Font size
WorksheetsÔn Tập Chương 5
Total questions: 109
Worksheet time: 57mins
Trong các nguyên tố sau đây, nguyên tố nào có tính khử mạnh nhất?
Ca
Au
Cu
Zn
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?
Ag
Na
Al
Fe
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?
Ag
Al
Fe
Cu
Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu. Kim loại có tính khử mạnh nhất là
Cu
Mg
Fe
Al
Cho dãy các kim loại: Fe, K, Mg, Ag. Kim loại trong dãy có tính khử yếu nhất là
Fe
K
Ag
Mg
Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Ca2+
Zn2+
Fe2+
Ag+
Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều tính khử tăng dần từ trái sang phải là
Cu, Zn, Al, Mg
Mg, Cu, Zn, Al
Cu, Mg, Zn, Al
Al, Zn, Mg, Cu
Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+. Tính oxi yếu nhất là
Fe2+
Sn2+
Ni2+
Zn2+
Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
ZnCl2
MgCl2
NaCl
FeCl3
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
kim loại Ba
kim loại Cu
kim loại Ag
kim loại Mg
Khi pin Zn-Cu phóng điện, tại cực dương xảy ra quá trình
oxi hóa Cu thành Cu2+
oxi hóa Zn thành Zn2+
khử Cu2+ thành Cu
khử Zn2+ thành Zn
Trong pin điện hóa Zn-Cu, quá trình oxi hóa trong pin là
Zn2+ + 2e → Zn
Zn → Zn2+ + 2e
Cu2+ + 2e → Cu
Cu → Cu2+ + 2e
Theo dãy điện hóa, iron có tính khử mạnh hơn silver. Phát biểu nào đưới đây phù hợp với pin điện hóa Fe-Ag khi hoạt động?
Ag - Fe - Phải sang trái
Ag - Fe - Trái sang phải
Fe - Ag - Trái sang phải
Fe - Ag - Phải sang trái
Cho ECu2+/Cuo = +0,34V và ENi2+/Nio = -0,26V. Suất điện động chuẩn của pin điện hóa Ni-Cu là
0,08V
0,60V
0,34V
0,26V
Biết suất điện động chuẩn của pin ZnCu là 1,10V và EZn2+/Zno = -0,76V. Thế điện cực chuẩn của cặp Cu2+/Cu là
+1,86V
+0,34V
-0,34V
+0,76V
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại cathode xảy ra
sự khử ion Cl-
sự oxi hoá ion Cl-
sự oxi hoá ion Na+
sự khử ion Na+
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ có màng ngăn), ở cực âm (cathode) xảy ra
sự oxi hoá cation Na+
sự oxi hoá phân tử H2O
sự khử phân tử H2O
sự khử cation Na+
Khi điện phân CaCl2 nóng chảy (điện cực trơ), tại cực dương(anode) xảy ra
sự khử ion .
sự khử ion Ca2+
sự oxi hoá ion Ca2+
sự oxi hoá ion Cl-
Khi điện phân dung dịch NaCl (cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng ngăn xốp) thì
ở cực âm xảy ra quá trình oxi hoá H2O và ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl−.
ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl−.
ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl−.
ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl−.
Khi điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ và màng ngăn xốp, thu được sản phẩm gồm:
H2; Cl2 và dung dịch NaCl.
H2; Cl2 và dung dịch NaOH.
Cl2 và dung dịch Javel.
H2 và dung dịch Javel.
Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
Cu + dung dịch FeCl3.
Fe + dung dịch HCl.
Fe + dung dịch FeCl3.
Cu + dung dịch FeCl2.
Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2Cr + 3Sn2+ → 2Cr3+ + 3Sn. Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Sn2+ là chất khử, Cr3+ là chất oxi hóa.
Cr là chất oxi hóa, Sn2+ là chất khử.
Cr là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa.
Cr3+ là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa.
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là
Mn2+, H+, Fe3+, Ag+.
Ag+, Fe3+, H+, Mn2+.
Ag+ , Mn2+, H+, Fe3+.
Mn2+, H+, Ag+, Fe3+.
