WorksheetsÔn Tập Điện Hóa
Total questions: 111
Worksheet time: 2hrs 51mins
Câu 1. Thế điện cực chuẩn của một kim loại là gì?
A. Thế điện cực của kim loại trong dung dịch điện ly 0,1 M.
B. Thế điện cực của kim loại trong dung dịch điện ly 1M ở nhiệt độ 250C.
C. Thế điện cực của kim loại trong dung dịch điện ly 1M ở nhiệt độ 00C.
D. Thế điện cực của kim loại trong dung dịch điện ly 2M ở nhiệt độ 250C.
Câu 2. Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử nào được quy bằng 0 V?
A. Na+/Na.
B. 2H+/H2.
C. Al3+/Al.
D. Cl2/Cl-.
Câu 3. Ở điều kiện chuẩn, Fe khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
A. Mg2+.
B. Al3+.
C. Na+.
D. Ag+.
Câu 4. Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hóa - khử, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
A. Mg2+/Mg.
B. Fe2+/Fe.
C. Na+/Na.
D. Al3+/Al.
Câu 5. Trong pin điện hóa, quá trình khử
A. xảy ra ở cực âm.
B. xảy ra ở cực dương.
C. xảy ra ở cực âm và cực dương.
D. không xảy ra ở cực âm và cực dương
Câu 6. Pin điện là gì?
A. Một thiết bị lưu trữ và cung cấp điện năng.
B. Một thiết bị dùng để đo nhiệt độ.
C. Một thiết bị dùng để đo áp suất.
D. Một thiết bị để lưu trữ năng lượng cơ học.
Câu 7. Khi pin điện hóa hoạt động thì
A. quá trình khử xảy ra tại cực âm.
B. quá trình oxi hóa xảy ra tại cực dương.
C. không phát sinh dòng điện.
D. dòng electron chuyển từ cực âm sang cực dương.
Câu 8. Một quá trình oxi hoá - khử xảy ra tại các điện cực khi có dòng điện một chiều với hiệu điện thế đủ lớn đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li được gọi là
A. pin điện hóa.
B. mạ điện.
C. pin Galvani.
D. điện phân
Câu 9. Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hoá - khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
A. Mg2+/Mg.
B. Fe2+/Fe.
C. Na+.
Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hoá - khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
Mg2+/Mg.
Fe2+/Fe.
Na+/Na.
Al3+/Al.
Khi điện phân dung dịch CuSO4, ion nào sẽ điện phân đầu tiên ở cathode?
Cu2+.
H+ (của nước).
SO42-.
OH- (của nước).
Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình
oxi hóa ion K+.
khử ion K+.
oxi hóa ion Cl-.
khử ion Cl-.
Đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng khử và khả năng oxi hóa giữa các dạng oxi hóa ở điều kiện chuẩn là
dãy điện hóa.
sức điện đ��ng chuẩn.
phản ứng oxi hóa - khử.
thế điện cực chuẩn.
Kí hiệu nào sau đây không đúng với cặp oxi hoá - khử?
2Cl-/Cl2.
MnO2/Mn2+.
Fe3+/Fe2+.
Na+/Na.
Cho hai phản ứng sau: Zn(s) + Cu2+(aq) Zn2+(aq) + Cu(s) Cu(s) + 2Ag+(aq) Cu2+(aq) + 2Ag(s) Số cặp oxi hoá - khử trong hai phản ứng trên là
2.
4.
3.
5.
Trong số các ion: Ag+, Fe2+, Al3+, Cu2+, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Fe2+.
Al3+.
Cu2+.
Ag+.
Pin điện hoá là công cụ chuyển hoá năng (năng lượng phản ứng hoá học) thành
động năng.
thế năng.
điện năng.
quang năng.
Cho biết: = −2,925 V; = 1,630V. Nhận xét nào sau đây đúng?
X có tính khử mạnh; Y có tính khử yếu.
X và Y đều có tính khử mạnh.
X và Y đều có tính khử yếu.
X có tính khử yếu; Y có tính khử mạnh.
Khi pin Galvani Zn-Cu hoạt động thì
Zn đóng vai trò cực âm, Cu đóng vai trò cực dương.
ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
ở điện cực dương, cathode xảy ra quá trình oxi hóa Cu.
Dòng điện chạy từ Cu sang Zn.
Giá trị hiệu điện thế giữa hai điện cực được xác định:
Epin = E(+) - E(-).
Epin = E(-) - E(+).
Epin = E(+) + E(-).
Epin = E(anot) - E(catot).
Cho các thế điện cực chuẩn E0 của các cặp oxi hóa - khử sau: Al3+/Al = -1,66V; Zn2+/Zn = -0,76V; Pb2+/Pb = -0,13V; Cu2+/Cu = +0,34V. Kim loại có tính khử yếu nhất là
Zn.
Al.
Pb.
Cu.
Trong pin điện hóa, quá trình khử
xảy ra ở cực âm.
xảy ra ở cực dương.
xảy ra ở cực âm và cực dương.
không xảy ra ở cả cực âm và cực dương.
Điện phân CaCl2 nóng chảy, ở cathode xảy ra quá trình nào?
Oxi hoá ion Ca2+.
Khử ion Ca2+.
Oxi hoá ion Cl−.
Khử ion Cl−.
Khi pin Galvani Zn-Cu hoạt động thì
Zn đóng vai trò cực âm, Cu đóng vai trò cực dương.
ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
ở điện cực dương, cathode xảy ra quá trình oxi hóa Cu.
dòng điện chạy từ Cu sang Zn.
Trong pin điện hóa, sự oxi hóa
xảy ra ở cực âm và cực dương.
xảy ra ở cực dương.
xảy ra ở cực âm.
không xảy ra ở cực âm và cực dương.
Điện phân là quá trình
sinh ra dòng điện.
phân li các chất.
oxi hóa -khử.
phân hủy các chất bằng dòng điện.
Trong quá trình điện phân, cực dương được gọi là
cation.
cathode.
electrolyte.
anode.
Khi điện phân nóng chảy Al2O3
tại cực âm xảy ra quá trình khử Al3+.
tại cực âm xảy ra quá trình oxi hóa O2-.
tại cực dương xảy ra quá trình oxi hóa Al3+.
tại cực dương xảy ra quá khử O2-.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về pin Galvani?
Anode là điện cực dương.
Cathode là điện cực âm.
Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hoá.
Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode.
Pin Galvani?
Anode là điện cực dương.
Cathode là điện cực âm.
Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hoá.
Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode.
Điện phân dung dịch NaCl, tại anode xảy ra quá trình
Khử ion Na+
Oxi hóa Na+
Khử H2O
Oxi hóa Cl-
Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp các muối sau: CaCl2, FeCl3, ZnCl2, CuCl2. Kim loại thoát ra đầu tiên ở cathode là
Ca.
Fe.
Zn.
Cu.
Khi điện phân dung dịch CuSO4 bằng điện cực trơ. Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi khối lượng anode theo thời gian?
A
B
C
D
Khi điện phân dung dịch CuSO4, quá trình nào sau đây xảy ra tại anode?
A.
B.
C.
D.
Pin điện hóa Zinc carbon (Zn-Cu) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn - C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị điện tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi… Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Khi pin này hoạt động thì
Zn đóng vai trò cực âm, C đóng vai trò cực dương.
ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
không phát sinh dòng điện.
dòng electron chuyển từ cực dương sang cực âm.
Pin mặt trời (pin quang điện) bao gồm nhiều tế bào quang điện làm biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện. Pin mặt trời mang đến rất nhiều lợi ích, nó được ứng dụng khá rộng rãi trong đời sống hiện nay. Phat biểu nào sau đây không phải là lợi ích của việc sử dụng pin mặt trời?
Tạo ra được nhuồn năng lượng xanh.
Thân thiện với môi trường.
Chi phí trang bị không quá cao.
Thời gian sử dụng ngắn
Pin Galvani còn được gọi là
Pin nhiên liệu.
Pin điện hóa.
Pin nhiệt điện.
Pin quang điện.
Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực than chì và có màng ngăn xốp. Sau một thời gian bạn sinh viện ngắt dòng điện và thu được dung dịch X. Bán phản ứng xả
Bán phản ứng xảy ra tại cathode là
Na+ +1e → Na.
Na → Na+ +1e.
2H2O +2e → 2OH- + H2.
