Font size
WorksheetsQuiz về Đơn Chất Kim Loại Nhóm IA
Total questions: 115
Worksheet time: 58mins
Cho dãy các nguyên tố: Mg, K, Fe, Na, Al và Cs. Số nguyên tố thuộc nhóm IA là
1
2
3
4
Kim loại nào sau đây được gọi là kim loại kiềm?
Na
Ag
Au
Ca
Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IA?
Zn
K
Mg
Ba
Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm?
Li
Rb
Ba
Cs
Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm?
Li
Ca
Zn
Ba
Trong nhóm IA, nguyên tố nào phổ biến hơn các nguyên tố còn lại trong nhóm?
Li
Cs
Rb
Na và K
Trong các nguyên tố nhóm IA, nguyên tố nào có tính phóng xạ, rất hiếm vì vậy nguyên tố này ít được đề cập trong các tài liệu?
Li
Fr
Rb
Cs
Trong nước mặt, nước ngầm,…, các nguyên tố sodium, potassium tồn tại ở dạng nào sau đây?
Đơn chất Na và K
Oxide Na2O và K2O
Cation Na+ và K+
NaCl và KCl ở thể rắn
Quặng nào sau đây có chứa nhiều nguyên tố potassium?
Halite
Sylvinite
Dolomite
Calcite
Mỏ halite chứa nhiều muối nào sau đây?
NaCl
NaBr
KCl
KCl và NaCl
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
ns1
ns2
ns2np1
(n - 1)dxnsy
Nguyên tử kim loại kiềm ở trạng thái cơ bản có số electron lớp ngoài cùng là
1
2
3
4
Ở trạng thái cơ bản nguyên tử ca có cấu hình electron là [Ne]4s1. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố K thuộc nhóm.
IIIA
IA
IVA
IIA
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s1?
13Al
12Mg
11Na
19K
Cấu hình e nào sau đây là của nguyên tử kim loại Na (Z = 11)?
1s22s22p6.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s1.
1s22s22p63s23p4.
Ion M+ của kim loại M có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là 1s2. Nguyên tố M là
H (Z = 1).
Li (Z = 3).
K (Z = 19).
Na (Z = 11).
Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Biết Li (Z=7); Na (Z=11); K (Z=19). Cation M+ là
Rb+
Na+
Li+
K+
Kim loại kiềm X được sử dụng làm tế bào quang điện. X là
Potassium.
Sodium.
Caesium.
Lithium.
Hợp hợp kim nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp (~70oC), dễ hóa lỏng nên được dùng làm chất dẫn nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân?
Fe - C.
Na - K.
Al - Mg.
Au - Ag.
Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất là do
các nguyên tố nhóm IA chỉ có thể tìm được trong nước ngầm, nước biển.
các nguyên tốt nhóm IA đều là những kim loại hoạt động hóa học mạnh nên không tồn tại dạng đơn chất.
các nguyên tố nhóm IA thường kết hợp với nhau dể tạo thành các hợp kim bền.
các nguyên tố nhóm IA có độ âm điện lớn nên dễ dàng kết hợp với các nguyên tố khác.
Những phát biểu nào sau đây là đúng về các nguyên tố nhóm IA.
(a) Có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1 (n > 1).
(b) Có số oxi hóa là +1 hoặc +2 trong các hợp chất.
(c) Có tính khử mạnh.
(d) Có bán kính nguyên tử nhỏ.
(e) Còn được gọi là kim loại kiềm.
Những lĩnh vực nào sau đây ứng dụng nhiều kim loại nhóm IA và các hợp chất của chúng?
xây dựng, công nghiệp ô tô, luyện kim.
sản xuất pháo hoa.
sản xuất phân bón.
chế biến thực phẩm.
pin, đồng hồ nguyên tử.
Kim loại nào sau đây nhẹ nhất ( có khối lượng riêng nhỏ nhất ) trong tất cả các kim loại ?
Sodium
Lithium
Potassium
Rubidi
Cho các kim loại sau: Na, Cu, Al, Cr. Kim loại mềm nhất trong dãy là
Na
Cr.
Cu.
Al.
Các kim loại nào sau đây dễ dàng được cắt nhỏ bởi dao, kéo?
Na, Cu và Fe.
K, Na và Cr.
Li, Na và Ag.
Na, K và Li.
Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Không đổi.
Không có quy luật.
Giảm dần.
Trong dãy kim loại nhóm IA từ Li đến Cs. Nhiệt độ nóng chảy giảm dần là do nguyên nhân nào sau đây?