Cặp chất không phản ứng với nhau là
Fe và dung dịch CuCl2.
Fe và dung dịch FeCl3.
dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2.
Cu và dung dịch FeCl3.
Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
Fe, Cu.
Cu, Fe.
Ag, Mg.
Mg, Ag.
Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là:
Fe, Cu, Ag+.
Mg, Fe2+, Ag.
Mg, Cu, Cu2+.
Mg, Fe, Cu.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Khối lượng cực kẽm giảm, khối lượng cực đồng tăng.
Nồng độ Cu2+ tăng, nồng độ Zn2+ giảm.
Nồng độ Zn2+ tăng, nồng độ Cu2+ giảm.
Suất điện động của pin giảm dần.
Suất điện động của pin điện hoá trên là
0,04V.
1,56V.
-0,04V.
1,36V.
Điện phân dung dịch nào sau đây, thì có khí thoát ra ở cả 2 điện cực (ngay từ lúc mới đầu bắt đầu điện phân)
Cu(NO3)2.
FeCl2.
K2SO4.
FeSO4.
Khi điện phân dung dịch nào sau đây tại cathode xảy ra quá trình khử nước?
Dung dịch ZnCl2.
Dung dịch CuCl2
dung dịch AgNO3.
Dung dịch MgCl2.
Khi điện phân dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2; AgNO3, điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Tại cathode xảy ra quá trình khử Cu2+ trước.
Khối lượng dung dịch giảm là khối lượng của kim loại thoát ra bám vào cathode.
Ngay từ đầu đã có khí thoát ra tại cathode.
Tại anode xảy ra quá trình oxi hóa H2O.
Tiến hành điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, thu được một khí X duy nhất. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
X là khí oxygen.
X là khí chlorine.
X là khí hydrogen.
Có dùng màng ngăn xốp.
Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ), đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở cả hai điện cực thì kết thúc quá trình điện phân. Kết luận nào sau đây đúng?
Trên cathode xảy ra quá trình khử Cu2+, trên điện cực có kim loại đồng màu đỏ bám lên.
Trên cathode xảy ra quá trình oxi hóa Cu2+, trên điện cực có kim loại đồng màu đỏ bám lên.
Trên anode xảy ra quá trình oxi hóa H2O, sau thí nghiệm có khí H2 thoát ra.
Trên anode xảy ra quá trình khử H2O, sau thí nghiệm có khí O2 thoát ra.
Điện phân dung dịch gồm NaCl và HCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Trong quá trình điện phân, so với dung dịch ban đầu, giá trị pH của dung dịch thu được
không thay đổi.
tăng lên.
giảm xuống.
tăng lên sau đó giảm xuống.
Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol, đến khi ở cathode xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anot là
khí Cl2 và H2.
khí Cl2 và O2.
chỉ có khí Cl2.
khí H2 và O2.
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng sự biến thiên pH của dung dịch theo thời gian (bỏ qua sự thuỷ phân của muối)?
A.
B.
C.
D.
Khi điện phân dung dịch (có màng ngăn) gồm NaCl, HCl, CuCl2 và quỳ tím. Màu của dung dịch biến đổi ra sao khi điện phân đến khi hết NaCl?
A. Tím đỏ xanh.
B. Tím xanh đỏ.
C. Đỏ tím xanh.
D. Xanh đỏ tím.
Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối clorua của chúng có các phản ứng hóa học sau: X + 2YCl3 → XCl2 + 2YCl2; Y + XCl2 → YCl2 + X. Phát biểu đúng là:
A. Ion Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+.
B. Kim loại X khử được ion Y2+.
C. Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y.
D. Ion Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2 +.
Cho các cặp oxi hóa - khử được sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại: Al3+/Al; Fe2+/Fe; Sn2+/Sn; Cu2+/Cu. Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho sắt vào dung dịch copper (II) sulfate. (b) Cho đồng vào dung dịch alumium sulfate. (c) Cho thiếc vào dung dịch copper (II) sulfate. (d) Cho thiếc vào dung dịch ferrous(II) sulfate (FeSO4). Trong các thí nghiệm trên, những thí nghiệm có xảy ra phản ứng là:
A. (a) và (b).
B. (b) và (c).
C. (a) và (c).
D. (b) và (d).
Ngâm thanh Cu (dư) vào dung dịch AgNO3, thu được dung dịch X. Sau đó ngâm thanh Fe (dư) vào dung dịch X thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y có chứa chất tan là
A. Fe(NO3)3.
B. Fe(NO3)2.
C. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2.
