Font size
WorksheetsÔn Tập Giữa Kỳ 2 Môn Lịch Sử 12
Total questions: 119
Worksheet time: 3570secs
Điểm giống nhau về bối cảnh thực hiện công cuộc cải tổ ở Liên Xô và công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
tập trung để sản xuất hàng tiêu dùng.
duy trì được thể chế ở nhà nước cũ.
đất nước đang rơi vào khủng hoảng.
Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là
kinh tế.
chính trị.
văn hóa.
tư tưởng.
Nhận xét nào sau đây đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
Đổi mới hệ thống chính trị là trọng tâm, là ưu tiên số một.
Đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
Đổi mới phải gắn vơi xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá.
Đổi mới phải gắn với chiến lược ưu tiên công nghiệp nặng.
Nhận xét nào sau đây đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
Đổi mới hệ thống chính trị là trọng tâm, là ưu tiên số một.
Đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị.
Đổi mới phải gắn vơi xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá.
Đổi mới phải gắn với chiến lược ưu tiên công nghiệp nặng.
Điểm tương đồng về bối cảnh thực hiện cải cách ở Trung Quốc (1978) và công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
tập trung để sản xuất hàng tiêu dùng.
duy trì được thể chế ở nhà nước cũ.
đất nước đang rơi vào khủng hoảng.
Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (12/1986) phù hợp với xu thế của thế giới là
mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.
thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.
Nội dung nào sau đây là chủ trương đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn 1986- 1995?
Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Trong đường lối Đổi mới đất nước giai đoạn 1986- 1995, Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế nào ?
Thị trường.
Tập trung.
Bao cấp.
Kế hoạch hóa.
Trong đường lối Đổi mới đất nước giai đoạn 1986- 1995, Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế
thị trường tư bản chủ nghĩa.
hàng hóa có sự quản lí của nhà nước.
thị trường có sự quản lí của nhà nước.
tập trung, quan liêu, bao cấp.
Nội dung nào sau đây là chủ trương đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn 1986- 1995?
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
Xóa bỏ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam đoạn 1996 - 2006, nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về đối ngoại?
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
Thực hiện đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế.
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Một trong những nội dung Đổi mới về chính trị giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam là
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đổi mới hệ thống chính trị.
chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến.
Nhấn mạnh phát triển giáo dục.
Một trong những nội dung Đổi mới về kinh tế giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam là
coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Đa phương hóa các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
Một trong những nội dung Đổi mới về chính trị giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam là
coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
đa phương hóa các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
Một trong những nội dung Đổi mới về văn hóa giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam là
coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
đa phương hóa các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
Một trong những nội dung Đổi mới về đối ngoại giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam là
coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế.
Nội dung nào sau đây không phải là đường lối Đổi mới về kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp.
Từng bước phát triển kinh tế tri thức.
Chủ động hội nhập khu vực và quốc tế.
Nội dung nào sau đây không phải là đường lối Đổi mới về kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?
Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng tư bản chủ nghĩa.
Coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Nội dung nào sau đây không phải là đường lối Đổi mới về kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?
Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc.
Coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Nội dung nào sau đây không phải là đường lối Đổi mới về chính trị ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?
Đổi mới hệ thống chính trị.
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
Nội dung nào sau đây không phải là đường lối Đổi mới về chính trị ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?
Thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc,
Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.
Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Phát huy vai trò làm chủ của nhân dân.
Nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 2006 đến nay ở Việt Nam trên lĩnh vực kinh tế là gì?
Xóa bỏ cơ chế bao cấp, kế hoạch; xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Giải quyết khủng hoảng kinh tế - xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân.
Xây dựng nền kinh tế mở, đẩy mạnh mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế trong khu vực và quốc tế.
Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế.
Nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 2006 đến nay ở Việt Nam về đối ngoại là gì?
Tiếp tục phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.
Từ năm 2006 đến nay, Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo là chủ trương Đổi mới trên lĩnh vực nào?
Kinh tế
Chính trị.
Văn hóa - xã hội.
Đối ngoại.
Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới về quốc phòng - an ninh ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 đến nay?
Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hoà bình, ốn định.
Tiếp tục phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh.
Xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng
Ý nào sau đây không phải là nội dung đổi mới về chính trị ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 đến nay?
Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hoà bình, ốn định.
Xây dựng và thực hiện đồng bộ thể chế, chính sách phát triển xã hội.