Độ bền liên kết kim loại giảm dần.
Số electron hóa trị tăng dần.
Khối lượng nguyên tử tăng dần.
Độ âm điện giảm dần.
Nguyên tử của các nguyên tố nhóm IA khác nhau về
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
cấu hình electron nguyên tử
số oxi hóa của nguyên tử trong hợp chất
kiểu mạng tinh thể của đơn chất
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử, sự biến đổi tính chất của các nguyên tố nhóm IA nào sau đây đúng?
Bánh kính nguyên tử giảm dần.
Nhiệt độ nóng chảy tăng dần.
Độ cứng giảm dần.
Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần.
Ở điều kiện thường các tinh thể kim loại nhóm IA đều có kiểu cấu trúc nào?
Lập phương tâm khối.
Lập phương tâm mặt.
Lục phương.
Lập phương đơn giản.
Ở điều kiện thường kim loại có khối lượng riêng, nhỏ nhất là.
K.
Rb.
Li.
Na.
Nhận định nào sau đây về kim loại nhóm IA không đúng?
Độ cứng thấp.
Dễ nóng chảy.
Khối lượng riêng lớn.
Dẫn điện tốt.
Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử của các kim loại kiềm là
Li < Na < K < Rb < Cs.
Cs < Rb < K < Na < Li.
Li < K < Na < Rb < Cs.
Li < Na < K< Cs < Rb.
Đặc điểm về tính chất vật lí nào sau đây không đúng với kim loại kiềm?
Khối lượng riêng nhỏ.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Độ cứng thấp.
Dẫn điện tốt hơn Ag.
Phát biểu nào sau đây là sai ?
Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dấn từ Li đến Cs.
Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì.
Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ.
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
Khi tham gia phản ứng hóa học, mỗi nguyên tử kim loại nhóm IA đều thể hiện khuynh hướng
Nhường 2 electron.
Nhận 2 electron.
Nhận 1 electron.
Nhường 1 electron.
Đơn chất kim loại kiềm tham gia phản ứng hóa học tạo thành hợp chất có số oxi hoá của kim loại kiềm là
+1.
+2.
+1 hoặc +2.
-1.
Tính chất hoá học chung của kim loại kiềm là
tính acid.
tính base.
tính oxi hoá.
tính khử.
Tính khử của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Không đổi.
Không có quy luật.
Giảm dần.
Trong các kim loại Li, Na, K, Cs, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Li.
Na.
K.
Cs.
Kim loại nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường?
Na.
Cu.
Al.
Fe.
Kim loại nào sau đây tác dụng rõ rệt với nước ở nhiệt độ thường?
Fe.
Ag.
Li.
Cu.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Na phản ứng với nước tạo thành
NaOH và H2
Na2O và H2
Na2O và O2
NaOH và O2
Dãy gồm các kim loại đều khử với nước ở nhiệt độ thường là
Na, Fe, K
Na, Cr, K
Be, Na, Ca
Na, Ba, K
Cho các dãy kim loại sau: Fe, Na, K, Cu và Li, Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là
1
2
3
4
Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cu, Fe, K, Số kim loại trong dãy không tác dụng với H2O tạo dung dịch base là
2
4
3
1
Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại nhóm IA theo mức độ phản ứng với nước tăng dần?
K, Na, Li
Na, K, Li
Li, Na, K
K, Li, Na
Khi đốt cháy kim loại potassium trong bình chứa chlorine tạo thành sản phẩm là
K2Cl
KCl
KCl2
KClO3
Cho một mẫu K dư vào dung dịch chứa FeCl3. Hiện tượng xảy ra là?
Có khí bay lên.
Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan một phần.
Có khí bay lên và có kết tủa nâu đỏ xuất hiện sau đó tan hoàn toàn.
Có khí bay lên và có kết tủa nâu đỏ xuất hiện.
Thả Na vào dung dịch CuSO4 quan sát thấy hiện tượng:
Có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa không tan.
Dung dịch có màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.
Dung dịch mất màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.
Có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan.
Kim loại nhóm IA có tính khử mạnh nên có nhiều tính chất hoá học khác biệt hơn so với các nhóm kim loại khác. Nguyên nhân nào sau đây là không phù hợp?
Kim loại kiềm có thế điện cực chuẩn rất nhỏ.
Kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn các kim loại khác.
Tương tác giữa electron hoá trị với hạt nhân nguyên tử là yếu.
Mạng tinh thể nguyên tử có liên kết kim loại bền vững.