D. Fe(NO3)3, Fe(NO3)2.
Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là:
A. Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu; Ag.
B. Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu; Ag.
C. Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe.
D. Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag; Cu.
Dãy các ion xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái qua phải là :
Zn2+, Pb2+, Cu2+, Ag+.
Pb2+, Zn2+, Cu2+, Ag+.
Zn2+, Cu2+, Pb2+, Ag+.
Pb2+, Zn2+, Ag+, Cu2+.
Dãy các ion xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái qua phải là:
Z, Y, Cu, X.
X, Cu, Z, Y.
Y, Z, Cu, X.
X, Cu, Y, Z
Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 0,2M (điện cực trơ) cho đến khi ở cathode thu được 3,2 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anode là
2,24 lít.
3,36 lít.
0,56 lít.
1,12 lít.
Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion SO42- không bị điện phân trong dung dịch)
b > 2a.
b = 2a.
b < 2a.
2b = a.
Điện phân dung dịch X, thấy pH của dung dịch tăng dần. Điện phân dung dịch Y, thấy pH của dung dịch giảm dần. X và Y là dung dịch nào sau đây?
X là BaCl2, Y là CuCl2.
X là CuCl2, Y là NaCl.
X là CuCl2, Y là AgNO3.
X là BaCl2, Y là AgNO3.
Các chất X2, X5, X6 theo thứ tự là
NaOH, NaClO, KHSO4.
KOH, KClO3, H2SO4.
NaHCO3, NaClO, KHSO4
NaOH, NaClO, H2SO4.
Sau một thời gian, sinh viên quan sát thấy có 3,24 gam kim loại bạc bám lên điệc cực của bình 2. Biết trong hệ điện phân nối tiếp, số điện tử truyền dẫn trong các bình là như nhau. Nguyên tử khối của Ag, Zn và Al lần lượt là 108; 65 và 27 đvC.
Số gam kim loại Zn bám lên điện cực trong bình 1 là:
0 gam
3,9 gam
0,975 gam
1,95 gam
Tìm bề dày lớp đồng bám trên mặt tấm sắt. Cho biết đồng có A = 64 (g/mol); n = 2, và có khối lượng riêng ρ = 8,9.103 kg/m3.
0, 18 mm
3,60 mm
3,00 mm
1,00 mm
Hãy chọn các phát biểu đúng.
Thế điện cực chuẩn càng lớn, tính oxi hóa càng mạnh.
Thế điện cực chuẩn càng bé, tính khử càng mạnh.
Cặp oxi hóa - khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn đóng vai trò cathode.
Cặp oxi hóa - khử có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn đóng vai trò anode.
Cho các phản ứng sau: Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 ; AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag
Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại là: Fe2+, Fe3+, Ag+.
Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại là: Fe3+, Fe2+, Ag+.
Tính khử của Fe yếu hơn Ag.
Cho Fe vào AgNO3 dư thì sản phẩm cuối cùng thu được là muối Fe3+.
Chọn các thí nghiệm có giá trị vôn kế khác 0
Cắm hai thanh kim loại khác nhau vào quả chanh và không để chúng chạm vào nhau, hai đầu còn lại gắn với vôn kế.
Cắm hai thanh kim loại khác nhau vào cốc nước muối, hai đầu còn lại gắn với vôn kế.
Cắm hai thanh kim loại khác nhau vào cố nước đường, hai đầu còn lại gắn với vôn kế.
Cắm hại thanh kim loại khác nhau vào cốc nước cà, hai đầu còn lại gắn với vôn kế.
Điện phân dung dịch sodium chloride với điện cực trơ và màng ngăn xốp.
Tại điện cực dương xảy ra quá trình oxi hóa anion chloride tạo khí chlorine.