Tăng cường quản lý phát triển xã hội, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội.
Gắn chính sách phát triển kinh tế với chính sách xã hội.
Ý nào sau đây không phải là nội dung đổi mới về đối ngoại ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 đến nay?
Tiếp tục chủ động, tích cực đẩy mạnh công tác đối ngoại.
Xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân.
Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế.
Thực hiện nghiêm các cam kết quốc tế.
Nội dung nào dưới đây là điểm khác biệt của đường lối đổi mới đất nước trong giai đoạn 2006 đến nay so với giai đoạn 1996 - 2006?
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
Nội dung nào dưới đây là điểm giống nhau của đường lối đổi mới đất nước trong giai đoạn 2006 đến nay so với giai đoạn 1996 - 2006?
Phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Gắn việc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá với từng bước phát triển kinh tế tri thức.
Mở rộng quan hệ với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị - xã hội khác nhau.
Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
Quan điểm đổi mới đất nước của Đảng cộng sản Việt Nam (từ tháng 12/1986) không có nội dung nào dưới đây?
Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những biện pháp phù hợp.
Không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
Đổi mới toàn diện và đồng bộ.
Trong đường lối Đổi mới đất nước giai đoạn 2006 đến nay, về chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
duy trì cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.
duy trì cơ chế quản lý kinh tế tập trung.
đẩy mạnh xây dựng chỉnh đốn Đảng.
chưa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Nhận xét nào sau đây ghi nhận Đảng Cộng sản Việt Nam đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị?
Đổi mới toàn diện trong đó trọng tâm và đi đầu là đổi mới chính trị.
Đổi mới chính trị đi trước tạo điều kiện pháp lý cho đổi mới kinh tế.
Hoàn thành xây dựng nhà nước pháp quyền phù hợp kinh tế thị trường.
Xây dựng nền kinh tế thị trường phì hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa.
Nhiệm vụ trọng tâm của đường lối Đổi mới giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam là
đổi mới kinh tế, phát triển kinh tế hàng hóa.
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
hoàn thành cải tạo quan hệ sản xuất.
Điểm mới trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1996 - 2006 so với giai đoạn 1986 - 1996?
Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Chủ trương phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Đổi mới toàn diện và đồng bộ.
Điểm mới trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1996 - 2006 so với giai đoạn 1986 - 1996?
Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đổi mới toàn diện và đồng bộ.
Điểm tương đồng trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 2006 - nay so với giai đoạn 1996 - 2006?
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Từ thành công của công cuộc đổi mới đất nước từ 1986 - 2006, Đảng ta rút ra được bài học gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?
Kết hợp sức mạnh trong nước và quốc tế, nhưng quan trọng nhất là nắm bắt sức mạnh ngoại lực.
Đổi mới toàn diện, đồng bộ, với bước đi, hình thức và biện pháp thích hợp.
Đổi mới phải đề cao quyền lợi của cá nhân, phát huy sự sáng tạo của cá thể.
Khi đất nước khủng hoảng phải đổi mới, phải từ bỏ hoàn toàn cái cũ.
Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2010 là
đứng đầu thế giới về Văn.
đạt nhiều giải Noben nhất.
phổ cập giáo dục tiểu học.
phổ cập trung học cơ sở.
Năm 2020, nền kinh tế Việt Nam vươn lên đứng ở vị trí thứ mấy trong ASEAN?
Thứ ba.
Thứ tư.
Thứ năm.
Thứ sáu.
Trong giai đoạn từ năm 1986-1995, cán cân kinh tế Việt Nam có sự dịch chuyển theo hướng từ nhập siêu sang
xuất siêu.
phát triển.
khủng hoảng.
tái thiết.
Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2000 là
phổ cập giáo dục tiểu học.
phổ cập trung học cơ sở.
đứng đầu thế giới về Toán.
hoàn thành phổ cập đại học.
Một trong những thành tựu chính trị của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986) là
xây dựng Nhà nước chuyên chính vô sản.
thực hiện xong xoá đói, giảm nghèo.
duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền.
Về xã hội, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong thời kì Đổi mới?
Xoá hoàn toàn hộ nghèo.
Phổ cập giáo dục đại học.
Giảm tỉ lệ hộ nghèo
Bước đầu xoá mù chữ.
Từ khi thực hiện Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu kinh tế nào sau đây?
