wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử gk2 11

Total questions: 60

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), ở địa phương ông đã chia cả nước thành

a)

4 doanh và 23 trần.

b)

7 trấn và 4 doanh.

c)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

d)

13 đạo thừa tuyên

2.

Năm 1804, vua Gia Long dời đô về Phú Xuân (Huế) và đặt tên Quốc hiệu nước ta là

a)

Đại Nam

b)

Việt Nam.

c)

An Nam.

d)

Đại Việt.

3.

Lĩnh vực trọng tâm trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX là

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

hành chính.

4.

Bộ luật nào sau đây được ban hành dưới thời vua Gia Long (đầu thế kỉ XIX)?

a)

Hình thư.

b)

Hình luật.

c)

Quốc triều hình luật.

d)

Hoàng Việt luật lệ.

5.

Trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), bước đầu tiên trong công cuộc tập trung quyền lực của ông là thành lập

a)

Lục Tự.

b)

Cơ mật viện.

c)

Lục Bộ.

d)

Lục khoa

6.

Năm 1802, triều Nguyễn được thành lập trong bối cảnh

a)

đất nước vừa trải qua thời gian chia cắt lâu dài.

b)

đất nước từng bước ổn định.

c)

nhà Thanh đang lăm le xâm lược nước ta.

d)

nhà Nguyễn ở thời kì phát triển đỉnh cao.

7.

Biển Đông có vị trí quan trọng trong giao thông hàng hải Quốc tế, kết nối giữa châu Âu với

a)

châu Phi.

b)

châu Mĩ.

c)

châu Á.

d)

châu Nam cực.

8.

Quần đảo nào thuộc chủ quyền của Việt Nam, có vị trí chiến lược quan trọng, nằm ở phía đông nam của bờ biển Việt Nam?

a)

Phú Quốc.

b)

Trường Sa.

c)

Cô tô.

d)

Hải Nam

9.

Thời Lê sơ đã thực hiện chính sách kinh tế nông nghiệp nào sau đây?

a)

quân điền.

b)

thổ điền.

c)

điền địa.

d)

hà đê sứ

10.

Bộ luật nào sau đây được biên soạn dưới thời Lê sơ (thế kỉ XV)?

a)

Hình thư.

b)

Quốc triều hình luật.

c)

Hình luật.

d)

Hoàng Việt luật lệ.

11.

Luật nào sau đây được biên soạn dưới thời Lê sơ (thế kỉ XV)?

a)

Hình thư.

b)

Quốc triều hình luật.

c)

Hình luật.

d)

Hoàng Việt luật lệ.

12.

Thời vua Lê Thánh Tông, nhà nước có chính sách gì để tôn vinh những người đỗ đại khoa?

a)

Lập đến thờ các danh nhân.

b)

Cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ.

c)

Dựng bia đá ở Văn Miêu.

d)

Vinh quy bái tổ.

13.

Năm 1802, triều Nguyễn được thành lập trong bối cảnh

a)

đất nước từng bước ổn định.

b)

đất nước vừa trải qua thời gian chia cắt lâu dài.

c)

nhà Thanh đang lăm le xâm lược nước ta

d)

nhà Nguyễn ở thời kì phát triên đình cao.

14.

Một trong những nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú có trữ lượng lớn ở Biển Đông là

a)

sinh vật biển.

b)

gỗ quý.

c)

ngà voi.

d)

nước khoáng.

15.

Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông có giá trị cao đối với hoạt động nào sau đây?

a)

Phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Nghiên cứu dân tộc học.

c)

Nghiên cứu văn hóa.

d)

Nghiên cứu ngôn ngữ học.

16.

Chính sách cải cách nào của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) đã giúp tập trung tối đa quyền lực vào tay nhà vua?

a)

Bãi bỏ chức tể tướng, đại hành khiển thay bằng 6 bộ do vua trực tiếp quản lý

b)

Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên mỗi đạo thừa tuyên gồm 3 tỵ.

c)

Ban hành bộ luật Hồng Đức để bảo vệ lợi ích của triều đình, giai cấp thống trị.

d)

Tăng cường lực lượng quân đội triều đình xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia.