2H2O → 4H+ + O2 + 4e.
Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng
graphite.
platinum.
thép.
đồng thô.
Nhận định nào sau đây về pin nhiện liệu là không đúng?
Khác với acquy, chất phản ứng của pin nhiên liệu phải được cung cấp liên tục từ nguồn bên ngoài.
Pin nhiên liệu tạo ra điện năng nhờ năng lượng mặt trời.
Pin nhiên liệu biến đổi trực tiếp năng lượng hóa học thành điện năng.
Một trong những hạn chế của pin nhiên liệu là sự lưu trữ nhiên liệu.
Phản ứng nào sau đây đúng?
Zn + 2Cr3+ → Zn2+ + 2Cr2+.
Zn + Cr2+ → Zn2+ + Cr.
3Zn + 2Cr3+ → 3Zn2+ + 2Cr.
Ni + 2Cr3+ → Ni2+ + 2Cr2+
Nếu thế khử chuẩn của điện cực dương là 0,8 V và thế khử chuẩn của điện cực âm là -0,76 V thì sức điện động chuẩn của pin Galvani tạo từ hai điện cực trên là bao nhiêu?
.
.
.
.
Sự sắp xếp nào sau đây đúng với các giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá khử?
> > .
> > .
> > .
> >
Bán phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?
Bán phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?
Cu2+(aq) + 2e → Cu(s).
Zn(s) → Zn2+(aq) + 2e.
2H+(aq) + 2e → H2(g).
Cu(s) → Cu2+(aq) + 2e.
Trong các pin điện hoá sau, pin nào có sức điện động chuẩn lớn nhất?
Pin Zn-Pb.
Pin Pb-Cu.
Pin Zn-Cu.
Pin Al-Zn.
Quá trình xảy ra ở cathode là
oxi hoá ion K+.
oxi hoá ion Cl-.
khử ion K+.
khử ion Cl-.
Phương pháp điều chế kim loại Na từ muối NaCl là
hòa tan NaCl vào nước rồi điện phân dung dịch.
điện phân nóng chảy NaCl.
hòa tan NaCl vào nước rồi dùng kim loại potassium để khử ion Na.
nung nóng ở nhiệt độ cao để nhiệt phân NaCl.
Các chất được tạo ra đầu tiên ở anode (cực dương) và ở cathode (cực âm) lần lượt là:
Cl2 và H2.
Cl2 và Cu.
O2 và Cu.
O2 và H2.
Thứ tự điện phân xảy ra ở cathode là
Fe2+, Fe3+, Cu2+.
Fe2+, Cu2+, Fe3+.
Fe3+, Cu2+, Fe2+.
Fe3+, Fe2+, Cu2+.
Để thu được duy nhất kim loại Zn và không có sản phẩm khác thì trong dung dịch điện phân không có chứa ion
Để thu được duy nhất kim loại Zn và không có sản phẩm khác thì trong dung địch điện phân không có chứa ion nào sau đây?
OH-
Cl-
Al3+
Pb2+
Nếu vật dụng bị xước đến lớp sắt bên trong thì vật dụng mạ kim loại nào bị gỉ chậm nhất trong không khí ẩm?
Vật dụng sắt được mạ đồng.
Vật dụng sắt được mạ thiếc.
Vật dụng sắt được mạ kẽm.
Vật dụng sắt được mạ crom (chromium).
Quá trình chủ yếu xảy ra tại anode là
Cu(s) → Cu2+(aq) + 2e.
Cu2+(aq) + 2e→ Cu(s).
2H2O(l) → O2(g) + 4H+(aq) + 4e.
2H+(aq) + 2e → H2(g).
Kim loại M là
Fe.
Cu.
Ag.
Pb.
Giá trị của V là
495,8.
124,0.
247,9.
743,7.
Số gam Cu được giải phóng ở cathode?
0,5.
2,5.
1,5.
2,0.
Trong pin nhiên liệu, dòng điện được tạo ra do phản ứng oxi hóa nhiên liệu (hydrogen, carbonmonooxide, methanol, ethanol, propane..) bằng ox
Khi sử dụng 220 propane làm nguyên liệu ở đkc, thì thời gian (h) bóng đèn được thắp sáng liên tục gần nhất với giá trị nào sau đây?
