Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm KHTN 7
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Lực tác dụng của nam châm lên các vật có từ tính và các nam châm khác gọi là?
lực điện.
lực hấp dẫn.
lực ma sát
lực từ
Từ trường tồn tại xung quanh
A.điện tích đứng yên.
B.nam châm.
C.dây dẫn có dòng điện đi qua.
B và C đều đúng.
Chọn phát biểu sai
Từ phổ cho ta hình ảnh trực quan về từ trường.
Đường sức từ là hình ảnh cụ thể của từ trường.
Vùng nào các đường sức từ dày (mau) thì từ trường ở đó yếu.
Các đường sức từ không cắt nhau.
Ở bên ngoài thanh nam châm, đường sức từ là
những đường thẳng đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
những đường thẳng đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
những đường cong đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
những đường cong đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
La bàn là dụng cụ dùng để xác định?
tốc độ.
nhiệt độ.
độ lớn của lực.
hướng.
Bộ phận quan trọng nhất của la bàn là
Tốc
kim nam châm.
mặt số.
bảng chia độ.
Kim nam châm của la bàn luôn chỉ theo hướng
Đông - Tây.
Bắc - Nam.
Đông - Bắc.
Tây - Nam.
Tại sao trong thí nghiệm quan sát từ phổ của nam châm thẳng người ta dùng mạt sắt (bột sắt) mà không dùng mạt đồng?
sắt là vật liệu từ.
sắt rẻ hơn đồng.
sắt dễ quan sát hơn đồng.
Chọn đáp án sai về từ trường Trái Đất.
Trái Đất là một nam châm khổng lồ.
Ở bên ngoài Trái Đất, đường sức từ trường Trái Đất có chiều đi từ Nam bán cầu đến Bắc bán cầu.
Cực Bắc địa lí và cực Bắc địa từ không trùng nhau.
Cực Nam địa lí trùng cực Nam địa từ.
Từ phổ là hình ảnh cụ thể về
các đường sức điện.
cường độ điện trường.
các đường sức từ.
cảm ứng
Câu 11. Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho
Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
Có độ mau (dày) thưa (mỏng) tùy ý.
Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.
Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.
Câu 13. Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó?
Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó.
Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó.
Hướng của lực từ tác dụng lên một vụn sắt đặt tại điểm đó.
Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó.
Câu 14. Vì sao có thể nói Trái Đất là một thanh nam châm khổng lồ?
Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.
Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt thép mạnh hơn các vật làm bằng vật liệu khác.
Vì trên bề mặt Trái Đất có nhiều mỏ đá nam châm.
Vì không gian xung quanh Trái Đất tồn tại từ trường.
Câu 15. Từ trường không tồn tại xung quanh
nam châm.
dòng điện.
điện tích đứng yên.
Trái Đất.
Câu 16. Nam châm điện có cấu tạo gồm
Nam châm vĩnh cửu và lõi sắt non.
Cuộn dây dẫn và lõi sắt non.
Cuộn dây dẫn và nam châm vĩnh cửu.
Cuộn dây dẫn và lõi đồng.
Câu 17. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau đây. Dòng điện chạy trong ống dây dẫn thẳng hay trong cuộn dây đều sinh ra…
lực từ.
từ trường.
trường hấp dẫn.
trường.
Từ trường của nam châm điện chỉ tồn tại trong thời gian?
khi dòng điện chạy trong ống dây.
sau khi ngắt dòng điện.
tồn tại vĩnh viễn.
ngay khi đóng hoặc mở công tắc.
Chọn phát biểu sai
Từ trường của nam châm điện phụ thuộc dòng điện chạy trong ống dây và lõi sắt trong lòng ống dây.
Từ trường của nam châm điện tương tự từ trường của nam châm thẳng.
Từ trường của nam châm điện tồn tại ngay cả khi ngắt dòng điện chạy vào ống dây dẫn.
Cả A và B đều đúng.
Vì sao lõi của nam châm điện không làm bằng thép mà làm bằng sắt non?
Vì lõi thép nhiễm từ yếu hơn lõi sắt non.
Vì dùng lõi thép thì sau khi nhiễm từ sẽ biến thành một nam châm.
Vì sau khi ngắt điện thì lõi thép vẫn còn từ tính còn lõi sắt non thì mất hết từ tính gần như ngay lập tức.
B và C đều đúng.
Lõi sắt non trong ống dây có tác dụng gì?
Làm tăng từ trường của nam châm điện.
Làm tăng thời gian tồn tại từ trường của nam châm điện.
Làm giảm thời gian tồn tại từ trường của nam châm điện.
Làm giảm từ tính của ống dây.
Đối với nam châm điện, khi thay đổi cực của nguồn điện thì vị trí các cực từ
không thay đổi.
đổi chỗ cho nhau.
mất cực từ.
luân phiên thay đổi.
Làm thế nào để biết ống dây có lõi sắt non đã trở thành nam châm điện?
Đặt gần nó một miếng đồng.
Đặt gần nó một miếng nhôm.
Đặt gần nó một miếng gỗ.
Đặt gần nó một miếng sắt.
Khi thực hiện thí nghiệm chế tạo nam châm điện, nếu ta giữ nguyên số vòng dây quấn và thay đổi số nguồn điện (tăng số pin) thì lực từ của nam châm điện thay đổi như thế nào?
Tăng lên.
Giảm đi.
Lúc tăng, lúc giảm.
Không đổi.
Thế nào là quá trình trao đổi chất ở sinh vật?
Là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Là quá trình cơ thể tổng hợp các chất từ cơ thể môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể.
Là quá trình cơ thể phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản.
Là quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải.
Chuyển hóa năng lượng là
sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
quá trình cơ thể sinh vật lấy vào các chất từ môi trường.
quá trình cơ thể sinh vật thải ra các chất cần thiết ra môi trường.
cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
Chuyển hóa vật chất và năng lượng có ý nghĩa như thế nào với sinh vật?
Giúp sinh vật sinh vật phát triển và sinh sản.
Giúp sinh vật vận động, cảm ứng.
Giúp sinh vật tồn tại và sinh trưởng.
Giúp sinh vật tồn tại, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận động.
Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra môi trường?
Oxygen
Carbon dioxide.
Chất dinh dưỡng.
Vitamin.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể?
cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.
cung cấp nguyên liệu thực hiện chức năng của tế bào và cơ thể.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng nào sau đây có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể sinh vật?
quá trình tổng hợp diệp lục
quá trình phân giải đường trong hô hấp tế bào.
quá trình tổng hợp protein cho cơ thể
quá trình tổng hợp tinh bột cho cơ thể.
Quá trình quang hợp diễn ra chủ yếu ở đâu?
Lá cây
Thân cây
Rễ cây
Quả
Chất khí cần thiết cho quá trình quang hợp là:
CO2
O2
N2
H2
Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm:
khí oxygen và glucose.
glucose và nước.
khí carbon dioxide, nước và năng lượng ánh sáng.
khí carbon dioxide và nước.
Các sản phẩm của quá trình quang hợp ở thực vật là:
Glucose, nước.
Carbon dioxide, nước.
Glucose, oxygen.
Nước, oxygen.
Giải thích tại sao ở các khu dân cư, nhà máy người ta thường trồng nhiều cây xanh?
Vì chúng sản sinh ra khí nitrogen và hấp thụ oxygen.
Vì chúng sản sinh ra khí carbon dioxide và hấp thụ khí oxygen.
Vì chúng sản sinh ra khí oxygen và hấp thụ nitrogen.
Vì chúng sản sinh ra khí oxygen và hấp thụ khí carbon dioxide.
Trong các yếu tố sau đây, có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của cây xanh?
1. Ánh sáng. 3. Nước.
2. Nhiệt độ. 4. Khí carbon dioxide.
3.
2.
4.
1.
Giải thích vì sao khi nuôi cá cảnh trong bể kính, người ta thường thả vào bể một số cành rong và cây thủy sinh?
Rong và cây thủy sinh quang hợp sẽ thải ra khí carbon dioxide, khí carbon dioxide này không hòa tan vào nước.
Rong và cây thủy sinh quang hợp sẽ thải ra khí oxygen, khí oxygen này hòa tan vào nước. Điều này làm cho nước trong bể cá giàu khí oxygen.
Rong và cây thủy sinh quang hợp sẽ thải ra khí carbon dioxide, khí carbon dioxide này hòa tan vào nước. Điều này làm cho nước trong bể cá giàu khí carbon dioxide hơn.
Rong và cây thủy sinh quang hợp sẽ thải ra khí oxygen, khí oxygen này không hòa tan vào nước.
Vì sao nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống được bình thường dù không có ánh nắng mặt trời?
Vì chúng thích nghi với việc quang hợp trong điều kiện ánh sáng mặt trời yếu, thậm chí không có ánh sáng mặt trời.
Vì chúng có khả năng quang hợp ở mọi điều kiện ánh sáng.
Vì chúng thích nghi với việc quang hợp trong điều kiện ánh sáng mặt trời mạnh.
Vì chúng thích nghi với việc quang hợp trong điều kiện không có ánh sáng.
Chức năng chủ yếu của gân lá là gì?
Phân chia, làm tăng kích thước của lá.
Bảo vệ, che chở cho lá.
Tổng hợp chất hữu cơ.
Vận chuyển các chất.
Ở đa số các cây trên cạn, để thực hiện vai trò, khí khổng chủ yếu phân bố ở đâu?
biểu bì mặt trên của lá.
biểu bì mặt dưới của lá.
mô giậu.
mô xốp
Quá trình phân giải các chất hữu cơ để cung cấp năng lượng cho tế bào được gọi là quá trình
Chuyển hóa năng lượng
Trao đổi chất
Quang hợp
Hô hấp tế bào
Quá trình hô hấp tế bào xảy ra ở bào quan nào?
Ti thể
Lục lạp
Không bào
Nhân
ATP trong phương trình phân giải chất hữu cơ là
Năng lượng
Ánh sáng
Chất dinh dưỡng
Hormone sinh trưởng
Cho sơ đồ của quá trình phân giải sau đây: Phân giải (?) + (?) (?) + (?) + (?)
Thứ tự lần lượt tên các chất trong dấu ? là:
Glucose, oxygen, carbon dioxide, nước, ATP
Glucose, carbon dioxide, oxygen, nước, ATP
Oxygen, carbon dioxide, glucose, nước, ATP
Carbon dioxide, nước, glucose, oxygen, ATP
Các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào là
ánh sáng, hàm lượng nước, nồng độ oxygen, nồng độ carbon dioxide
gió, hàm lượng dinh dưỡng, nồng độ nitrogen, nồng độ carbondioxide
nhiệt độ, hàm lượng dinh dưỡng, nồng độ oxygen, nồng độ etylen
nhiệt độ, hàm lượng nước, nồng độ oxygen, nồng độ carbon dioxide
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường ngoài?
Nước rất cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp
Sự gia tăng nồng độ oxygen trong môi trường luôn làm tăng cường độ hô hấp
Nồng độ carbon dioxide cao trong môi trường có thể làm ức chế hô hấp
Trong giới hạn bình thường, nhiệt độ tăng làm tăng cường độ hô hấp
Nhiệt độ thuận lợi cho quá trình hô hấp của đa số sinh vật là khoảng
80oc
3-5oc
10-50oc
30-35oc
Cơ quan thực hiện quá trình trao đổi khí chủ yếu ở thực vật là
lục lạp
ti thể
khí khổng
ribosome
Quá trình chuyển hoá năng lượng nào sau đây diễn ra trong hô hấp tế bào?
Nhiệt năng -> hoá năng.
Hoá năng -> điện năng.
Hoá năng -> nhiệt năng.
Quang năng -> hoá năng.
Để cân bằng hàm lượng carbon dioxide và oxyen trên trái đất, chúng ta cần phải.
Đốt hết tất cả các cây xanh trên Trái Đất.
Sử dụng càng nhiều các loại nguyên liệu hóa thạch như dầu mỏ, than đá.
Chặt phá rừng tạo nơi để trong cái lương thực và chăn nuôi.
Trồng thêm nhiều cây xanh, trồng rừng, hạn chế sử dụng các nguyên liệu hóa thạch.
Hàm lượng khí carbon dioxide trên trái đất ngày càng lớn, nhờ quá trình nào giúp cho Trái Đất giảm lượng khí này?
Quá trình lọc không khí.
Quá trình hô hấp.
Quá trình quang hợp
Quá trình thoát hơi nước
Khí khổng đóng mở được là nhờ:
Tế bào xung quanh.
Tế bào hạt đậu.
Lục lạp trong tế bào.
Thành tế bào.
Khí khổng có chức năng:
Giúp thực vật thực hiện quá trình trao đổi khí và thoát hơi nước.
Giúp thực vật làm mát.
Giúp thực vật tạo khí Oxygen.
Giúp thực vật tổng hợp chất hữu cơ.
Sự trao đổi khí ở cá với môi trường bên ngoài được là nhờ vào cơ quan nào?
Phổi.
Da.
Bề mặt cơ thể.
Mang.
Sắp xếp các bộ phận sau theo đúng thứ tự của cơ quan hô hấp ở người: phổi, khí quản, khoang mũi, thanh quản, phế quản.
Khoang mũi, khí quản, thanh quản, phế quản, phổi.
Khoang mũi, thanh quản, khí quản, phế quản, phổi.
Khoang mũi, phế quản, khí quản, thanh quản, phổi.
Khoang mũi, phổi, khí quản, thanh quản, phế quản.
Tiến hành thí nghiệm như hình sau: lấy cốc nước chứa rong đuôi chó, chiếu đèn, sau một thời gian thấy xuất hiện bọt khí, bọt khí đó có chứa khí.
Khí methane.
Khí oxygen.
Khí Carbon dioxide.
Khí Nitrogen.
Cho hình ảnh mô tả đường đi của các loại khí qua các cơ quan hô hấp ở người sau: (1), (2), (3) lần lượt là
khí quản; thanh quản; phế quản.
thanh quản; khí quản; phế quản.
phế quản; khí quản; thanh quản.
thanh quản; phế quản; khí quản.
Ở người, nơi diễn ra sự trao đổi khí là:
phế nang ở phổi.
khoang mũi.
khí quản.
phế quản.
Khi nói về khí khổng ở lá cây, phát biểu nào sau đây sai?
Khi tế bào thiếu nước khí khổng mở ra để lấy nước cần thiết cho tế bào.
Thực vật trao đổi khí với môi trường chủ yếu qua khí khổng ở lá cây..
Sự đóng mở của khí khổng ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi khí với môi trường.
Khí khổng còn thực hiện chức năng thoát hơi nước cho cây.
Khi nói về cấu tạo và chức năng của khí khổng ở lá cây, phát biểu nào sau đây sai?
Khí khổng thực hiện chức năng hút nước cho cây khi cây thiếu nước.
Khí khổng đóng mở giúp cây trao đổi khí với môi trường ngoài..
Khí khổng gồm hai tế bào hình hạt đậu úp vào nhau tạo khe khí khổng.
Khí khổng mở to khi cây được chiếu sáng và cung cấp đủ nước.
