, bảo vệ Tổ quốc.
Mở ra khả năng mới, tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc.
Cuộc cải cách hành chính lớn nhất dưới triều Nguyễn được tiến hành bởi vua
Gia Long.
Minh Mạng.
Tự Đức.
Hàm Nghi.
Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất triều đình nhà Nguyễn, vua Minh Mạng đã
thành lập Cơ mật viện.
tiến hành cuộc cải cách.
cải tổ Văn thư phòng.
cải tổ Quốc tử giám.
Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
kinh tế.
chính trị.
hành chính.
quân sự.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
kinh tế.
quân sự.
giáo dục.
tài chính.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
kinh tế.
hành chính.
giáo dục.
tài chính.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
kinh tế.
an ninh.
giáo dục.
tài chính.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
kinh tế.
chính trị.
giáo dục.
tài chính.
Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành
30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
Bắc Thành, Gia Định thành và trực doanh.
từ phủ Thừa Thiên ra Bắc thành 18 tỉnh.
từ phủ Thừa Thiên vào Nam thành 12 tỉnh.
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
đất nước vừa trải qua thời gian chiến tranh, bị chia cắt lâu dài.
bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.
vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các võ quan nắm giữ.
bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.
vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại Bắc Thành và Gia Định Thành.
bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.
vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất vẫn tồn tại đậm nét.
bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.
vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
tổ chức hành chính giữa các khu vực thiếu thống nhất.
bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.
vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
Xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích
hoàn thành cơ bản thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích
hoàn thành cơ bản thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
hoàn chỉnh bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương.
xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
xóa bỏ tình trạng "bế quan tỏa cảng" của đất nước.
Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), quy định của chế độ "hồi tỵ" là gì?
Anh, em, cha, con, thầy, trò không được làm quan cùng một chỗ.
Mở rộng phạm vi đưa quan lại triều đình đến địa phương cai trị.
Người thân, tôn thất, dòng họ của vua không làm quan cùng chỗ.
Đưa những người thi đỗ đạt về làm quan đứng đầu ở quê quán.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không mang lại kết quả nào sau đây?
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Quản lí chặt chẽ, tinh gọn tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước.
Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã mang lại kết quả nào sau đây?
Phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước.
Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến.
Chấm dứt hoàn toàn tình trạng bất mãn, chống đối trong xã hội.
Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội, đất nước thái bình.
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào sau đây?
Nam Phi.
Đan Mạch.
Việt Nam.
Thụy Điển.
Khu vực Biển Đông có diện tích khoảng 3,5 triệu km2 thuộc vùng biển?
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Bắc Băng Dương.
Vùng biển nào sau đây là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương?
Biển Na Uy.
Biển Đông.
Biển Đỏ.
Biển Đen.
Các quốc gia Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ?
Biển Đông.
Biển Đỏ.
Biển Đen.
Biển Hồ.
Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?
Quần đảo Mã Lai.
Quần đảo Bắc Cực.
Quần đảo Thế giới.
Quần đảo Trường Sa.
Ở Việt Nam, tỉnh nào sau đây của có đường bờ biển tiếp giáp với Biển Đông?
Đồng Tháp.
Bắc Giang.
Kiên Giang.
Bình Phước.
Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực?
châu Á - Thái Bình Dương.
Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch.
châu Âu và mũi Hảo Vọng.
châu Phi và châu Nam Cực.
Địa hình của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là sự nối tiếp liên tục của lục địa Việt Nam từ?
vùng núi ra biển.
đất liền ra biển.
hoạt động lấn biển.
hoạt động núi lửa.
Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?
Quần đảo Bắc Cực.
Quần đảo Mã Lai.
Quần đảo Thế giới.
Quần đảo Hoàng Sa.
Giao thương đường biển trên Biển Đông nhộn nhịp vào hàng thứ hai thế giới, chủ yếu là?
khách du lịch.
cảng biển lớn.
tàu chở dầu.
cây nước mặn.
Eo biển nào sau đây ở Đông Nam Á là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất ở châu Á?
Eo Ma-lắc-ca.
Eo Đài Loan.
Eo Miệng Rồng
Eo Cá Heo.
Eo biển nào sau đây không phải là eo biển ở Biển Đông?
Eo Đài Loan.
Eo Ga-xpa.
Eo Ma-lắc-ca
Eo Bê-ring
Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng lớn nhất thế giới?
Muối biển.
Đất hiếm.
Dầu khí.
Quặng sắt.
Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng, an ninh đối với nhiều quốc gia ven biển vì lí do nào sau đây?
Nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.
Đây là con đường duy nhất kết nối trực tiếp vùng biển châu Âu với biển Ả rập.
Biển Đông là tuyến vận tải biển quan trọng bậc nhất nối châu Á và châu Âu.
Biển Đông là tuyến vận tải đường biển ngắn nhất từ châu Âu sang châu Á.
Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì
là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới.
tập trung nhiều tuyến đường biển chiến lược.
ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.
bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế.
Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì
là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới.
ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.
khu vực Biển Đông có nhiều eo biển quan trọng.
bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế.
Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Lượng mưa thay đổi theo vĩ độ và mùa.
Nối Đại Tây Dương đến Ấn Độ Dương.
Là vùng biển chính cho tàu thuyền neo đậu.
Là tuyến đường giao thông biển huyết mạch.
Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.
Ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.
Có nguồi tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.
Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Tác động to lớn đến sự phát triển của nhiều nước.
Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.
Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.
Ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão.
Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.
Ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão.
Có giá trị cao đối với hoạt động nghiên cứu khoa học.
Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.
Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Là biển ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.
Là biển ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão.
Ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân nhiều nước.
Là tuyến giao thông hàng hải quốc tế duy nhất trên biển.