Hoàn thành quá trình công nghiệp hoá sớm so với mục tiêu.
Trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.
Hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trở thành thành viên sáng lập của Tổ chức Thương mại Thế giới.
Công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986) không có sự kết hợp giữa
kế thừa và phát triển.
đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.
độc lập tự chủ và hội nhập quốc tế.
đa nguyên và đa đảng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu văn hoá ở Việt Nam trong công cuộc Đổi mới?
Bước đầu công bồ Đề cương văn hoá Việt Nam.
Lập được hồ sơ cho tất cả các di sản văn hoá.
Nhiều di sản văn hoá được UNESCO vinh danh.
Công nhận gia đình văn hoá cho tất cả hộ dân.
Nội dung nào sau dây không phải là thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên lĩnh vực văn hoá?
Nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc được chú trọng xây dựng.
Chính sách ưu đãi người có công và an sinh xã hội đạt được nhiều tiến bộ.
Các lĩnh vực, loại hình, sản phẩm văn hoá phát triên phong phú, đa dạng.
Giao lưu, hợp tác và hội nhập quốc tế về văn hoá ngày càng được mở rộng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu kinh tế Việt Nam trong thời kì Đổi mới?
Trở thành nước có thu nhập cao nhất Đông Nam Á.
Hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Trở thành một trong ba trung tâm tài chính của thế giới.
Năm 2008, ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam?
Có nhiều di sản văn hoá vật thể và phi vật thể được UNESCO ghi danh là Di sản thế giới.
Đã tham gia, kí kết các hiệp ước, hiệp định song phương và đa phương trên nhiều lĩnh vực.
Mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia và vùng lãnh thổ, các tổ chức khu vực và quốc tế.
Đề xuất sáng kiến, tham gia giải quyết các vấn đề của khu vực và quốc tế trên nhiều lĩnh vực.
Thực tiễn những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay chứng tỏ
phải áp dụng triệt để mô hình cải cách, mở cửa của phương Tây.
đổi mới chỉ thành công khi lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
đổi mới chính trị luôn đi trước mở đường cho đổi mới kinh tế.
đường lối đổi mới của Đảng là nhân tố quyết định thành công.
Điểm mới trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1996 - 2006 so với giai đoạn 1986 - 1996?
Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
Đổi mới toàn diện và đồng bộ.
Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu trong những năm 1905-1909 diễn ra ở quốc gia nào sau đây?
Ấn Độ.
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Triều Tiên.
Với mục tiêu đánh đuổi thực dân Pháp để giành độc lập dân tộc, năm 1905 Phan Bội Châu khởi xướng phong trào nào sau đây?
Cải cách.
Tây tiến.
Cần vương.
Đông du.
Năm 1904, Phan Bội Châu cùng với một số sĩ phu yêu nước đã thành lập tổ chức nào sau đây?
Hội Cứu quốc.
Hội Duy tân.
Hội Phản đế.
Hội ái hữu.
Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là
Liên Xô.
Pháp.
Ba Lan.
Anh.
Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
Hội liên hiệp thuộc địa.
Mặt trận Việt-Miên-Lào.
Điền- Quế -Việt liên minh.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
Hội liên hiệp thuộc địa.
Mặt trận Việt-Miên-Lào.
Đông Á Đồng minh hội.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Một trong những địa điểm mà Nguyễn Ái Quốc thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1911 đến năm 1920 là
Liên Xô.
Thái Lan.
Pháp.
Trung Quốc.
Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ năm 1911-1930 là
Mặt trận Việt - Miên - Lào.
Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pari.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Điền Quế Việt liên minh.
Một trong những tổ chức mà Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập trong quá trình tìm đường cứu nước (1918 - 1920) là
Đảng Dân chủ Mỹ.
Đảng Bảo thủ Anh.
Đảng xã hội Pháp.
Đảng Cộng sản Đức.
Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
Sang Liên Xô dự lễ tang Lênin, nghiên cứu chủ nghĩa Mác.
Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam đến hội nghị Véc-xai.
Tham gia đoàn cố vấn cao cấp của Liên Xô đến Trung Quốc.
Tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Ba.
Mục đích của Nguyễn Ái Quốc khi ra nhập Đảng xã hội Pháp, bó phiếu tán thành Quốc tế thứ 3, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp là
tìm kiếm sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.
tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc.
trải nghiệm các hoạt động trong quá trình cứu nước.
hiểu nước Pháp từ đó tìm cách chống lại Pháp.