111 giờ.
347 giờ.
278 giờ.
252 giờ.
Nếu thế khử chuẩn của điện cực dương là 0,80 V và thế khử chuẩn của điện cực âm là -0,76 thì sức điện động chuẩn của pin Galvani tạo từ hai điện cực trên là bao nhiêu?
1,56V.
-1,56V.
0,04V.
-0,04V.
Sức điện động chuẩn của pin điện hoá tạo bởi các cặp oxi hoá - khử và là
0,78 (V).
-0,1 (V).
-0,87 (V).
1,56 (V).
Hãy cho biết kim loại nào phù hợp với M
Cu.
Fe.
Ni.
Sn.
Dòng điện tạo ra trong pin do phản ứng oxi hoá nhiên liệu (H2, CH3OH, CH4,.) bằng O2 của không khí. Ưu điểm của pin là sản sinh dòng điện với hiệu suất cao.
Phản ứng chung trong pin nhiên liệu hydrogen là
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l).
2H2(g) + 2O2(g) → 2H2O2(1).
2H2(g) + O2(g) → 2H+(aq) + 2OH (aq).
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g).
Cắm 2 lá kim loại Zn và Cu nối với nhau bằng một sợi dây dẫn vào cốc thuỷ tinh. Rót dung dịch H2SO4 loãng vào cốc thuỷ tinh đó thấy khí H2 thoát ra từ lá Cu. Giải thích nào sau đây không đúng với thí nghiệm trên?
Zn bị ăn mòn điện hóa và sinh ra dòng điện.
Ở cực dương xảy ra phản ứng khử: 2H+ + 2e H2.
Ở cực âm xảy ra phản ứng oxi hoá: Zn Zn2+ + 2e.
Cu đã tác dụng với H2SO4 sinh ra H2.
Cho các thế điện cực chuẩn (E0) của Al3+/Al = -1,66V; Zn2+/Zn = -0,76V; Pb2+/Pb = -0,13V; Cu2+/Cu = +0,34V. Trong các pin sau đây, pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất?
Pin Zn - Cu.
Pin Zn - Pb.
Pin Pb - Cu.
Pin Al - Zn.
Thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate với các điện cực trơ (graphite) được mô phỏng như hình vẽ sau đây: Nhận định nào sau đây không đúng?
Tại anode, xuất hiện bọt khí oxygen trên bề mặt điện cực.
Tại cathode, có kim loại màu đỏ cam bám trên bề mặt điện cực.
Phương trình điện phân dung dịch copper (II) sulfate:
Nếu thay 2 điện cực graphit bằng 2 điện cực copper, trong quá trình điện phân anode có kích thước tăng dần, cathode tan dần.
Cho đinh sắt (iron) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid, thu được muối iron(ll) chloride và khí hydrogen.
Phương trình hoá học của phản ứng ở dạng ion thu gọn là Fe(s) + 2Cl-(aq) FeCl2(aq).
Trong phản ứng trên chất khử là Fe, chất oxi hóa là H2.
Cặp oxi hóa - khử của kim loại trong phản ứng trên là Fe2+/Fe.
hoá học của phản ứng ở dạng ion thu gọn là Fe(s) + 2Cl-(aq) FeCl2(aq). Trong phản ứng trên chất khử là Fe, chất oxi hóa là H2. Cặp oxi hóa - khử của kim loại trong phản ứng trên là Fe2+/Fe. Cặp oxi hóa - khử của phi kim trong phản ứng trên là H2/H+.
Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch CuSO4(aq) với điện cực trơ, sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân. Trong sơ đồ (2), các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với một điện cực của nguồn điện, các thanh đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với một điện cực của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO4.
Một pin Galvani có cấu tạo như sau: Trong đó, màng bán thẩm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho biết: = -0,763 V; = +0,340V.
Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm aluminium oxide (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) để sản xuất nhôm (Al) trong công nghiệp. Sản phẩm điện phân ở cathode là nhôm (lỏng) và ở anode là hỗn hợp khí CO2, CO. Cấu tạo bể điện phân như sau:
Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) để sản xuất nhôm (Al) trong công nghiệp. Sản phẩm điện phân ở cathode là nhôm (lỏng) và ở anode là hỗn hợp khí CO2, CO. Cấu tạo bể điện phân như sau: a. Tại anode, than cốc bị tiêu hao trong quá trình điện phân. b. Nhôm lỏng có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của cryolite. c. Tỉ lệ mol Al2O3và Na3[AlF]6 không thay đổi trong quá trình điện phân. d. Khí thoát ra tại cửa thoát khí có thành phần chủ yếu là CO2; CO; O2.
Một pin tự chế cũng có thể được làm từ dây đồng, kẹp giấy kim loại bằng thép và một quả chanh. Đầu tiên, cắt một đoạn ngắn dây đồng và uốn thẳng chiếc kẹp giấy. Sử dụng giấy ráp đánh mịn cả hai thứ trên. Tiếp theo, nhẹ nhàng ép chanh bằng cách lăn trên bàn nhưng cẩn thận không để làm vỡ quả chanh. Cắm dây đồng và kẹp giấy vào chanh, đảm bảo khoảng cách giữa chúng càng gần càng tốt nhưng không được tiếp xúc nhau. Cuối cùng, nối dây đồng và kẹp giấy với đồng hồ đo điện, bạn sẽ thấy viên pin chanh này thực sự hoạt động.
Dây đồng là cathode, kẹp giấy là anode.
Có thể thay thế quả chanh bằng cốc nước muối ăn.
Sức điện động của pin là 0,816.
Phần kẹp giấy cắm trong quả tranh xảy ra quá trình khử.
Trong một pin điện hoá xảy ra phản ứng sau: Cu + 2Fe3+⟶Cu2+ + 2Fe2+
Kim loại Cu bị oxi hoá bởi Fe3+.
Tính khử của Cu lớn hơn tính khử của Fe2+.
Cathode của pin là điện cực ứng với cặp Fe3+/Fe.
Cặp Cu2+/Cu có thế điện cực chuẩn lớn hơn cặp Fe3+/Fe2+.
Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng.
Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa nước.
Khối lượng anode không thay đổi.
Nồng độ CuSO4 trong dung dịch giảm dần.
Khối lượng cathode tăng.
Điện phân dung dịch MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anode. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol. Giả sử hiệu suất điện phân là 1
Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở cathode.
Tại thời điểm t giây, ion M2+ chưa bị điện phân hết.
Dung dịch sau điện phân có pH < 7.
Khi thu được 1,8a mol khí ở anode thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở cathode.
Các loại pin như acquy, pin nhiên liệu và pin Mặt Trời có những ưu nhược điểm riêng.
Pin acquy có thể tái nạp nhiều lần.
Pin Mặt Trời hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết.
Pin nhiên liệu chuyển đổi hóa năng thành điện năng.
Tất cả các loại pin đều cần bảo trì thường xuyên.
Sức điện động của pin được xác định dựa trên sự khác biệt giữa thế điện cực của các cặp oxi hóa - khử.
Sức điện động của pin là hiệu điện thế giữa các điện cực.
Sức điện động không liên quan đến phản ứng xảy ra trong pin.
Sức điện động có thể được tính bằng cách trừ thế điện cực của chất khử từ thế điện cực của chất oxi hóa.
Sức điện động của pin sẽ luôn dương.
Việc lắp ráp pin đơn giản giúp hiểu rõ nguyên lý hoạt động của pin.
Pin đơn giản chỉ cần hai thanh kim loại khác nhau.
Nước muối là chất điện phân tốt nhất cho pin đơn giản.
Trong pin đơn giản, sức điện động có thể đo được bằng thiết bị đo điện.
Pin đơn giản có thể hoạt động mà không cần chất điện phân.
Hiểu biết về pin điện hóa giúp dự đoán khả năng hoạt động của các loại pin khác nhau.
Pin nhiên liệu chỉ sử dụng hydro làm nguồn năng lượng.
Pin Mặt Trời sử dụng quang năng để tạo ra điện năng.
Pin acquy có thể được sạc lại, nhưng pin Mặt Trời không thể.
Các pin khác nhau có hiệu suất và ứng dụng khác nhau trong thực.
Mặt Trời sử dụng quang năng để tạo ra điện năng.