17.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả của cuộc cải cách của vua Minh Mạng?

a)

Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.

d)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyên cao độ.

18.

Về mặt kinh tế, Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với Việt Nam?

a)

Đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Cửa ngõ để Việt Nam có quan hệ trực tiếp với các vùng miên.

c)

Tạo điều kiện để phát triển những ngành kinh tế mũi nhọn.

d)

Cung cấp nguồn lương thực chính cho cư dân ven biển.

19.

Đối với quốc phòng, an ninh, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có tầm quan trọng như thế nào?

a)

Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng bảo vệ đất liền

b)

Xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển.

c)

Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu.

d)

Nuôi trồng, chế biến thủy sản, khai thác dược liệu biên và khoảng sản

20.

Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng về chức năng của Lục bộ dưới thời vua Lê Thánh Tông?

a)

Cơ quan giúp việc cho Lục Tự, Lục khoa

b)

Theo dõi, giám sát hoạt động của Lục khoa.

c)

Cơ quan cao cấp chủ chốt trong triều đình.

d)

Phụ trách hoạt động quân sự của nhà nước.

21.

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) và cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có điềm giồng nhạu nào?

a)

Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương

b)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

c)

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

d)

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng tư bản.

22.

Một trong những tác dụng tích cực của cải cách hành chính thời vua Minh Mạng là góp phần

a)

tạo điều kiện phát triển kinh tế theo hướng tư bản.

b)

hạn chế sự tham nhũng và lộng hành của quan lại

23.

Một trong những tác dụng tích cực của cải cách hành chính thời vua Minh Mạng là góp phần

a)

tạo điều kiện phát triển kinh tế theo hướng tư bản.

b)

hạn chế sự tham nhũng và lộng hành của quan lại.

c)

khích lệ người dân tích cực thi cử và ra làm quan.

24.

Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất, sau khi lên ngôi hoàng đế (năm 1820), vua Minh Mạng đã tiến hành các biện pháp cải cách hành chính nhằm mục đích gì?

a)

Thực hiện chế độ quân điên.

b)

Giảm tô thuế cho nhân dân.

c)

Bộ máy nhà nước đạt đến đỉnh cao.

d)

Hoàn thiện bộ máy nhà nước.

25.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng (nữa đầu thế kỉ XIX)?

a)

Thống nhất các đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

b)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.

c)

Xây dựng được bộ máy trung ương tập quyền cao độ.

d)

Tổ chức bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ và hoàn chỉnh.

26.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Thành lập lục Bộ đề giúp việc cho nhà vua.

b)

Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

c)

Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

d)

Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

27.

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn, biến động.

b)

Nền kinh tế sa sút, nạn đói diễn ra thường xuyên.

c)

Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược.

d)

Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng.

28.

Công cuộc cải cách của Lê Thánh Tông được tiến hành trên mọi lĩnh vực, nhưng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

giáo dục.

c)

hành chính.

d)

văn hóa.

29.

Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây?

a)

Hình luật.

b)

Quốc triều hình luật.

c)

Hình thư

d)

Hoàng Việt luật lệ.

30.

Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt để cao hệ tư tưởng

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Nho giáo

d)

Thiên chúa giáo

31.

Ban cấp ruộng đất ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến từ phẩm là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?

a)

Quân điền

b)

Hạn điền

c)

Hạn nô

d)

Lộc điền

32.

Ruộng đất công ở các làng xã thời Lê Thánh Tông được phân chia theo chế độ nào sau đây?

a)

Điền trang.

b)

Lộc điền.

c)

Quân điền.

d)

Hạn điền

33.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống cơ quan phụ trách đạo thừa tuyên có tên gọi là

a)

Tam ty

b)

Lục bộ

c)

Lục khoa

d)

Thông chính ty

34.

Năm 1471, vua Lê Thánh Tông cho lập thêm đạo thừa tuyên thứ 13 có tên gọi là

a)

Hà Nội.

b)

Phú Xuân.

c)

Quảng Nam.

d)

Tây Đô.

35.