Trong kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 - 1954, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã mở các cơ quan đại diện ở
châu Phi.
châu Mỹ.
châu Úc.
châu Á.
Trước ngày 6-3-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
Hoà với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc.
Hoà hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật Bản.
Hoà với Trung Hoa Dân quóc để đánh Pháp.
Hoà Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
Năm 1946, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.
Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.
ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ-bộ.
Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây?
Bàn Môn Điếm.
Giơ-ne-vơ.
Hiệp định Sơ-bộ.
Hiệp định Pa-ri.
Ngày 14-9-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký với Chính phủ Pháp văn kiện nào sau đây?
Hiệp định Sơ-bộ..
Giơ-ne-vơ.
Tạm ước Việt - Pháp.
Hiệp định Pa-ri.
Trong những năm 1947 - 1949, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.
Việt Nam đã cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.
thiết lập cơ quan ngoại giao tại các nước châu Á.
Năm 1950, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.
Việt Nam đã cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.
thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
Một trong những quốc gia ở châu Á mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1950 là……………………………………………………………………………….
Trung Quốc.
Ai Cập.
Cuba.
Hà Lan.
Năm 1951, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.
cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.
thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
Năm 1954, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.
Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.
Việt Nam tham dự Hội nghị và ký Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Trong giai đoạn 1941 - 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu qua tổ chức nào?
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Quốc tế Cộng sản.
Mặt trận Việt Minh.
Ban chỉ huy hải ngoại.
Từ 1942 - 1945 Hồ Chí Minh sang Trung Quốc để làm gì?
Tìm hiểu về những hoạt động yêu nước của người Việt.
Xây dựng cơ sở cách mạng ở nước ngoài.
Vận động ngoại giao với lực lượng Đồng minh.
Chính thức đặt quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Mục đích cơ bản trong phong trào Đông Du của Phan Bội Châu là
đưa thanh niên Việt Nam sang Trung Quốc học tập để chuẩn bị lực lượng đánh Pháp.
đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật học tập để chuẩn bị lực lượng đánh Pháp.
Phan Bội châu trực tiếp sang Nhật, cầu viện NHật giúp Việt Nam đánh Pháp.
đưa người Việt Nam đến các nước phương Đông để học tập kinh nghiệm đánh Pháp.
Hai tổ chức có tính chất quốc tế mà Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập là
Đông Á Đồng minh Hội và Hội Liên hiệp thuộc địa.
Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông và Đông Á Đồng minh.
Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Chấn Hoa Hưng Á
Cầu nối cho hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương và Quốc tế Cộng sản là
Mặt trận Việt Minh.
Ban chỉ huy hảỉ ngoại.
"Biệt đội con Nai".
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Trong những năm 1968 - 1973, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.
Việt Nam đã cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.
ký hiệp định Giơnevơ.
cử phái đoàn ngoại giao tham gia đàm phán ở hội nghị Pa ri.
Hoạt động đối ngoại của các nhà yêu nước Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỷ XX có ý nghĩa như thế nào?
Tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc.
Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.
Khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Làm phong phú thêm hoạt động đối ngoại của Việt Nam.
Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong Quốc tế Cộng sản có tác động như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
Xác lập mối liên hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới
Giúp Việt Nam có được sự bảo trợ toàn diện từ Quốc tế Cộng sản
Đưa Việt Nam trở thành trung tâm của phong trào cách mạng toàn cầu
Thúc đẩy cách mạng Việt Nam phát triển độc lập, không liên kết quốc tế
Những hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam trong những năm 1930-1945, không có ý nghĩa nào sau đây?
Gắn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng vô sản.
Đưa Việt Nam trở thành lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á.
Đưa Việt Nam trở thành bộ phận của phong trào chống phát xít.
Góp phần vào công cuộc chống đế quốc và chiến tranh đế quốc.
Sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đứng trước khó khăn nào sau đây?
Chưa được quốc gia nào công nhận độc lập.
Chỉ được Lào và Cam-pu-chia công nhận độc lập.
Các nước tư bản không công nhận độc lập.
Chỉ Liên Xô và Trung Quốc công nhận độc lập.
Một trong những hoạt động của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
yêu cầu nước Pháp trao trả độc lập.
gửi yêu cầu Pháp ngừng bắn đến Pháp.
gửi công hàm đến Liên hợp quốc.
thành lập Liên minh ba nước Đông Dương.
Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19/12/1946?
Tranh thủ, tập trung phát triển kinh tế đất nước.
Xin gia nhập vào các tổ chức hòa bình quốc tế.
Yêu cầu các nước thiết lập quan hệ ngoại giao.
Để tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
Để tăng cường tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương, trong thời kỳ 1945-1954, tổ chức nào sau đây được thành lập?
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
Liên minh Việt - Miên - Lào.
Liên minh dân tộc, dân chủ Đông Dương.
Ngay sau năm 1954, Việt Nam đã tiến hành hoạt động ngoại giao nào sau đây?
Nâng đấu tranh ngoại giao thành một mặt trận chống Mỹ.
Gửi công hàm đến Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác.
Thành lập liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Gửi công hàm đến chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan.
Một trong những nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1954 - 1960 là
đòi Mỹ, Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
bảo vệ các chủ quyền trên biển Đông.
đòi những quyền tự do, dân sinh và dân chủ.
tố cáo tội ác của chiến tranh xâm lược.
Trong thời kỳ 1954-1975, nhân dân ba nước Đông Dương đã có hoạt động nào sau đây để tăng cường tinh thần đoàn kết chống kẻ thù chung?
Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương.
Tổ chức Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
Gửi công hàm đến tổ chức Liên hợp quốc đòi độc lập.
Kỷ niệm thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương.
Một trong những nội dung thể hiện sự khác biệt giữa hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu và là
đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.
đi sang phương Đông tìm đường cứu nước.
không có sự ảo tưởng vào thực dân Pháp.
khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản.
Một trong những điểm giống nhau về kết quả trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là
đã thúc đẩy phong trào công nhân.
Pháp cho thực hiện nhiều cải cách.
đã nhận ra được bản chất kẻ thù.
chưa giành lại độc lập cho dân tộc.
Một trong những điểm tương đồng trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là ở
kết quả.
mục tiêu.
hướng đi.
nhận thức.
Một trong những điểm khác biệt trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Châu Trinh là
mục tiêu.
mục đích.
đối tượng.
kết quả.
Bối cảnh lịch sử ký Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) và Hiệp định Pa-ri (1973) có điểm tương đồng nào sau đây
Có sự hoà hoãn giữa các nước lớn.
Liên Xô và Trung Quốc đang bất đồng.
Ngoại giao đã trở thành mặt trận.
Xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.
Từ thắng lợi của Việt Nam trong Hội nghị Pa-ri (1973), Đảng đã rút ra bài học kinh nghiệm gì cho đường lối ngoại giao hiện nay?
Tranh thủ tối đa sự ủng hộ của các cường quốc.
Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.
Thực hiện đường lối ngoại giao độc lập, tự chủ.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Năm 1978, Việt Nam gia nhập tổ chức nào sau đây?
EU.
SEV.
ASEAN.
NATO.
Hoạt động đối ngoại chu yếu của Việt Nam trong những năm 1975 - 1985 đã nhận dược sự giúp đỡ to lớn của
Liên Xô.
Nhật Bản.
Liên minh châu Âu.
Liên minh châu Phi.
1976 Việt Nam đã tham gia
Liên minh châu Âu.
Phong trào không liên kết.
tổ chức ASEAN.
tổ chức Liên Hợp Quốc.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1985?
Hợp tác toàn diện với Liên Xô.
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Kí Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Tham gia khối quân sự NATO.
Năm 1977, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
Liên Hợp Quốc.
NATO.
ASEAN.
WTO.
thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
Liên Hợp Quốc.
NATO.
ASEAN.
WTO.
Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới, về đối ngoại, Việt Nam đã thành công trong việc
Phá thế bao vây cấm vận.
Thống nhất đất nước.
Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Trở thành nước công nghiệp.
Năm 1995, Việt Nam tham gia tổ chức nào sau đây?
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Tổ chức Liên Hợp quốc.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.
Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.
Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
Đàm phán kí kết Hiệp định Pari.
Trong giai đoạn từ 1975 - 1985, trong quan hệ đối ngoại, Việt Nam chủ trương đẩy mạnh hợp tác toàn diện với
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Mĩ và các nước Tây Âu.
Các nước láng giềng Đông Nam Á.
Liên minh châu Âu (EU).
Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của tổ chức Liên hợp quốc có ý nghĩa gì?