Trong phòng thí nghiệm, để bảo quản kim loại kiềm, người ta dùng biện pháp nào sau đây?
Ngâm trong dầu hoả khan, trong chân không hoặc khí hiếm.
Ngâm trong nước cất.
Để trong ống thuỷ tinh chứa khí hiếm.
Ngâm trong cồn tuyệt đối.
Để bảo quản các kim loại sodium, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
Ngâm chìm trong dầu hoả.
Để trong bình kín.
Ngâm trong nước.
Ngâm chìm trong rượu.
Trong phòng thí nghiệm, kim loại potassium được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?
Nước.
Dầu hỏa.
Giấm ăn.
Ethanol.
Các kim loại kiềm như Li, Rb và Cs thường được bảo quản như thế nào?
Ngâm trong dầu hỏa.
Bảo quản trong các ống thủy tinh hoặc môi trường khí hiếm (như argon).
Ngâm trong trong glycerol.
Ngâm trong formic acid.
Tại sao không thể bảo quản kim loại lithium bằng cách ngâm trong dầu hoả?
Do lithium phản ứng với dầu hoả.
Do lithium là một kim loại có thế điện cực chuẩn âm.
Do lithium có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của dầu hoả.
Do lithium tan trong dầu hoả.
Phát biểu nào sau đây sai?
Kim loại Na, K đều khử được H2O ở điều kiện thường.
Để bảo quản kim loại kiềm cần ngâm chìm trong dầu hỏa.
Cho Na kim loại vào dung dịch FeSO4 thu được Fe.
Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ.
Ở điều kiện thường. chất rắn nào sau đây dễ tan trong nước và tạo thành chất điện li mạnh?
HF.
KOH.
Al(OH)3.
Cu(OH)2.
Chất nào dưới đây ít tan trong nước ở điều kiện thường?
KCl
Na2CO3
LiOH
BaSO4
Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
Da cam
Tím nhạt
Vàng
Đỏ tía
Nhúng dây đầu que đốt bằng platium đã được rửa sạch nước vào dung dịch potassium chloride nồng độ khoảng 25% rồi đưa lên ngon lửa đèn khí thấy ngon lửa cháy có màu
Da cam
Tím nhạt
Vàng
Đỏ tía
Nhúng đầu dây inox sạch vào dung dịch sodium hydroxide bão hoà rồi đưa vào ngọn lửa không màu của đèn khí thấy ngọn lửa cháy có màu
Da cam
Tím nhạt
Vàng
Đỏ tía
Nhúng đầu dây platium vào dung dịch hydroxide bão hoà của một kim loại kiềm M; sau đó đưa đầu dây platium vào ngọn lửa đèn khí thì ngọn lửa cháy có màu đỏ tía. Vậy M có thể là
Na
K
Li
Na hoặc K
Nhúng dây platinum vào ống nghiệm chứa dung dịch muối XOH bão hoà sau đó hơ nóng đầu dây trên ngọn lửa đèn khí thì ngọn lửa cháy có màu tím nhạt. Vậy XOH có thể là
KOH
NaOH
LiOH
NaOH hoặc KOH
Nhúng que platinum sạch vào dung dịch chất X, sau đó đưa lên ngọn lửa đèn khí, đèn khí cháy với ngọn lửa màu vàng. Vậy X có thể là
potassium chloride
lithium chloride
potassium hydroxide
sodium chloride
Cho 3 ống nghiệm dung dịch bão hoà mất nhãn gồm: LiOH, NaOH và KOH. Có thể phân biệt ba dung dịch trên bằng phương pháp nào sau đây?
Nhỏ từng dung dịch trong ống nghiệm vào dung dịch aluminium chloride.
Nhỏ từng dung dịch trong ống nghiệm vào dung dịch silver nitrate.
Nhỏ từng dung dịch trong ống nghiệm vào dung dịch copper(II) sulfate.
Nhúng dây platium sạch vào ống nghiệm chữa mỗi dung dịch sau đó đốt dưới ngọn lửa đèn khí
Nước muối sinh lí là dung dịch của chất X với nồng độ 0,9%, được dùng trong việc ngăn ngừa nguy cơ mất muối do đổ quá nhiều mồ hôi, sau phẫu thuật, mất muối do tiêu chảy hay các nguyên nhân khác. X là muối nào sau đây?
NaCl.
NaClO.
Na2SO4.
NaNO3.
