wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

qddtvc

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Nhiệm vụ của nguồn động lực trong hệ thống cơ khí động lực

a)

Gồm nguồn động lực, hệ thống truyền lực, máy công tác.

b)

Cung cấp năng lượng cho hệ thống hoạt động.

c)

Truyền và biến đổi năng lượng từ nguồn động lực đến máy công tác.

d)

Đảm bảo cho hệ thống làm việc được ở các môi trường và điều kiện khác nhau.

2.

Nhiệm vụ của hệ thống truyền lực trong hệ thống cơ khí động lực

a)

Gồm nguồn động lực, hệ thống truyền lực, máy công tác.

b)

Cung cấp năng lượng cho hệ thống hoạt động.

c)

Truyền và biến đổi năng lượng từ nguồn động lực đến máy công tác.

d)

Đảm bảo cho hệ thống làm việc được ở các môi trường và điều kiện khác nhau.

3.

Nêu nhiệm vụ của máy công tác trong hệ thống cơ khí động lực

a)

Gồm nguồn động lực, hệ thống truyền lực, máy công tác.

b)

Cung cấp năng lượng cho hệ thống hoạt động.

c)

Truyền và biến đổi năng lượng từ nguồn động lực đến máy công tác.

d)

Đảm bảo cho hệ thống làm việc được ở các môi trường và điều kiện khác nhau.

4.

Tàu thủy là loại hệ thống cơ khí động lực, trong đó máy công tác là

a)

các bánh xe đàn hồi để hoạt động trên đường bộ.

b)

cánh quạt hoặc cánh bằng kết hợp với cánh quạt để hoạt động trên không.

c)

cánh quạt (chân vịt) để hoạt động trên mặt nước.

d)

một đáp án khác.

5.

Máy bay là loại hệ thống cơ khí động lực, trong đó máy công tác là

a)

các bánh xe đàn hồi để hoạt động trên đường bộ.

b)

cánh quạt (chân vịt) để hoạt động trên mặt nước.

c)

cánh quạt hoặc cánh bằng kết hợp với cánh quạt để hoạt động trên không

d)

một đáp án khác.

6.

Ô tô là loại hệ thống cơ khí động lực, trong đó máy công tác là

a)

các bánh xe đàn hồi để hoạt động trên đường bộ.

b)

cánh quạt (chân vịt) để hoạt động trên mặt nước.

c)

cánh quạt hoặc cánh bằng kết hợp với cánh quạt để hoạt động trên không.

d)

một đáp án khác.

7.

Chỉ ra thiết bị Không có nguồn động lực dùng động cơ

a)

Ô tô.

b)

Máy bay.

c)

Xe đạp.

d)

Tàu thủy.

8.

Đặc điểm nào sau đây không có ở tàu thuỷ

a)

Thường dùng trong vận tải hàng hoá quốc tế.

b)

Có sức chuyên chở hàng hoá lớn.

c)

Tốc độ chuyển động rất nhanh.

d)

Cần đến hạ tầng cụm cảng lớn

9.

Đặc điểm nào sau đây Đúng với máy bay

a)

Máy công tác là chân vịt.

b)

Sử dụng nhiên liệu dầu điêzen.

c)

Tốc độ chuyển động rất nhanh.

d)

Hoạt động cần có bến cảng.

10.

Chọn đáp án sai. Đặc điểm của máy bay là

a)

máy công tác là cánh quạt

b)

đòi hỏi hạ tầng phức tạp

c)

tốc độ chuyển động rất nhanh.

d)

phù hợp với những vùng ít dân cư

11.

Hiện nay, nguồn động lực được sử dụng phổ biến là?

a)

Động cơ hơi nước

b)

Động cơ đốt trong

c)

Động cơ phản lực.

d)

Động cơ thủy lực

12.

Đâu không phải ngành nghề liên quan đến cơ khí động lực?

a)

Thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.

b)

Sản xuất máy thiết bị cơ khí động lực.

c)

Bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị điện.

d)

Lắp ráp máy thiết bị cơ khí động lực.

13.

Nghề nghiệp của những người thực hiện công việc gia công, chế tạo,.. các máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí động lực là

a)

sản xuất máy thiết bị cơ khí động lực.

b)

thiết kế kĩ thuật cơ khí động lực.

c)

lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực.

d)

bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động cơ.


14.

Máy móc thuộc cơ khí động lực là:

a)

Động cơ điện

b)

Máy xúc..

c)

Xe đạp.

d)

Máy hàn.

15.

Ngành nào sau đây không thuộc ngành đào tạo sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực:

a)

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

b)

Công nghệ kỹ thuật thủy lực

c)

Công nghệ hàn, công nghệ sơn

d)

Công nghệ lên men


16.

Đâu không phải là nhóm thợ cơ khí động lực?

a)

Kỹ thuật viên kỹ thuật ô tô.

b)

Thợ cơ khí và sửa chữa máy bay.

c)

Thợ cơ khí và sửa chữa máy móc nông nghiệp và công nghiệp.

d)

Kỹ thuật viên công nghệ sinh học.

17.

Một số ngành nghề thuộc nhóm cơ khí động lực gồm:

a)

cơ khí và sửa chữa ô tô, máy bay, máy nông nghiệp và công nghiệp.

b)

xây dựng, thợ hồ, thợ chế tác đồ gốm.

c)

trang trí nội thất, đồ thủ công mỹ nghệ.

d)

làm bánh, thợ cắm hoa, thợ tỉa cành

18.

Nghề lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực thực hiện công việc

a)

bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực.

b)

lắp ráp các chi tiết, cụm chi tiết để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh

c)

xây dựng các bản vẽ thuộc lĩnh vực cơ khí động lực.

d)

tính toán, mô phỏng các sản phẩm máy móc thuộc lĩnh vực điện tử.

19.

Động cơ đốt trong là loại

a)

động cơ nhiệt.

b)

động cơ điện.

c)

động cơ thuỷ lực.

d)

động cơ gió.

20.

Quá trình đốt cháy nhiên liệu của động cơ đốt trong sinh ra

a)

nhiệt năng.

b)

cơ năng.

c)

điện năng.

d)

hoá năng.

21.

Động cơ đốt trong biến đổi nhiệt năng thành

a)

quang năng.

b)

cơ năng.

c)

điện năng.

d)

hoá năng.

22.

Quá trình chuyển hoá năng lượng trong động cơ đốt trong diễn ra theo trình tự:

a)

Hoá năng - Nhiệt năng - Cơ năng.

b)

Nhiệt năng - Cơ năng - Hoá năng

c)

Cơ năng - Hoá năng - Nhiệt năng.

d)

Hoá năng - Cơ năng - Nhiệt năng.

23.

Phân loại theo nhiên liệu sử dụng, không có loại động cơ đốt trong nào?

a)

Động cơ xăng.

b)

Động cơ Diesel.

c)

Động cơ gas.

d)

Động cơ hơi nước

24.

Phân loại theo số hành trình pít tông trong một chu trình công tác có

a)

động cơ 2 kỳ và 3 kỳ.

b)

động cơ 2 kỳ và 4 kỳ.

c)

động cơ 3 kỳ và 4 kỳ.

d)

động cơ 1 kỳ và 4 kỳ.

25.

Động cơ xăng có thêm hệ thống nào mà động cơ Diesel không có?

a)

Hệ thống bôi trơn.

b)

Hệ thống làm mát.

c)

Hệ thống khởi động.

d)

Hệ thống đánh lửa.

26.

Quá trình chuyển hóa năng lượng trong động cơ đốt trong là?

a)

Nhiệt năng → Điện năng → Cơ năng

b)

Hóa năng → Nhiệt năng → Cơ năng

c)

Nhiệt năng → Hóa năng → Cơ năng

d)

Hóa năng → Cơ năng - Nhiệt năng

27.

Quan sát hình ảnh sau và cho biết đây là loại động cơ đốt trong nào?

a)

Động cơ thẳng hàng

b)

Động cơ chữ V

c)

Động cơ hình sao

d)

Động cơ đối đỉnh

28.

Điểm chết của pít tông là điểm mà tại đó pít tông

a)

ở xa tâm trục khuỷu

b)

ở gần tâm trục khuỷu.

c)

không đổi chiều chuyển động

d)

đổi chiều chuyển động

29.

Ở ĐCĐT, khoảng cách giữa hai điểm chết được gọi là

a)

hành trình pít tông.

b)

thể tích buồng cháy.

c)

kỳ của chu trình.

d)

thể tích công tác

30.

Thể tích buồng cháy là

a)

thê tích xilanh khi pít tông ở ĐCD

b)

tỉ số giữa thể tích toàn phần và thể tích buồng cháy.

c)

thể tích xilanh giới hạn bởi hai điểm chết.

d)

thể tích xilanh khi pittong ở ĐCT.

31.

Trong một chu trình làm việc của động cơ 2 kì, trục khuỷu quay

a)

4 vòng.

b)

2 vòng.

c)

3 vòng.

d)

1 vòng.

32.

Trong một chu trình làm việc của động cơ 4 kì, pít tông lên xuống

a)

1 lần.

b)

2 lần.

c)

3 lần.

d)

4 lần

33.

Trong một chu trình làm việc của động cơ 2 kì, pít tông lên xuống

a)

1 lần.

b)

2 lần.

c)

3 lần.

d)

4 lần.

34.

Hoà khí trong xilanh động cơ xăng cháy do tác động của

a)

vòi phun Diesel.

b)

bugi bật tia lửa điện.

c)

áp suất cao trong xilanh.

d)

vòi phun xăng

35.

(Đúng/sai) Động cơ đốt trong là nguồn động lực được sử dụng phổ biến trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải, quân sự... Sau đây là một số nhận định khi tìm hiểu nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong.

a)

a) Hành trình pit-tông là quãng đường mà pit-tông đi được trong một chu trình.
c) Khi trục khuỷu quay được một vòng pit-tông của động cơ 4 kỳ đi được bôn hành trình trong đó có một lần sinh công.
g) Trong một chu trình làm việc của động cơ 4 kỳ, trục khuỷu quay 180°

i) Khi động cơ xăng bốn kỳ thực hiện được một chu trình thì: Pit-tông trở về vị trí ban đầu sau một lần đi và về.

k) Trong một chu trình làm việc của động cơ diesel 4 kì. Ở cuối kì nạp trong xilanh chứa hoà khí(dầu Diesel và không khí)

b)

b) Chu trình là tổng hợp các quá trình nạp, nén, cháy – dãn nở và thải khi động cơ làm việc.
d) Một chu trình làm việc của động xăng 2 kỳ, trục khuỷu quay 1 vòng.

e) Ở kỳ nổ pit-tông của động cơ 4 kỳ đi từ ĐCT đến ĐCD thông qua thanh truyền làm quay trục khuỷu sinh công.

f) Động cơ xăng hai kỳ có công suất mạnh hơn so với động cơ xăng bốn kỳ
h) Ở động cơ đốt trong 2 kỳ, người ta phân biệt hai kỳ này bằng cách là mỗi kỳ ứng với một lần đi lên hoặc một lần đi xuống của pit-tông.

36.

(Đúng/sai) Sơ đồ chu trình làm việc của động cơ xăng 4 kì. Dưới đây là những nhận định về nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì.

a)

Động cơ xăng 4 kì tiêu hao nhiên liệu nhiều hơn động cơ xăng 2 kì.

b)

Khí thải được đẩy ra khỏi xi lanh trong kì thải và qua đường ống thải ra ngoài.

c)

Trục khuỷu quay 2 vòng trong một chu trình làm việc của động cơ xăng 4 kì.

d)

Động cơ xăng 4 kì hoạt động dựa trên hành trình 4 giai đoạn: nạp, nén, nô và thải.


37.

Ở cơ cấu trục khuỷu thanh truyền của động cơ đốt trong, chi tiết trực tiếp nhận lực đẩy của khí cháy là

a)

trục khuỷu.

b)

thanh truyền.

c)

pít tông.

d)

chốt khuỷu.

38.

Nhiệm vụ của thân pít tông là

a)

nơi trực tiếp nhận lực đẩy của khí cháy.

b)

dẫn hướng chuyển động trong xi lanh.

c)

dùng để lắp xéc măng dầu và xéc măng khí.

d)

truyền lực làm cho trục khuỷu quay.

39.