Trong cuộc cải cách thế kỉ XV, dưới đạo thừa tuyên, vua Lê Thánh Tông thiết lập hệ thống

a)

phủ, huyện/châu, xã.

b)

tỉnh/thành phố, huyện, xã

c)

lộ, trân, phủ, huyện/châu

d)

tỉnh, phủ, huyện, slàng.

36.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua

a)

dòng dõi tôn thất

b)

tiên cử

c)

giáo dục – khoa cử

d)

đề cử

37.

nội dung nào sau đây pHản ảnh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông?

a)

Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước

b)

Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ

c)

Biên nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực.

d)

Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm

38.

Để tập trung quyền lực vào nhà vua, Lê Thánh Tông đã

a)

Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ

b)

Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô

c)

Chú trọng đổi mới giáo dục khoa cử

d)

Coi trọng bảo vệ quyền lợi phụ nữ, trẻ em

39.

“Đây là một bộ luật đầy đủ... gồm hơn 700 điều, quy định khá đầy đủ tội danh và hình phạt liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội, bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước”. Nhận xét trên đề cập đến bộ luật nào sau đây?

a)

Hình luật.

b)

Hình thư.

c)

Quốc triều hình luật.

d)

Hoàng Việt luật lệ.

40.

Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiên hành

a)

cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực.

b)

mở cuộc tiến công sang Trung Quốc.

c)

công cuộc thống nhất đất nước.

d)

khuyến khích phát triển ngoại thương.

41.

Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là

a)

đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.

b)

bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.

c)

bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.

d)

bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.

42.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chức năng của Lục bộ dưới thời vua Lê Thánh Tông?

a)

Cơ quan giúp việc cho Lục Tự, Lục khoa

b)

Theo dõi, giám sát hoạt động của Lục khoa.

c)

Cơ quan cao cấp chủ chốt trong triều đình.

d)

Phụ trách hoạt động quân sự của nhà nước.

43.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp trung ương của vua Lê Thánh Tông?

a)

Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

b)

Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.

c)

Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần.

d)

Tổ chức hoàn thiện cơ câu, chức năng của Lục Bộ, Lục khoa

44.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa cải cách của vua Lê Thánh Tông thể kỉ XV?

a)

Nâng cao tiềm lực quốc gia, đẩy lùi nguy cơ ngoại xâm cận kề

b)

Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng

c)

Góp phần ổn định và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Đại Việt

d)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ và hành chính

45.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?

a)

Thành lập Lục bộ đảm nhiệm công việc chủ yếu của quốc gia

b)

Tăng cường chế độ kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan

c)

Chia cả nước từ 5 đạo thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô

d)

Đề cao Nho giáo, đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng độc tôn

46.

Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực văn hóa – giáo dục?

a)

Quy định chặt chẽ chế độ khoa cử

b)

Thành lập Lục khoa giám sát Lục bộ

c)

Ban hành chế độ lộc điền và quân điền

d)

Hạn chế quyền lực của vương hầu, quý tộc

47.

Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực quân đội, quốc phòng?

a)

Bãi bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn

b)

Chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có phẩm chất tốt

c)

Chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật

d)

tổ chức các kì thi khảo võ nhệ để tuyển chọn tướng sĩ

48.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa cải cách của Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông?

a)

Cải cách chủ yếu mô phỏng theo mô hình nhà Minh (Trung Quốc)

b)

Cải cách thành công trọn vẹn và mang tính triệt để trên mọi lĩnh vực

c)

Cải cách nhằm tập trung quyền lực về tay vua và triều đình trung ương

d)

Cải cách toàn diện, quy mô lớn nhưng tập trung vào lĩnh vực quân đội

49.

Phân chia ruộng công ở các làng xã cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến các tầng lớp nhân dân là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?

a)

Quân điền

b)

Hạn điền

c)

Hạn nô

d)

Lộc điền

50.

Công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV không được tiến hành trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Hành chính

b)

Giáo dục

c)

Kinh tế

d)

Ngoại giao

51.

“Coi trọng biên soạn quốc sử" là nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực nào sau dây?

a)

Quân đội

b)

Văn hóa

c)

Luật pháp

d)

Kinh tế

52.