Muối X được sử dụng chủ yếu như là chất điều vị cho thực phẩm và được xác định như là một trong số các vị cơ bản. Thật không may là nhiều khi người ta ăn quá nhiều muối X vượt quá định lượng cần thiết, cụ thể là ở các vùng có khí hậu lạnh. Điều này dẫn đến sự tăng cao huyết áp ở một số người, mà trong nhiều trường hợp là nguyên nhân của chứng nhồi máu cơ tim. Vậy muối X có thể là
NaNO3.
NaCl.
Na2S.
Na2SO4.
Trong đời sống, người ta dùng baking soda (là một hợp chất của sodium) để giặt, khử mùi hôi và tẩy trắng vết ố trên quần áo, vệ sinh đồ gia dụng,. Baking soda có công thức là
NaHCO3.
Na2CO3.
Na2SO4.
NaHSO4.
Để tẩy dầu mỡ đóng cặn trong dụng cụ, thiết bị và đường ống nhà bếp,… người ta thường dùng Na2CO3. Tên thường gọi của Na2CO3 là tên nào sau đây?
Soda.
Baking soda.
Xút ăn da.
Muối ăn.
Điện phân dung dịch NaCl bão hoà, không có màng ngăn để sản xuất hoá chất nào sau đây?
Soda.
Baking soda.
Xút công nghiệp.
Nước Javel.
Ở các nước ôn đới, để làm giảm nhiệt độ đóng băng của nước, làm tuyết tan, khoáng chất được rải lên tuyết là.
Muối mỏ.
Than đá.
Đá vôi.
Thạch cao.
Soda là hoá chất quan trọng trong sản xuất thuỷ tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi. Công thức hoá học của soda là
NaCl.
Na2SO4.
NaNO3.
Na2CO3.
Trong y học, chất nào sau đây được sử dụng để điều trị triệu chứng dư acid ở dạ dày, viêm loét dạ dày hoặc tá tràng?
NaCl.
NaHCO3.
Na2CO3.
Na2SO4.
Trong sản xuất và đời sống, chất X dùng để điều chỉnh vị chua của nước giải khát; làm tăng độ xốp của bánh, làm mềm thực phẩm bằng cách trộn chất X vào bột làm bánh hoặc tẩm ước chất X vào thực phẩm và đun nóng. Chất X là
NaHCO3.
Na2CO3.
NaNO3.
NaCl.
Một lượng lớn chất Y được sử dụng công nghiệp thuỷ tinh, giấy và nhiều hoá chất khác, ngoài ra còn được sử dụng thay cho sodium hydroxide trong sản xuất xà phòng từ chất béo. Ngoài ra Y còn dùng để làm mềm nước cứng, tẩy sửa dầu, mỡ bám lên các dụng cụ, thiết bị. Chất Y là
KOH.
NaCl.
Na2CO3.
NaHCO3.
Những phát biểu nào sau đây là đúng về hợp chất sodium hydrogencarbonate?
(1) Còn gọi là sodium hydrogencarbonate hay baking soda.
(2) Được dùng để điều trị chứng dư acid trong dạ dày, làm muối nở trong thực phẩm.
(3) Là chất dạng bột màu trắng, dễ bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây?
(a) Soda là chất bột màu trắng, tan trong nước tạo môi trường trung tính.
(b) Soda có thể được dùng để làm mềm nước cứng.
(c) Soda bền với nhiệt hơn
có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây?
Soda là chất bột màu trắng, tan trong nước tạo môi trường trung tính.
Soda có thể được dùng để làm mềm nước cứng.
Soda bền với nhiệt hơn so với baking soda.
Chất béo có thể bị thủy phân trong dung dịch soda tạo thành xà phòng.
Có thể dùng baking soda thay cho soda trong việc tẩy rửa lớp dầu, mỡ bám vào bồn rửa.
Bột nở baking powder có thành phần gồm baking soda kết hợp với tinh bột ngô và một số muối vô cơ khác, có tác dụng làm cho bánh nở xốp, bông mềm. Phản ứng hoá học nào sau đây của bột nở xảy ra làm cho bánh nở xốp?
2NaHCO3 + Ca(OH)2 ⟶ Na2CO3 + CaCO3 + H2O.
Na2CO3 + Ca(OH)2 ⟶ 2NaHCO3 + CaCO3.
NaHCO3 + HCl ⟶ NaCl + CO2 + H2O.
2NaHCO3 ⟶ Na2CO3 + H2O + CO2.
Quá trình nào sau đây dùng để tách kim loại Na từ hợp chất?
Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.
Điện phân NaCl nóng chảy.
Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl.
Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3.