Đó là một thắng lợi lớn trên mặt trận ngoại giao của Đảng và Nhà nước ta năm 1976.
Là sự kiện lớn khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.
Là dấu mốc quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Có tiếng nói ngày càng quan trọng trong tổ chức Liên hợp quốc.
Nội dung nào sau đây không phải hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 - 1985?
Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.
Thúc đẩy đối thoại với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Bước đầu đàm phán bình thường hóa quan hệ với Mĩ.
Đấu tranh yêu cầu thực hiện Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975 – 1985?
Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
Thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á.
Thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế và các nước khác.
Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á có ý nghĩa nào sau đây đối với công cuộc xây dựng đất nước?
Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử phát triển dân tộc.
Là tiền đề để Đảng đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước.
Là tiền đề để Việt Nam gia nhập tổ chức Liên Hợp quốc.
Tạo điều kiện đẩy mạnh hội nhập khu vực và quốc tế sâu rộng hơn.
Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam đối với Trung Quốc trong giai đoạn 1975 – 1985 là
hội nghị thượng đỉnh bàn về vấn đề của ASEAN.
đàm phán về việc khai thác chung nguồn khí đốt.
đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới.
thương lượng để Trung Quốc tăng cường viện trợ.
Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
Phá thế bị bao vây, cấm vận.
Tham gia phong trào không liên kết.
Tham gia tất cả tổ chức quốc tế.
Trở thành thành viên Liên hợp quốc.
Từ năm 1975 - 1985, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung chống lại
âm mưu chia cắt Đông Dương.
cuộc tấn công của Trung Quốc.
cuộc bao vây cấm vận của Mỹ.
âm mưu chia rẽ tổ chức ASEAN.
Sự kiện nào sau đây đã tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn mới từ năm 1975 đến nay?
Miền Nam được giải phóng.
Bắt đầu công cuộc đổi mới.
Gia nhập vào Liên hợp quốc.
Tham gia cộng đồng ASEAN.
Nội dung chủ yếu cùa hoạt động đối ngoại Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là gì?
Đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao hoà bình, thúc đẩy công cuộc Đổi mới.
Phát triển quan hệ với các nước láng giềng, xúc tiến việc gia nhập ASEAN.
Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hoà bình, chống bao vây, cấm vận từ bên ngoài.
Đẩy mạnh hoạt động ngoại giao hoà bình, hội nhập sâu rộng cộng đồng quốc tế.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam tiến hành đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại thời kỳ Đổi mới?
Xu thế hoà hoãn Đông – Tây xuất hiện.
Quan hệ giữa ASEAN và ba nước Đông Dương căng thẳng.
Xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.
Quan hệ giữa các nước lớn căng thẳng và xung đột leo thang.
Yếu tố quốc tế nào sau đây không tác động đến việc điều chỉnh chính sách đối ngoại của Việt Nam khi tiến hành Đổi mới (1986)?
Cách mạng khoa học – công nghệ phát triển nhanh.
Cục diện vừa cạnh tranh, vừa hoà hoãn giữa các nước lớn.
Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Cuộc chạy đua vũ trang căng thẳng giữa hai phe, hai cực.
Trong quá trình Đổi mới đất nước từ năm 1986, Việt Nam tiến hành hoạt động ngoại giao để thực hiện mục tiêu nào sau đây?
Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
Đấu tranh thống nhất đất nước.
Buộc Mỹ công nhận quyền dân tôc cơ bản.
Nâng cao vị thế quốc gia dân tộc.
Sau năm 1986, Việt Nam có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quốc tế?
Gửi quân đội trực tiếp tham chiến chống Mỹ ở châu Phi.
Viện trợ vũ khí cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Tham gia hỗ trợ nhân đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn.
Đảm nhiệm vị trí thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Sự kiện nào sau đây cho thấy thành công của Việt Nam trong việc thúc đẩy hoạt động đối ngoại ở Đông Nam Á?
Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN.
Việt Nam bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc.
Vấn đề hoà bình ở Cam-pu-chia được giải quyết.
Việt Nam là Chủ tịch ASEAN liên tục trong 5 năm.
Với việc bình thường hoá ngoại giao với Trung Quốc và Mỹ , Việt Nam đã thành công trong việc
phá thế bao vây, cô lập.
phá thế bao vây, cấm vận.
giành được độc lập, phát triển.
phát triển kinh tế bền vững.