Công dụng của thanh truyền là truyền lực

a)

giữa pít tông và trục khuỷu

b)

từ pít tông đến trục khuỷu.

c)

của khí cháy đến trục khuỷu

d)

làm cho trục khuỷu quay.

40.

Chốt khuỷu được lắp với

a)

đầu nhỏ thanh truyền.

b)

đầu to thanh truyền.

c)

Bánh đà

d)

cổ khuỷu.

41.

Trên thân pít tông có lỗ ngang để lắp

a)

chốt pít tông

b)

chốt khuỷu

c)

xéc măng

d)

bánh đà

42.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:....cùng với xilanh và nắp máy tạo thành không gian làm việc của động cơ.

a)

Đỉnh pit-tông

b)

Thân pit-tông

c)

Đầu pit-tông

d)

Chốt pit-tông

43.

Cơ cấu phân phối khí dùng van trượt sử dụng cho động cơ

a)

động cơ 2 kì

b)

động cơ xăng

c)

động cơ 4 kì

d)

động cơ điezen

44.

Cơ cấu phân phối khí dùng xupap sử dụng cho động cơ

a)

động cơ 2 kì

b)

động cơ 4 kì

c)

động cơ xăng

d)

động cơ điezen

45.

Câu 45. (Tự luận) Nêu nhiệm vụ của cơ cấu phối khí trong động cơ đốt trong. Cấu tạo của cơ cấu phối khí xupap treo và cơ cấu phối khí xupap đặt.

a)

ĐHQ

b)

ĐHQ

46.

Trong hệ thống làm mát bằng nước tuần hoàn cưỡng bức, bộ phận tạo nên sự tuần hoàn cưỡng bức trong động cơ là

a)

Bơm nước

b)

Van hằng nhiệt

c)

Quạt gió

d)

Ống phân phối nước lạnh

47.

Trong hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí của động cơ Điêden

a)

Hòa khí được hình thành ở xi lanh

b)

Hòa khí được hình thành ở vòi phun

c)

Hòa khí được hình thành ở bầu lọc khí

d)

Hòa khí được hình thành ở đường ống nạp


48.

Trong hệ thống phun xăng của động cơ xăng

a)

Hòa khí được hình thành ở xi lanh

b)

Hòa khí được hình thành ở vòi phun

c)

Hòa khí được hình thành ở Bộ chế hòa khí

d)

Hòa khí được hình thành ở đường ống nạp

49.

Van an toàn trong hệ thống bôi trơn tuần hoàn cưỡng bức được mắc

a)

song song với bơm dầu

b)

song song với két làm mát

c)

song song với van khống chế

d)

song song với bầu lọc

50.

Chi tiết không có trong hệ thống bôi trơn

a)

Bầu lọc dầu.

b)

Quạt gió

c)

Van an toàn

d)

Bơm dầu

51.

Chi tiết quan trọng nhất của hệ thống nhiên liệu trong động cơ Điêzen là

a)

Bầu lọc tinh.

b)

Bơm cao áp

c)

Bơm chuyển nhiên liệu

d)

Vòi phun

52.

Hệ thống đánh lửa dùng cho động cơ

a)

Động cơ xăng.

b)

Động cơ điêzen.

c)

Động cơ 4 kỳ.

d)

Động cơ 2 kỳ.

53.

Chi tiết không có trong hệ thống làm mát

a)

Bơm nước.

b)

Két nước

c)

Van hằng nhiệt

d)

Van khống chế dầu

54.

Trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức, nếu bầu lọc tinh bị tắc thì

a)

Dầu bôi trơn lên đường dầu chính không được lọc, các chi tiết được bôi trơn bằng dầu bẩn

b)

Không có dầu bôi trơn lên đường dầu chính, động cơ dễ bị hỏng

c)

Vẫn có dầu bôi trơn lên đường dầu chính, không có sự cố gì xảy ra

d)

Động cơ có thể ngừng hoạt động

55.

Dầu bôi trơn dùng lâu phải thay vì lý do

a)

Dầu bôi trơn bị loãng

b)

Dầu bôi trơn bị đông đặc

c)

Dầu bôi trơn bị cạn

d)

Dầu bôi trơn bị bẩn và độ nhớt bị giảm

56.