Chất nào sau đây được làm nguyên liệu chính của quy trình chlorine - kiềm.
LiCl.
KCl.
NaCl.
Na2CO3.
Công đoạn chính của công nghiệp chlorine - kiềm là
Điện phân dung dịch sodium chloride loãng trong bể điện phân không có màng ngăn.
Điện phân dung dịch sodium chloride bão hoà trong bể điện phân không có màng ngăn.
Điện phân dung dịch potassium chloride bão hoà trong bể điện phân có màng ngăn.
Điện phân dung dịch sodium chloride bão hoà trong bể điện phân có màng ngăn.
Nước Javel là sản phẩm của quá trình
sục khí chlorine vào vôi sữa
cho dung dịch NaOH loãng tác dụng với khí chlorine
điện phân dung dịch NaOH có màng ngăn giữa hai điện cực
điện phân nóng chảy NaOH không có màng ngăn
Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là
Cho kim loại Na tác dụng với nước.
Cho Na2O tác dụng với nước.
Điện phân dung dịch NaCl bão hoà có màng ngăn.
Điện phân dung dịch NaCl bão hoà, không có màng ngăn.
Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là
Cho kim loại Na tác dụng với nước: 2Na + 2H2O ⟶ 2NaOH + H2↑
Cho Na2O tác dụng với nước: Na2O + H2O ⟶ 2NaOH
Điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn: 2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2↑ + Cl2↑
Điện phân dung dịch NaCl 20% không có màng ngăn: 2NaCl + 2H2O2NaOH + H2↑ + Cl2↑
Phương pháp điều chế khí chlorine trong công nghiệp là
Dùng dung dịch HCl để khử các chất oxi hoá mạnh như KMnO4, MnO2,...
Điện phân nóng chảy NaCl điện cực trơ.
Điện phân dung dịch NaCl bão hòa không có màng ngăn điện cực trơ.
Điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn điện cực trơ.
Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (điện cực trơ, màng ngăn xốp) để sản xuất các hóa chất nào sau đây?
Na và Cl2.
Na, H2 và Cl2.
NaOH, H2 và Cl2.
NaOH, O2 và Cl2.
Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (điện cực trơ, không có màng ngăn xốp) để sản xuất các hóa chất nào sau đây?
NaOH, H2 và Cl2.
NaClO, H2 và Cl2.
Na và Cl2.
Nước Javel.
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl với điện cực than chì, có màng ngăn xốp, tại cathode xảy ra quá trình nào sau đây?
Khử cation Na+(aq) tạo thành Na(l).
Oxi hoá cation Cl-(aq) tạo thành Cl2(g).
Oxi hoá H2O(l) tạo thành H+(aq) và O2(g).
Khử H2O(l) tạo thành OH-(aq) và H2(g).
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl với điện cực than chì, có màng ngăn xốp, tại anode xảy ra quá trình nào sau đây?
Khử cation Na+(aq) tạo thành Na(l).
Oxi hoá cation Cl-(aq) tạo thành Cl2(g).
Oxi hoá H2O(l) tạo thành H+(aq) và
Điện phân dd NaCl bão hoà với điện cực than chì, có màng ngăn xốp, tại anode xảy ra quá trình nào sau đây?
Khử cation Na+(aq) tạo thành Na(l).
Oxi hoá anion Cl-(aq) tạo thành Cl2(g).
Oxi hoá H2O(l) tạo thành H+(aq) và O2(g).
Khử H2O(l) tạo thành OH-(aq) và H2(g).
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl với điện cực than chì, có màng ngăn xốp để điều chế NaOH thu được dung dịch điều chế thành phần chính là NaOH nhưng vẫn còn lẫn NaCl. Biết rằng ở 20oC, độ tan trong 100 gam nước của NaCl là 35,9 gam và của NaOH là 109,0 gam. Có thể sử dụng phương pháp nào sau đây để thu được NaOH tinh khiết hơn.
Chưng cất dung dịch hỗn hợp sản phẩm trên.
Cô đặc dung dịch để NaOH kết tinh trước.
Cô đặc dung dịch để NaCl kết tinh trước.
Chiết dung dịch bằng cách sử dụng môi hexane.
Chất X là sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine - kiềm có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. X còn gọi là "xút" được sử dụng trong sản xuất thực phẩm, hoá chất, dệt và nhuộm màu; công nghiệp sản xuất giấy; sản xuất nhôm, xà phòng, tơ nhân tạo, chất giặt tẩy; chế biến thực phẩm; dầu khí, xử lí nước,… Vậy X là
sodium chloride.
sodium hypochlorite.
sodium hydroxide.
chlorine.
Chất Y là sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine - kiềm có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Y được dùng để sản xuất chất tẩy trắng (không có tác dụng với J97) và sát trùng; sản xuất hydrochloric acid; potassium chlorate; điều chế nhựa PVC, chất dẻo, cao su, chất màu, chất chống nấm mốc; diệt côn trùng; dược phẩm,… Vậy Y là
chlorine.
sodium hydroxide.
sodium hypolorite.
hydrogen.
Chất Z là sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine - kiềm có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Z được dùng sử dụng như một nhiên liệu hay hoá để tổng hợp hydrochloric acid; ammonia, methanol,… Vậy Z là
chlorine.
nước.
sodium chloride.
hydrogen.
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính
Al(NO3)3
NaHCO3
Al
MgCl2
Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là
NH4NO3
KHSO4
NaCl
NaHCO3
Dung dịch nào dưới đây tác dụng được với NaHCO3?
CaCl2
NaOH
Na2S
BaSO4
Thí nghiệm không tạo ra chất khí là
Cho Ba vào dung dịch CuSO4
Cho NaHCO3 vào dung dịch HCl
Cho NaHCO3 vào dung dịch NaOH
Fe vào dung dịch H2SO4 loãng
Phát biểu nào sau đây về soda là không đúng?
Bền với nhiệt.
Được sản xuất từ các nguyên liệu gồm NaOH, CO2 và NH3.
Giá thành không cao.
Là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước và có tính base.
Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là
NaCl
MgCl2
Na2CO3
KHSO4
Phát biểu nào sau đây về baking soda là không đúng?
Kém bền với nhiệt.
Dùng để điều trị triệu chứng dư acid ở dạ dày hoặc điều chỉnh vị chua của nước giải khát.
Làm tăng độ xốp của bánh, làm mềm thực phẩm, do khi trộn baking soda vào thực phẩm.
Là chất rắn không màu, tan tốt trong nước và có tính trung tính
Hợp chất của Na được sử dụng làm bột nở, có công thức phân tử là
NaNO3
NaOH
Na2CO3
NaHCO3
Chất không bị nhiệt phân hủy là
KHCO3
KMnO4
Na2CO3
Cu(NO3)2
Nabica (Thuốc muối) là chất rắn màu trắng dùng để chữa đau dạ dày. Công thức của Nabica là
Na2CO3
NaHCO3
KHCO3
Ca(HCO3)2
Thuốc muối Nabica là chất rắn màu trắng dùng để chữa đau dạ dày. Công thức của Nabica là
Na2CO3
NaHCO3
KHCO3
Ca(HCO3)2
Để phân biệt dung dịch CaCl2 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch:
KNO3
Na2CO3
NaNO3
HNO3
Hợp chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?
NaHCO3
NaCl
Ba(OH)2
Na2CO3
Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch Na2CO3 thì dùng dịch chuyển sang màu.
Tím
Vàng
Xanh
Hồng
Quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay không sử dụng nguyên liệu nào sau đây?
Carbon dioxide
Muối ăn
Xút ăn da
Ammonia
Trong phương pháp Solvay để sản xuất soda, giai đoạn tạo sodium hydrogencarbonate, người ta thường cho khí CO2 vào dung dịch nào sau đây?
sodium hydroxide
sodium carbonate
sodium chloride bão hoà trong ammonia
sodium bromide trong ammonia bão hoà
Trong phương pháp Solvay để sản xuất soda, giai đoạn tạo sodium hydrogencarbonate xảy ra theo phản ứng nào sau đây?
Na2CO3 + CO2 + H2O ⟶ 2NaHCO3
NaCl + CO2 + NH3 + H2O ⟶ NaHCO3 + NH4Cl
NaOH + CO2 ⟶ NaHCO3
Na2CO3 + HCl ⟶ NaHCO3 + NaCl
Để sản xuất soda theo phương pháp Solvay, khí CO2 được lấy từ nguồn nào sau đây?
Quá trình hô hấp của cây xanh vào ban đêm
Quá trình đốt than
Quá trình nhiệt phân đá vôi
Quá trình nhiệt phân baking soda
Lượng lớn soda được sản xuất theo phương pháp Solvay bằng cách cho khí nào sau đây vào dung dịch chứa sodium chloride bão hoà và ammonia bão hoà?
Carbon monoxide
Carbon dioxide
Sulfur dioxide
Oxygen
