wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Định luật Hardy-Weinberg

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Định luật Hardy-Weinberg mô tả điều gì?

a)

Sự di cư của cá thể giữa các quần thể.

b)

Cân bằng di truyền trong quần thể ngẫu phối.

c)

Sự giao phối cận huyết trong quần thể.

d)

Sự đột biến trong quần thể.

2.

Quần thể tự thụ phấn làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể như thế nào?

a)

Tăng tỷ lệ dị hợp tử, giảm tỷ lệ đồng hợp.

b)

Giảm tỷ lệ đồng hợp tử lặn.

c)

Tăng tỷ lệ đồng hợp tử, giảm tỷ lệ dị hợp.

d)

Cân bằng di truyền trong quần thể.

3.

Khi một quần thể đạt trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg thì:

a)

Tần số allele và tần số kiểu gene không thay đổi qua các thế hệ.

b)

Tần số allele thay đổi, nhưng tần số kiểu gene không thay đổi.

c)

Sự giao phối ngẫu nhiên ngừng lại.

d)

Các allele lặn chiếm ưu thế trong quần thể.

4.

Giao phối cận huyết có thể dẫn đến hậu quả nào?

a)

Tăng cường sức sống của quần thể.

b)

Làm tăng tần số kiểu gen dị hợp tử.

c)

Giảm đa dạng di truyền.

d)

Không ảnh hưởng đến quần thể.

5.

Tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong cùng khu vực đị lí, ở cùng một thời điểm, có khả năng giao phối với nhau cho ra đời con hữu thụ gọi là:

a)

Quần thể

b)

Di truyền học quần thể

c)

Loài sinh học.

d)

Vốn gene

6.

Tập hợp tất cả các loại allele của tất cả các gene trong mọi cá thể của một quần thể tại một thời điểm xác định gọi là:

a)

Kiểu gene

b)

Vốn gene

c)

Kiểu hình

d)

Thành phần kiểu gene

7.

Trong một quần thể đang cân bằng di truyền có hai allele A và a, tỷ lệ kiểu gen đồng hợp lặn aa là 0.04. Tính tần số allele trội A trong quần thể?

a)

0.80.

b)

0.20.

c)

0.96.

d)

0.04

8.

Một quần thể đang cân bằng về mặt di truyền có hai allele A và a, nếu tần số allele lặn qa = 0.30, tính tỷ lệ cá thể có kiểu gen dị hợp tử Aa?

a)

0.42.

b)

0.21.

c)

0.51.

d)

0.42.

9.

Phân tích tại sao hiện tượng giao phối cận huyết trong quần thể dẫn đến hiện tượng "suy thoái cận huyết".

a)

Giao phối cận huyết làm giảm tần số allele trội.

b)

Giao phối cận huyết tăng tần số đồng hợp tử, bao gồm cả đồng hợp tử lặn, làm tăng tỷ lệ biểu hiện các bệnh di truyền lặn.

c)

Giao phối cận huyết không ảnh hưởng đến cấu trúc di truyền.

d)

Giao phối cận huyết làm tăng tính đa dạng di truyền.

10.

Tự thụ phấn thể hiện rõ nhất ở phép lai nào sau đây?

a)

AaBbdd x AaBbDD

b)

AaBbDd x AaBbDd

c)

AABBDD x aabbdd

d)

aaBBDd x AAbbDd

11.

Mỗi phát biểu sau về quần thể tự phối Đúng hay Sai?

a)

Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm, đồng hợp tăng qua ờ đời con các thế hệ.

b)

Đời con xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.

c)

Trong tự nhiên, những loài có giao phối cận huyết thì không thể sinh con có sức sống tốt.

d)

Nếu đời bố mẹ P có 100% kiểu gen Aa thì sau 3 thế hệ tự phối, tỉ lệ Aa sẽ là 12,5%.

12.

Mỗi phát biểu sau đúng hay sai về cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối?

a)

Quần thể có tính đa hình.

b)

Trong tự nhiên, các quần thể ngẫu phối luôn đạt trạng thái cân bằng di truyền.

c)

Quần thể ngẫu phối luôn dẫn đến cân bằng về mặt di truyền nên không có ý nghĩa đối với tiến hóa.

d)

Không thể có quần thể cân bằng trong tự nhiên nên trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg chỉ có ý nghĩa về mặt lý thuyết.

13.

Loại bằng chứng nào sau đây là căn cứ để xác định loài sinh vật đã từng sống ở những địa điểm và thời gian cụ thể trong lịch sử tiến hoá?

a)

Tế bào học

b)

Sinh học phân tử

c)

Giải phẫu so sánh

d)

Hoá thạch

14.

Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?

a)

Mang cá và mang tôm.

b)

Cánh chim và cánh côn trùng.

c)

Cánh dơi và tay người.

d)

Gai xương rồng và gai hoa hồng.

15.

Cơ quan nào không thể xem là cơ quan thoái hoá?

a)

Vết xương chân ở rắn.

b)

Đuôi chuột túi.

c)

Xương cụt ở người.

d)

Cánh của chim cánh cụt

16.

Một em bé được sinh ra với chiếc đuôi nhỏ. Đó là một trường hợp thể hiện

a)

đột biến.

b)

sự biến thái.

c)

hiện tượng lại tổ.

d)

đặc điểm thích nghi.

17.

Bằng chứng nào sau đây là bằng chứng trực tiếp về nguồn gốc của các loài sinh vật trên Trái Đất?

a)

Bằng chứng giải phẫu so sánh.

b)

Bằng chứng phôi sinh học.

c)

Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử.

d)

Bằng chứng về hóa thạch của sinh vật.

18.

Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với người vì:

a)

sự giống nhau về DNA của tinh tinh và DNA của người.

b)

giống nhau về khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.

c)

giống nhau về khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.

d)

giống nhau về thời gian mang thai 270 - 275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.

19.

Các loài sinh vật đều có vật chất di truyền là DNA (trừ một số virus có vật chất di truyền là RNA). Đây là loại bằng chứng:

a)

tế bào học.

b)

sinh học phân tử.

c)

giải phẫu so sánh.

d)

phôi sinh học.

20.

Bằng chứng nào sau đây là cơ quan thoái hóa?

a)

Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân

b)

Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhuỵ.

c)

Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

d)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

21.

Ý nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Protein của loài đều cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.

b)

Cơ thể sống đều đuợc cấu tạo từ tế bào.

c)

Mã di truyền của đa số các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.

d)

DNA của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide

22.

Bằng chứng có độ tin cậy và thuyết phục nhất trong các bằng chứng gián tiếp là:

a)

bằng chứng hóa thạch.

b)

bằng chứng giải phẫu so sánh.

c)

bằng chứng tế bào học.

d)

bằng chứng sinh học phân tử.

23.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng tế bào học?

a)

Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

b)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

c)

DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.

d)

Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

24.

Ví dụ nào sau đây không phải là hóa thạch?

a)

Xác bọ ba thùy (Trilobita) trên đá.

b)

Xác côn trùng trong hổ phách.

c)

Xác voi Mamut trong băng.

d)

Gỗ thông (Pinus elliottii) trong đất.

25.

Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hoá trực tiếp?

a)

Dấu tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.

b)

Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

Chi trước của mèo và cánh dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau

d)

Các amino acid trong chuỗi β-hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau.