wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi thi trắc nghiệm Luật Hiến pháp

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Theo Khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam, Đối tượng điều chỉnh của ngành Luật Hiến pháp là gì?

a)

Các quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất tạo thành nền tảng của chế độ nhà nước và xã hội, có liên quan đến việc thực hiện quyền lực nhà nước.

b)

Là các quan hệ xã hội cơ bản trong một nước nhất định và lịch sử lập hiến của nước đó cùng hệ thống các khái niệm cơ bản của Luật Hiến pháp nước đó.

c)

Là những dấu hiệu chung nhất dùng để nhận diện nhà nước và chế độ nhà nước của một nước nhất định, có liên quan đến việc thực hiện quyền lực nhà nước.

d)

Là những dấu hiệu chung dùng để nhận diện Hiến pháp và chế độ nhà nước của một nước nhất định, có liên quan đến việc thực hiện quyền lực nhà nước.

2.

Theo Khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam, Luật Hiến pháp sử dụng những phương pháp điều chỉnh nào?

a)

Các phương pháp điều chỉnh chủ yếu thuộc hệ thống Luật công và các phương pháp khác như phương pháp định hướng, cương lĩnh...

b)

Các phương pháp mà Lý luận Nhà nước và Pháp luật vẫn sử dụng nhờ có các thành tựu của các khoa học công nghệ, tự nhiên, xã hội nhân văn.

c)

Các phương pháp chung của triết học duy vật và các phương pháp chuyên biệt của luật học như so sánh luật học, phân tích hệ thống pháp luật...

d)

Các phương pháp điều chỉnh chủ yếu thuộc hệ thống Luật tư và các phương pháp khác như phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống, thực nghiệm...

3.

Theo Khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam, Luật Hiến pháp được hiểu là gì?

a)

Đó là hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất của một nước điều chỉnh các quan hệ xã hội gắn với việc thực hiện quyền lực nhà nước.

b)

Đó là văn bản luật có giá trị pháp lý cao nhất của một nước, là đạo luật gốc của một nước xác lập các chế độ pháp lý cơ bản nhất của

c)

Là ngành luật trong nước điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng nhất gắn với việc xác lập các quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân, các quyền con người.

d)

Tất cả các nội dung được nêu tại phương án A, B và C ở trên.

4.

Theo Khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam, Hệ thống Ngành Luật Hiến pháp được cấu trúc theo những nguyên tắc cơ bản nào?

a)

Nguyên tắc chủ quyền quốc gia; Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân; Đại diện nhân dân; Đảng lãnh đạo Nhà nước, xã hội.

b)

Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc; Tập trung dân chủ; Pháp chế xã hội chủ nghĩa; Các nguyên tắc khác.

c)

Nguyên tắc trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trước nhân dân; Tôn trọng, bảo đảm dân quyền, nhân quyền; Các nguyên tắc khác.

d)

Tất cả các nguyên tắc được nêu tại phương án A, B và C ở trên.

5.

Theo Khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam, Luật Hiến pháp Việt Nam có những chế định pháp luật cơ bản nào?

a)

Chế định chế độ chính trị, Chế độ kinh tế, Chế định Nhân quyền và Quyền, nghĩa vụ của công dân, Chế định hệ thống cơ quan nhà nước ở trung ương.

b)

Chế định Chính sách Văn hoá-xã hội, Chính sách Giáo dục, Khoa học, công nghệ, Chính sách đối ngoại, Chính sách Quốc phòng và An ninh quốc gia.

c)

Chế định hệ thống cơ quan nhà nước ở địa phương, Chế định chế độ bầu cử, bãi nhiệm, miễn nhiệm, trưng cầu ý dân và Hội đồng bầu cử quốc gia.

d)

Tất cả các chế định pháp luật được nêu tại phương án A, B và C ở trên.

6.