Trong nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn cưỡng bức, van khống chế lượng dầu đóng lại để dầu đi qua két làm mát khi

a)

Áp suất dầu cao quá giới hạn cho phép.

b)

Nhiệt độ dầu nằm trong giới hạn định mức.

c)

Nhiệt độ dầu cao quá giới hạn định mức.

d)

Lượng dầu chảy vào đường dầu chính quá giới hạn.

57.

trong động cơ điêzen, nhiên liệu được phun vào xi lanh ở thời điểm

a)

Đầu kỳ nạp

b)

Cuối kỳ nạp

c)

Đầu kỳ nén

d)

Cuối kỳ nén

58.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Dầu bôi trơn các bề mặt chi tiết, sau đó trở về cacte

b)

Dầu bôi trơn các bề mặt chi tiết, ngấm vào bề mặt các chi tiết giúp chi tiết giảm nhiệt độ.

c)

Dầu sau khi lọc sạch quay trở về cacte

d)

Dầu bôi trơn các bề mặt chi tiết, sau đó thải ra ngoài

59.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

trường hợp áp suất dầu trên các đường vượt quá giá trị cho phép, van an toàn bơm dầu mở.

b)

Van an toàn bơm dầu mở để một phần dầu chảy ngược về trước bơm

c)

Van an toàn bơm dầu mỡ để một phần dầu chảy ngược về trước bơm, một phần chảy về cacte

d)

Dầu được bơm hút từ cacte lên

60.

Chọn câu sai: Trong hệ thống làm mát bằng nước:

a)

Khi nhiệt độ nước thấp hơn giới hạn cho phép thì van hằng nhiệt đóng đường thông với két làm mát.

b)

Khi nhiệt độ nước xấp xỉ giới hạn cho phép thì van hằng nhiệt đóng cửa thông với đường nước tắt về bơm.

c)

Quạt gió có nhiệm vụ nạp gió qua các giàn ống của két nước.

d)

Quạt gió và bơm nước được dẫn động từ trục khuỷu thông qua Puli và đai truyền

61.

. Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Bộ điều chỉnh áp suất giữ cho áp suất xăng ở vòi phun luôn ổn định.

b)

Bộ điều khiển phun điều khiển chế độ làm việc của vòi phun.

c)

Vòi phun được điều khiển băng tín hiệu điện

d)

Bơm hút xăng từ thùng đến đường ống nạp

62.

(Đúng/sai) Trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức, dầu được bơm qua các bộ lọc để loại bỏ tạp chất trước khi tiếp tục đi qua các van và đường ống. Dầu sau đó được dẫn đến các bề mặt chỉ tiết để bôi trơn, giúp giảm ma sát và mài mòn. Nếu áp suất dầu vượt mức, van an toàn sẽ điều chỉnh để bảo vệ hệ thống. Trường hợp nhiệt độ dầu quá cao, dầu được dẫn qua két làm mát trước khi quay lại chu trình.

a)

Van an toàn trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức chỉ điều chỉnh áp suất dầu khi có lỗi xảy ra.

b)

Khi áp suất dầu thấp, dầu vẫn có thể bôi trơn các bề mặt chi tiết hiệu quả.

c)

Nếu két làm mát trong hệ thống bôi trơn bị hỏng , dầu bôi trơn có thể nhanh chóng mất tác dụng.

d)

Hệ thống bôi trơn cưỡng bức thường sử dụng trong máy nén khí để đảm bảo động cơ hoạt động liên tục.


63.

Sơ đồ cấu tạo hệ thống bôi trơn cưỡng bức được biểu diễn như hình. Dưới đây là những nhận định về nguyên lí làm việc hệ thống bôi trơn cưỡng bức.

a)

Dầu bôi trơn không trải qua bất kì quá trình lọc nào trước khi đến bôi trơn các bề mặt chi tiết.

b)

Nhiệt độ dầu bôi trơn cao, van sẽ tự động mở hoàn toàn để dầu được làm mát nhanh chóng.

c)

Áp suất dầu cao, việc mở van an toàn để giảm áp suất khi cần thiết.

d)

Bầu lọc số bị tắc, van an toàn mở để dầu có thể tránh bầu lọc số và đi vào đường dầu chính.