Pin acquy có thể được sạc lại, nhưng pin Mặt Trời không thể.
Các pin khác nhau có hiệu suất và ứng dụng khác nhau trong thực tiễn.
Việc sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn giúp so sánh tính khử và oxi hóa giữa các chất.
Bảng giá trị thế điện cực chuẩn cho phép xác định khả năng oxi hóa của một chất.
Giá trị thế điện cực không thể được sử dụng để so sánh các chất khác nhau.
Sử dụng bảng giá trị, có thể dự đoán phản ứng xảy ra giữa các cặp oxi hóa - khử.
Bảng giá trị thế điện cực chuẩn có thể thay đổi theo điều kiện môi trường.
Hiểu biết về cặp oxi hóa - khử và pin điện hóa có thể ứng dụng trong thực tiễn.
Các phản ứng oxi hóa - khử không có ứng dụng thực tiễn.
Pin Galvani có thể được sử dụng để tạo ra điện năng trong các ứng dụng nhỏ.
Việc hiểu về pin có thể giúp thiết kế và cải thiện hiệu suất của các nguồn năng lượng.
Các loại pin khác nhau không có sự khác biệt lớn trong ứng dụng.
Điện phân là quá trình phân tách các hợp chất bằng cách sử dụng điện.
Điện phân chỉ xảy ra trong dung dịch nước.
Trong điện phân, các ion sẽ di chuyển về điện cực có điện tích đối diện.
Điện phân nóng chảy không cần chất điện phân lỏng.
Điện phân có thể được sử dụng để mạ kim loại.
Để hiểu rõ nguyên tắc điện phân, cần biết về các điện cực và ion trong dung dịch.
Điện cực dương được gọi là anode và điện cực âm là cathode.
Ion dương sẽ di chuyển về điện cực âm.
Dung dịch copper(II) sulfate chỉ có ion đồng và ion sulfate.
Khi điện phân dung dịch sodium chloride, khí clo sẽ được giải phóng ở điện cực âm.
Việc thực hiện thí nghiệm điện phân giúp hiểu rõ hơn về quá trình này.
Việc thực hiện thí nghiệm điện phân giúp hiểu rõ hơn về quá trình này.
Hiểu: Trong thí nghiệm điện phân, điện cực được ngâm trong dung dịch.
Biết: Khí hydro luôn được giải phóng ở điện cực âm.
Vận dụng: Quá trình điện phân dung dịch copper(II) sulfate sẽ tạo ra đồng kim loại ở cathode.
Vận dụng: Nếu điện áp quá cao, có thể gây ra sự phân hủy dung dịch.
Điện phân dung dịch sodium chloride có ứng dụng thực tiễn quan trọng.
Điện phân sodium chloride tạo ra khí hydro và natri.
Quá trình điện phân dung dịch sodium chloride tạo ra khí clo ở anode.
Sản phẩm của điện phân sodium chloride có thể được sử dụng để sản xuất xà phòng.
Nước Javel được tạo ra từ điện phân dung dịch sodium chloride.
Hiểu biết về ứng dụng điện phân trong thực tiễn có thể giúp cải thiện quy trình sản xuất.
Mạ điện là quá trình sử dụng điện phân để phủ một lớp kim loại lên bề mặt vật liệu.
Mạ điện chỉ được thực hiện với kim loại vàng và bạc.
Điện phân có thể được sử dụng để tinh luyện kim loại như đồng và nhôm.
Ứng dụng của điện phân chỉ giới hạn trong lĩnh vực kim loại.
Sản xuất nhôm từ oxit nhôm là một ứng dụng quan trọng của điện phân.
Nhôm được sản xuất từ điện phân oxit nhôm trong môi trường nóng chảy.
Quá trình điện phân nhôm sản xuất khí oxy ở anode.
Quá trình này yêu cầu nhiệt độ rất cao để giữ oxit nhôm ở trạng thái lỏng.
Nhôm được thu hồi ở điện cực dương trong quá trình điện phân.
Điện phân aluminium oxide nóng chảy với anode là than chì và cathode là thép.
Ở cathode thu được kim loại aluminium.
Ở anode thu được hỗn hợp khí gồm O2, CO, CO2.
Quá trình điện phân cần thêm cryolite giúp giảm giá thành chế tạo bể điện phân.