Theo Khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam, Quan hệ pháp luật hiến pháp bao gồm những bộ phận cấu thành cơ bản nào?

a)

Nhân dân Việt Nam, các dân tộc trên đất nước Việt Nam, cử tri, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, các cơ quan nhà nước, tổ chức...

b)

Các giá trị vật chất, các giá trị tinh thần, độc lập, chủ quyền, Lãnh thổ quốc gia, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời, các khách thể khác.

c)

Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, các quyền dân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của dân cư Việt Nam, của các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam.

d)

Tất cả các bộ phận cấu thành được nêu tại phương án A, B và C ở trên.

7.

Theo Khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam, Luật Hiến pháp Việt Nam có các loại nguồn cơ bản nào?

a)

Các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội.

b)

Các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

c)

Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thực thi quyền lực nhà nước.

d)

Tất cả các loại nguồn được nêu tại phương án A, B và C ở trên.

8.

Theo Khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam, Ngành Luật Hiến pháp giữ vị trí như thế nào trong Hệ thống pháp luật Việt Nam ?

a)

Giữ vị trí chủ đạo trong quan hệ với các ngành luật khác của Việt Nam.

b)

Giữ vị trí quan trọng trong xây dựng một số ngành luật của Việt Nam.

c)

Giữ vị trí khiêm tốn trong xác lập các chế độ pháp lý trong một quốc gia.

d)

Giữ vị trí bình thường, ngành hàng với các ngành luật khác của Việt Nam.

9.

Theo Luật Hiến pháp Việt Nam, thuật ngữ "Hiến pháp" có cội nguồn từ lúc nào?

a)

Từ thời La Mã cổ đại.

b)

Từ thời Trung quốc cổ đại.

c)

Từ thời Cách mạng tư sản Pháp.

d)

Từ thời Cách mạng vô sản Nga.

10.

Theo Khoa học Luật Hiến pháp, Bản chất chung nhất của Hiến pháp là gì ?

a)

Là đạo luật gốc, nền tảng, đạo luật cơ bản của một Nhà nước; Là đạo luật khẳng định quy chế pháp lý của cá nhân, con người, công dân.

b)

Là đạo luật định lập hình thức nhà nước, hệ thống cơ quan nhà nước và trình tự thành lập, hoạt động của chúng và các nội dung nền tảng khác của Nhà nước.

c)

Là đạo luật xác lập hệ thống cơ quan chính quyền/cơ chế tự quản tại các địa phương trong nước; xác định thủ đô, quốc kỳ, quốc huy.

d)

Tất cả các nội dung được nêu tại phương án A, B và C ở trên.

11.

Theo Luật Hiến pháp Việt Nam, Hiến pháp tư sản ra đời trong hoàn cảnh nào ?

a)

Từ kết quả của cuộc Cách mạng tư sản ở nước Pháp và thuyết Pháp luật thiên nhiên, thuyết Phân chia quyền lực của Sh.Montesquieu được thừa nhận.

b)

Từ kết quả của các cuộc Cách mạng tư sản ở Châu Âu và các tiền đề kinh tế, xã hội để hình thành hình thái kinh tế - xã hội tư sản đã hội tụ đầy đủ.

c)

Từ kết quả của cuộc Cách mạng tư sản ở nước Anh và thuyết Pháp luật thiên nhiên, thuyết Phân chia quyền lực của J.Lock được thừa nhận.

d)

Từ kết quả của các cuộc Cách mạng tư sản ở Châu Âu và các tư tưởng tiến bộ ngày được hình thành, phát triển, hoàn thiện.

12.

Theo Khoa học Luật Hiến pháp, bản Hiến pháp nào là bản hiến pháp tư sản đầu tiên trong lịch sử được hiểu theo đúng nghĩa phổ biến hiện nay ?

a)

Hiến pháp nước Pháp năm 1791.

b)

Hiến pháp Hoa Kỳ năm 1787.

c)

Hiến pháp Ba Lan năm 1791.

d)

Luật về "Hình thức cai quản cai quản Anh quốc..."( năm 1653).

13.