Trong nội dung cải cách, Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông đều

a)

bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ có nhiều quyền lực

b)

khuyến khích và đề cao sử dụng chữ Nôm trong thi cử

c)

hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc tôn thất

d)

tăng cường cơ chế giám sát, ràng buộc nhau giữa các cơ quan

53.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây"Họ Nguyễn đặt đội Hoàng Sa 70 suất, lấy người xã An Vĩnh sung vào, cắt phiên mỗi năm cứ tháng Hai nhận giấy sai đi, mang lương đủ ăn sáu tháng, đi bằng năm chiếc thuyền nhỏ, ra biển ba ngày ba đêm thì đến đảo ấy. Lấy được hóa vật của tàu như là gươm ngựa, hoa bạc, hồn bạc, đồ đồng, khối chỉ, súng, ngà voi, đồ sử, đồ chiêm, cùng là vỏ đồi. Chọn câu đúng

a)

Đoạn trích trong cuốn Phủ biên tạp lục của Lê Quý Đôn trình bày quá trình hình thành và phát triển của quần đảo Hoàng Sa

b)

Nhà Nguyễn đặt đội Hoàng Sa và đội Bắc Hài nhằm thực hiện quyền quản lý của mình đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

c)

Đội Hoàng Sa do nhà Nguyễn thành lập gồm 70 người, thực hiện nhiệm vụ của mình tại quần đ Hoàng Sa định kì hàng năm từ tháng Hai đên tháng Mười

d)

Một trong những nhiệm vụ của đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải là khai thác sản vật, thu lượm hàng của những con tàu gặp nạn ở quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

54.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:"Nay quan gia còn trẻ thơ mà thiên tai xảy ra luôn, trẫm (tức Lê Nhân Tông) rất lo sợ. Mỗi hại ngày nay có thể là do gây bè cánh, tiến cử không công bằng, có thể vì cậy thế công thần nơi tiềm để cho vợ con chạy chọt nhờ và nơi chọn câu sai

a)

a. Đoạn trích phản ánh mối lo ngại của vua Lê Nhân Tông về thực trạng kinh tế, chính trị của quốc gia lúc bấy giờ

b)

Theo vua Lê Nhân Tông, một trong những nguyên nhân khiến triều đình có nhiều biến động là do tình trạng phe cánh, bè phái trong nội bộ hệ thống quan lại

c)

Dưới thời vua Lê Nhân Tông, thiên tai xảy ra liên tiếp là do triều đình không quan tâm đến sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân

d)

Một bộ phận công thần dưới thời vua Lê Nhân Tông có nhiều biểu hiện của sự lộng quyền

55.

“Năm 1471, nhăm tăng cường sự kiểm soát chỉ đạo của vua đối với các triều thần, tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức quan đại thần có công nhưng không có học thức, thay vào đó bằng các văn quan được tuyển chọn qua thi cử nhằm hạn chế chia bè, kéo cánh trong triều đình, hạn chế sự thao túng quyền lực .... chọn câu đúng

a)

. Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị quân sự

b)

Một số quan lại đương chức nhưng không có học thức đã bị Lê Thánh Tông bãi bỏ, thay thế vào đó là những người được tuyển chọn qua hình thức khoa cử

c)

Năm 1471, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện một số biện pháp thể hiện sự trọng dụng đặc biệt đối với bộ phận công thần trong triều

d)

Những cải cách của Lê Thánh Tông năm 1471 đã khiến quyền lực được tập trung cao độ vào trong tay nhà vua

56.

Năm 1477, Lê Thánh Tông ban hành chế độ quân điền, chia ruộng đất công làng xã cho người dân, từ quan tam phẩm trở xuống đến binh lính, dân đình, cư dân trong thôn xã theo tỉ lệ. Chính sách quân điền phủ định quyền chi phối ruộng đất...... chọn câu sai

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực kinh

b)

Chế độ quân điền mà vua Lê Thánh Tông ban hành có điểm tích cực là đảm bảo cho người dân có

c)

Với chính sách quân điền, nhà nước Lê sơ trở thành thế lực địa chủ tối cao, làng xã biến thành đơn vị

d)

Trong bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ, chính sách quân điền gây ra nhiều hệ quá tiêu cực hơn là tích cực

57.

“Ở trong, quân vệ đông đúc thì năm phủ chia nhau nắm giữ, việc công bề bộn thì sáu bộ bản nhau mà làm. Cẩm binh coi giữ ba ty để làm vuốt nanh, tim óc. Sáu khoa để xét bác trăm ty, sáu tự đề thừa hành mọi việc.... Bên ngoài thì mười ba thừa ty cùng tổng binh coi giữ địa phương.... Tất cả đều liên quan với nhau, ràng buộc lẫn nhau..." chọn câu đúng

a)

Lời dụ trên thể hiện nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, cụ thể là tổ chức bộ máy chính quyền

b)

Các cơ quan trung ương được nhắc đến trong lời dụ gồm: sáu bộ, sáu khoa, sáu tự, thừa ty

c)

Tổng binh là một trong những chức vụ quan lại được nhắc đến trong lời dụ của vua Lê Thánh Tông

d)

Theo lời dụ của Lê Thánh Tông, tất cả các cơ quan, chức quan cần làm việc một cách minh bạch, dân chủ, độc lập, tránh ràng buộc nhau

58.

“Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV diễn ra trên nhiều lĩnh vực, trong đó lĩnh vực hành chính là một trong những thành tựu lớn. Sử sách cho biết bộ bản đồ Hồng Đức được thực hiện dưới thời vua Lê Thánh Tông từ năm 1476.... chọn câu sai

a)

Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông là một cuộc cải cách toàn diện, quy mô lớn, nhưng trọng tâm là cải cách hành chính.

b)

Bộ bản đồ Hồng Đức là bộ bản đồ địa lý và hành chính đầu tiên ở Việt Nam do triều đình phong kiến trực tiếp tiến hành.

c)

Bộ bản đồ Hồng Đức không phải là thành tựu trong công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính.

d)

Bộ bản đồ Hồng Đức hiện nay là một tư liệu lịch sử quý giá giúp các nhà sử học nghiên cứu về cương vực, địa giới Đại Việt thế kỉ XV.

59.

“Con gái hứa gả chồng mà chưa thành hôn nếu người con trai bị ác tật hay phạm tội hoặc phá tản gia sản thi cho phép người con gái kêu quan mà trả lại đồ lễ. Nếu người con gái bị ác tật hay phạm tội thì không phải trả lại đồ lễ, trái luật bị phạt 80 trượng" (Điều 322).... chọn câu sai

a)

Quốc triều hình luật là bộ luật tiêu biểu của quốc gia Đại Việt được ban hành dưới triều vua Lê Thánh Tông

b)

Điều 322 của bộ Quốc triều hình luật là một điều luật tiến bộ, đã bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ trong xã hội

c)

Điều 596 của bộ Quốc triều hình luật là một trong những điều luật quy định hình thức xử phạt của phạm nhân vi phạm trên lĩnh vực chính trị.

d)

Với điều 596, ta có thể thấy rằng, bộ Quốc triều hinh luật hướng tới bảo vệ những quyền lợi chân chính của nhân dân, nhất là nông dân.

60.

“Năm 1477, vua Lê Thánh Tông ban hành chính sách lộc điền và quân điền. Với chế độ quân điền, người dân đều được cấp cho ruộng đất công để cày cấy. Thể lệ thuế khóa (thuế đinh, thuế ruộng, thuế đất bãi trồng dâu) được nhà nước quy định theo hạng. Việc canh nông được khuyến khích. Nhà nước đặt Hà đẻ quan và Khuyến nông quan để quản lý việc đê.... chọn câu đúng

a)

Chính sách quân điền và chính sách lộc điền được ban hành năm 1477 là một trong những cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, hành chính.

b)

Người dân được nhận ruộng đất theo chế độ lộc điền phải thực hiện một số nghĩa vụ đối với Nhà nước.

c)

Hà đê quan, Khuyến nông quan, Đồn điền quan là những chức quan phụ trách quản lý và phát triển nông nghiệp.

d)

Thể lệ thuế khóa đối với người dân được cấp ruộng đất để cày cấy thu theo từng hạng đất chứ không thu cào bằng.