Có thể điện phân aluminium chloride nóng chảy.
Câu 22: Pin Galvani được tạo nên từ hai cặp oxi hóa - khử Fe2+/Fe và Ag+/Ag. Biết EoFe2+/ Fe= -0,440 V và EoAg+ /Ag= -0,799 V. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Kim loại sắt đóng vai trò là cực âm (anode) của pin vì sắt là kim loại mạnh hơn. Bạc đóng vai trò là cưc dương (cathode) của pin vì bạc là kim loại yếu hơn.
Kim loại sắt đóng vai trò là cực dương (cathode) của pin vì sắt là kim loại mạnh hơn. Bạc đóng vai trò là cưc âm (anode) của pin vì bạc là kim loại yếu hơn.
Sức điện động chuẩn của pin bằng 1,239V.
Trong cả bình điện phân và pin Galvani, phản ứng oxi hóa-khử được sử dụng để chuyển đổi hóa năng thành điện năng.
Câu 23. Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch X gồm NaCl (x mol) và CuSO4 (y mol) đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực, thu được dung dịch Y. Nhúng thanh sắt vào dung dịch sau điện phân, thấy giải phóng khí Z không màu. Hãy cho biết phát biểu nào đúng, sai.
Dung dịch Y có chứa các ion Na+, SO42- , H+.
Trong dung dịch X, mối liên hệ giữa số mol của NaCl và CuSO4 là x > 2y.
Khí Z là H2.
Khí thoát ra ở anot là Cl2 và O2.
Câu 24: Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và NaCl có cùng nồng độ mol bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực than chì.
Bán phản ứng xảy ra đầu tiên ở cathode là H2O + 2e → H2 + 2OH-.
Khi nước bắt đầu điện phân ở 2 điện cực, khí thoát ra ở anode là Cl2 và H2.
Dung dịch sau điện phân có pH < 7.
Sinh viên đó tiếp tục thực hiện điện phân theo sơ đồ như hình bên.
Cho các ion: Ca2+, K+, Pb2+, Br-, SO42-, NO3-, F-. Có bao nhiêu ion không bị điện phân trong dung dịch?
2
3
4
5
Điện phân Al2O3 nóng chảy với dòng điện cường độ 9,65A trong thời gian 3000 giây, thu được 2,16 gam Al. Hiệu suất của phản ứng là bao nhiêu?
60
70
80
90
Tính sức điện động chuẩn của pin Galvani được tạo từ 2 điện cực chuẩn Mg2+/Mg và Ag+/Ag. Biết và =−2,37 V.
2,17 V
3,17 V
4,17 V
5,17 V
Dung dịch X thu được khi trộn lẫn các dung dịch sau: ; ; ; ; ; . Khi tiến hành điện phân dung dịch X với điện cực trơ (graphit) có bao nhiêu ion bị điện phân?
1
2
3
4
Trong các kim loại: Cu, Ag, Fe và Ni. Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịc?
1
2
3
4
Trong các kim loại: Cu, Ag, Fe và Ni. Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2 là bao nhiêu?
Cho pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử ở điều kiện chuẩn: Pb2+/Pb và Zn2+/Zn với thế điện cực chuẩn tương ứng là -0,126 V và -0,762 V. Sức điện động chuẩn của pin là bao nhiêu volt (V)? (Kết quả làm tròn kết quả đến phần trăm).
Cho các dung dịch sau: CuSO4, Cu(NO3)2, Na2SO4, AgNO3, NaOH. Số dung dịch sau khi điện phân cho môi trường acid với điện cực trơ và có màng ngăn xốp?
Cho các kim loại sau: Na, Ca, Fe, Al, Zn, Cu, Ag. Số kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là?
Cho một pin Galvani với điện cực Zn và Cu có sức điện động chuẩn là 1,34 V. Sử dụng pin này để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02 A. Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,1 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là bao nhiêu giờ? Cho biết các công thức: Q = n.F = I.t, trong đó: Q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96 500 C mol-1).
Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng. Để hoà tan 100 g đồng ở anode trong 8 giờ thì cần cường độ dòng điện bằng bao nhiêu ampe? (Làm tròn kết quả đến phần mười)