Tại điện cực âm xảy ra quá trình khử cation sodium tạo kim loại sodium.
Dung dịch thu được sau quá trình điện phân có giá trị pH > 7.
Chỉ có khí thoát ra ở điện cực âm trong quá trình điện phân.
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử Cu2+/Cu = 0,34V ; Fe2+/Fe = - 0,44V ; Fe3+/Fe2+ = 0,77V; Ag+/Ag = 0,8V Các phản ứng có thể xảy ra là
Cho kim loại A vào dung dịch FeSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đem cân thấy khối lượng kim loại tăng.
Trong dãy kim loại: Al, Zn, Ag, Mg, Ba, có 2 kim loại có thể là kim loại A.
Có thể thay thế FeSO4 bằng Fe(NO3)2, FeS hoặc FeCl2.
Nếu A là Cu thì kim sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đem cân thấy khối lượng kim loại giảm.
A không thể là Na.
So sánh tính oxi hóa và tính khử giữa các cặp oxi hóa khử. Xét bảng giá trị thế điện cực của các cặp oxi hóa - khử sau: Cặp oxi hóa - khử Al3+/Al Zn2+ /Zn Fe2+ /Fe E0(V) -1,676 -0,763 -0,440
Aluminium là chất có tính khử mạnh nhất trong các chất trên.
Zn2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe2+.
Thứ tự tính khử tăng dần là Zn < Fe < Al.
Tính oxi hóa của Fe2+ > Al3+.
Pin Mặt trời được đánh giá là một nguồn năng lượng sạch và khá thân thiện với môi trường.
Pin Mặt trời biến đổi trực tiếp quang năng và nhiệt năng thành điện năng.
Ở Việt Nam, Bắc Bộ - Bắc Trung Bộ là khu vực có tiềm năng phát triển năng lượng Mặt Trời tốt hơn khu vực miền Trung và miền Nam.
Việc sử dụng pin Mặt trời có một số hạn chế như giá thành sản xuất khá cao, khó di chuyển và phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu, thời tiết.
Pin Mặt Trời là nguồn năng lượng xanh vì không thải ra khí nhà kính và quá trình xử lí pin sau khi sử dụng khá dễ dàng, không gây ô nhiễm môi trường.
Trong công nghiệp người ta điều chế Al bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3 như sau:
Chất X là Al nóng chảy, chất Y là hỗn hợp Al2O3 và Na3AlF6 nóng chảy.
Na3AlF6 được thêm vào oxit nhôm trong điện phân nóng chảy sẽ tạo được một hỗn hợp chất điện li nổi lên trên bảo vệ nhôm nóng chảy khỏi bị oxi hóa bởi O2 không khí.
Trong quá trình điện phân, ở anode thường xuất hiện hỗn hợp khí có thành phần là CO, CO2 và O2.
Trong quá trình điện phân, cực dương luôn phải được thay mới do điện cực làm bằng graphite (than chì) nên bị khí sinh ra ở cực âm ăn mòn.
Giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa - khử như sau
Tính oxi hóa được xếp tăng dần theo thứ tự Zn2+/Zn < Ni2+/Ni < Pb2+/Pb < Sn2+/Sn
Tính khử giảm dần theo thứ tự Zn2+/Zn < Ni2+/Ni < Sn2+/Sn < Pb2+/Pb
Suất điện động chuẩn của pin tạo bởi hai cặp oxi hóa - khử Zn2+/Zn và Pb2+/Pb là 0.63V
Nếu Pin tạo bởi hai cặp oxi hóa - khử Ni2+/Ni và Sn2+/Sn thì trong pin cực âm là
Thực hiện các thí nghiệm với 4 kim loại (A, B, C, D) và dung dịch muối của chúng (A2+, B2+, C+ D2+) cho kết quả như sau:
D đẩy được C ra khỏi dung dịch muối của nó.
B không đẩy được C ra khỏi dung dịch muối của nó.
A đẩy được C ra khỏi dung dịch muối của nó.
A không đẩy được D ra khỏi dung dịch muối của nó.
A không đẩy được B ra khỏi dung dịch muối của nó.
A có tính khử yếu nhất.
D2+ có tính khử mạnh hơn C+.
B2+ có tính oxi hóa yếu nhất.
A có tính khử yếu hơn D.
Cho các kim loại sau: Ag, Ca, Pb, Mg, Li, Fe, Cu, Al, K, Zn, Ba. Số kim loại có thể đẩy Cu ra khỏi dung dịch CuSO4 là b. Số kim loại có thể khử dung dịch muối Fe3+ thành Fe2+ là c.
Có 5 kim loại mà oxide của nó có thể bị khử bởi CO.
Ba là kim loại có tính khử mạnh nhất.
Có 3 kim loại có thể phản khử nước ở điều kiện thường.
Có 3 kim loại mà dạng oxi hóa của nó có tính oxi hóa mạnh hơn Fe2+.
Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch CuCl2 bằng hệ điện phân sử dụng điện cực anode bằng Cu.
Bán phản ứng xảy ra ở anode là Cu → Cu2+ + 2e
Nếu trong thí nghiệm trên, sinh viên đó thay điện cực Cu bằng điện cực than chì thì bán phản ứng xảy ra ở anode là: 2Cl- → Cl2 + 2e
Điện phân dung dịch CuCl2 với anode bằng Cu hay than chì thì khối lượng dung dịch sau điện phân giảm như nhau.
Khối lượng dung dịch giảm là 13,5 gam.
Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và NaCl có cùng nồng độ mol bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực trơ.
Bán phản ứng xảy ra đầu tiên ở cathode là H2O + 2e → H2 + 2OH-.
Khi nước bắt đầu điện phân ở 2 điện cực, khí thoát ra ở anode là Cl2 và H2.
Dung dịch sau điện phân có pH < 7.
Sinh viên đó tiếp tục thực hiện điện phân theo sơ đồ như hình bên.
-Bình (1) chứa 200 ml dung dịch CuSO4 1M.
-Bình (2) chứa 300 ml dung dịch Fe(NO3)3 1M.
Sau một thời gian, sinh viên quan sát thấy có 5,6 gam kim loại sắt bám lên điệc cực của bình (2). Biết trong hệ điện phân nối tiếp, số điện tử truyền dẫn trong các bình là như nhau. Nguyên tử khối của Cu và Fe lần lượt là 64 và 56 đvC. Số gam kim loại Cu bám lên
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1. Số hiệu nguyên tử của X là
14.
15.
13.
27.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s1. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Chu kì 4, nhóm IA.
Chu kì 3, nhóm IA.
Chu kì 3, nhóm IA.
Chu kì 4, nhóm VIIA.
Nhận định nào sau đây đúng?
Tất cả các nguyên tố s là kim loại.
Tất cả các nguyên tố p là kim loại.
Tất cả các nguyên tố d là kim loại.
Tất cả các nguyên tố nhóm A là kim loại.
Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử của các kim loại kiềm là
Li < Na < K < Rb < Cs.
Cs < Rb < K < Na < Li.
Li < K < Na < Rb < Cs.
Li < Na < K< Cs < Rb.
Nguyên tố hóa học thuộc khối nguyên tố p là
Fe (Z = 26).
Na (Z = 11).
Al (Z = 13).
Cl (Z = 17).
Trong các kiểu mạng tinh thể sau, kiểu mạng tinh thể nào có độ đặc khít nhỏ nhất?
Lập phương tâm khối.
Lập phương tâm mặt.
Lục phương.
Lập phương tâm kh.
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở thể lỏng?
Au.
Hg.
Cu.
Al.
Câu nào sau đây không đúng?
Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại thường có ít (1 đến 3 electron).
Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử phi kim thường có từ 5 đến 7 electron.
Trong cùng chu kì, nguyên tử kim loại có bán kính nhỏ hơn nguyên tử phi kim.
Trong cùng nhóm, số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử thường bằng nhau.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do
các electron tự do chuyển động quanh vị trí cân bằng giữa nguyên tử kim loại và ion dương kim loại ở các nút mạng.
sự cho và nhận electron giữa các nguyên tử kim loại.
sự góp chung electron giữa các nguyên tử kim loại.
lực hút tĩnh điện của ion dương kim loại này với nguyên tử kim loại.
Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là liên kết
cộng hoá trị.
ion.
kim loại.
cho nhận.
Cấu hình electron của nguyên tử Vanadium ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d34s2. Trong bảng tuần hoàn nguyên tố Vanadium thuộc nhóm
VB.
IB.
VIB.
IIB.
Cấu hình electron của nguyên tử Cu (Z = 29) ở trạng thái cơ bản là
1s22s22p63s23p64s13d10.
1s22s22p63s23p63d94s2.
1s22s22p63s23p63d104s1.
1s22s22p63s23p64s23d9.
Mạng tinh thể kim loại gồm có
nguyên tử, ion kim loại và các electron độc thân.
nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do.
nguyên tử kim loại và các electron độc thân.
ion kim loại và các electron độc thân.
Số eletron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al ở trạng thái cơ bản là
1.
2.
3.
5.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử sodium (Z = 11) là
1s22s22p53s2.
1s22s22p63s1.
1s22s22p63s2.
1s22s22p43s1.
Nguyên tố X có Z = 24. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 4, nhóm IA.
Chu kì 4, nhóm IB.
Chu kì 4, nhóm VB.
Chu kì 4, nhóm VIB.
Nguyên tử X có 29 proton. Ở trạng thái cơ bản, số electron ở phân lớp sát ngoài cùng là
8.
11.
9.
10.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron ứng với lớp ngoài cùng nào sau đây là của nguyên tố kim loại?
4s24p5.
3s23p3.
3s1.
2s22p6.
Số hiệu nguyên tử của cobalt là
24.
25.
27.
29.
Số hiệu nguyên tử của X là
14.
15.
13.
27.
Cấu hình electron nào là của ion Fe2+ ở trạng thái cơ bản?
1s22s22p63s23p63d5.
1s22s22p63s23p63d6.
1s22s22p63s23p63d44s2.
1s22s22p63s23p63d64s2.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
11.
12.
13.
14.
Vị trí của nguyên tố R trong bảng hệ thống tuần hoàn là
Chu kì 4, nhóm VIB.
Chu kì 4, nhóm VIIIB.
Chu kì 4, nhóm IVB.
Chu kì 4, nhóm VB.
Ion R2+ có tổng số electron s bằng 6. Số hiệu nguyên tử của R là
20.
12.
16.
18.
Biết Fe có Z = 26. Cấu hình electron nào là của ion Fe2+?
1s22s22p63s23p63d5.
1s22s22p63s23p63d6.
1s22s22p63s23p63d44s2.
1s22s22p63s23p63d64s2.
Cho cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử của các nguyên tố ở trạng thái cơ bản: (1) 1s22s22p63s1; (2) 1s22s22p63s23p63d14s2; (3) 1s22s22p63s23p63d104s24p64d55s1; (4) 1s1; (5) 1s22s1. Cấu hình electron nào sau đây của các nguyên tố thuộc nhóm IA?
(1), (3), (4), (5).
(1), (4), (5).
(1), (5).
(1), (2), (3), (4), (5).
So với nguyên tử phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại thường
có số electron ở lớp ngoài cùng nhiều hơn.
có bán kính của nguyên tử lớn hơn.
có độ âm điện lớn hơn.
dễ nhận e trong phản ứng hóa học.
Nhận xét nào sau đây sai?
Kim loại có mặt ở hầu hết các nhóm nguyên tố.
Trong 110 nguyên tố đã biết có gần 90 nguyên tố là kim loại.
Các nguyên tố thuộc phân nhóm IA, IIA, IIIA đều là kim loại.
Các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
Khối lượng riêng của kim loại kiềm (Li, Na, K,…) nhỏ là do
bán kính nguyên tử lớn, cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít.
bán kính nguyên tử nhỏ, cấu tạo mạng tinh thể đặc khít.
bán kính nguyên tử nhỏ, cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít.
bán kính nguyên tử lớn, cấu tạo mạng tinh thể đặc khít.
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại khác vì
lực liên kết trong mạng tinh thể kém bền vững.
lớp ngoài cùng có một electron.
độ cứng nhỏ hơn các kim loại khác.
chúng là kim loại điển hình nằm ở đầu mỗi mỗi chu kì.
Một cation kim loại M có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của M không thể là
3s1.
3s23p1.
3s23p3.
3s
Một cation kim loại M có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của M không thể là
3s1.
3s23p1.
3s23p3.
3s2.
Cho cấu hình electron của một số nguyên tử sau: 1s22s22p63s23p4 (1), 1s22s22p63s23p5 (2), 1s22s22p63s1 (3), 1s22s1 (4), 1s22s22p1 (5), 1s2 (6), 1s22s22p63s23p63d64s2 (7). Số cấu hình electron của nguyên tử kim loại là
5.
3.
2.
4.
Fe có số hiệu nguyên tử là 26. Cấu hình electron của ion Fe3+ là
1s22s22p63s23p63d34s2.
1s22s22p63s23p63d44s1.
1s22s22p63s23p63d5.
1s22s22p63s23p64s23d3.
Cation M+ có cấu hình lớp ngoài cùng là 2s22p6. M+ là ion nào sau đây?
K+.
Na+.
Rb+.
Li+.
Độ âm điện của các nguyên tố: Na, Mg, Al, Si. Xếp theo chiều tăng dần là
Na < Mg < Al < Si.
Si < Al < Mg < Na.
Si < Mg < Al < Na.
Al < Na < Si < Mg.
Ion M2+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí M trong bảng hệ thống tuần hoàn là
ô 20, chu kì 4, nhóm IIA.
ô 20, chu kì 4, nhóm IIB.
ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA.
ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIB.
Iron là nguyên tố phổ biến thứ 2 (sau aluminium) trên vỏ trái đất. Số neutron có trong một nguyên tử là
30.
56.
26.
28.
Liên kết kim loại là
liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại và các electron tự do.
liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa ion dương và các ion âm.
liên kết giữa các nguyên tử bằng cặp electron dùng chung.
liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử hydorgen tích điện dương và nguyên tử oxygen tích điện âm.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Ở điều kiện thường các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.
Các kim loại đều chỉ có 1 số oxi hóa duy nhất trong hợp chất.
Ở điều kiện thường tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.
Các nguyên tử kim loại đều có xu hướng nhường electron.
Cho các nguyên tố với số hiệu nguyên tử như sau: X (Z = 1), Y (Z = 7), E (Z = 12), T (Z = 19). Dãy gồm các nguyên tố kim loại là
X, Y, E.
X, Y, E, T.
E, T.
Y, T.
Ion Xn+ có cấu hình electron là 1s22s22p6, X là nguyên tố thuộc nhóm A. Số nguyên tố hóa học thỏa mãn với điều kiện trên là
3.
4.
5.
2.
Nguyên tố X và Y thuộc nhóm A; nguyên tử nguyên tố X có 7 electron trên các phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có 17 electron trên các phân lớp p. Công thức hợp chất tạo bởi X và Y; liên kết hóa học trong hợp chất đó là
XY; liên kết ion.
Y2X; liên kết ion.
X5Y; liên kết cộng hoá trị.
X7Y; liên kết cộng hoá trị.
Cho mạng lập phương tâm khối của một nguyên tử kim loại X: Số phối trí của X là
5.
10.
6.
8.
Nguyên tử nguyên tố X có electron cuối cùng thuộc phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có electron cuối cùng thuộc phân lớp p. Biết rằng tổng số electron trong nguyên tử của X và Y là 20. Số cặp X, Y thỏa mãn là
1.
2.
3.
4.
Kim loại Ni có cấu trúc mạng tinh thể theo kiểu lập phương tâm diện, thể tích chiếm bởi các nguyên tử chỉ bằng 74% của tinh thể, còn lại là các khe rỗng. Bán kính nguyên tử của Ni là 0,124 nm. Khối lượng riêng của tinh thể Ni là
7,19 g/cm3.
7,87 g/cm3.
8,9 g/cm3.
9,03 g/cm3.