Theo Luật Hiến pháp Việt Nam, Hiến pháp xã hội chủ nghĩa ra đời trong hoàn cảnh nào ?

a)

Từ kết quả Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917; Thành lập Nhà nước Xô viết và bị các nước tư bản chủ nghĩa cấm vận mọi mặt; Cần phá bỏ thế bị cô lập.

b)

Thành lập Nhà nước Xô viết và bị các nước tư bản chủ nghĩa cấm vận mọi mặt; Cần xây dựng khuôn mẫu cho các nước thuộc địa và lệ thuộc noi theo.

c)

Từ kết quả Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917; Thành lập Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới; Có học thuyết mới của V.I. Lê Nin về Nhà nước.

d)

Từ kết quả Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917; Thành lập Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới; Sự ủng hộ của phong trào cộng sản quốc tế.

14.

Theo Luật Hiến pháp Việt Nam, đặc điểm phát triển của Hiến pháp xã hội chủ nghĩa thời gian qua như thế nào?

a)

Tiếp tục duy trì và cũng cố những điểm cơ bản của Hiến pháp xã hội chủ nghĩa trước đây; phát triển nền dân chủ, quyền, tự do cơ bản của công dân.

b)

Trước năm 1990, nền Hiến pháp xã hội chủ nghĩa phát triển vững chắc; Sau 1991 đến nay, nền Hiến pháp xã hội chủ nghĩa gặp nhiều khó khăn, thử thách.

c)

Trước năm 1990, nền Hiến pháp xã hội chủ nghĩa phát triển vững chắc; Sau 1991 đến nay nhiều nước vốn là xã hội chủ nghĩa đã làm mới Hiến pháp.

d)

Trước năm 1990, nền Hiến pháp xã hội chủ nghĩa phát triển vững chắc; Sau 1991 đến nay, nền Hiến pháp xã hội chủ nghĩa tạm thời phát triển chậm hơn trước.

15.

Theo Luật Hiến pháp Việt Nam, Tư tưởng lập hiến ở Việt Nam thời trước Pháp thuộc như thế nào?

a)

Tư tưởng lập hiến đã khá rõ, theo dòng tư tưởng lập hiến của Trung quốc.

b)

Tư tưởng lập hiến chưa rõ, cho dù có nhiều ảnh hưởng của pháp luật Trung quốc.

c)

Tư tưởng lập hiến đã khá rõ, theo dòng tư tưởng lập hiến của Phương Tây.

d)

Tư tưởng lập hiến chưa rõ, cho dù có nhiều ảnh hưởng.

16.

Theo Khoa học Luật Hiến pháp, Chế độ chính trị được hiểu là gì ?

a)

Là hệ thống phương pháp, biện pháp và phương tiện dân chủ hoặc phản dân chủ mà Nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực chính trị.

b)

Là hệ thống phương pháp, phương thức, biện pháp, phương tiện dân chủ hoặc phản dân chủ được dùng để thực hiện quyền lực chính trị.

c)

Là hệ thống các biện pháp và phương tiện dân chủ hoặc phản dân chủ mà Nhà nước và các chính đảng sử dụng dể thực hiện quyền lực chính trị.

d)

Là hệ thống các phương pháp, biện pháp và phương tiện mà các chính đảng và các thiết chế xã hội khác sử dụng để thực hiện quyền lực chính trị.

17.

Theo Hiến pháp nước ta năm 2013, Chế độ chính trị được hiểu là gì ?

a)

Là hệ thống phương pháp, phương thức, biện pháp, phương tiện dân chủ được Nhà nước, các thiết chế chính trị, xã hội dùng để thực hiện quyền lực chính trị.

b)

Là hệ thống các phương pháp, biện pháp và phương tiện dân chủ mà Nhà nước và Đảng cộng sản Việt Nam sử dụng để thực hiện quyền lực chính trị tại Việt Nam.

c)

Là hệ thống các phương pháp, biện pháp và phương tiện dân chủ mà Đảng cộng sản Việt Nam và các thiết chế xã hội khác sử dụng để thực hiện quyền lực chính trị.

d)

Là hệ thống phương pháp, biện pháp và phương tiện dân chủ mà Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sử dụng để thực hiện quyền lực chính trị.

18.

Theo Khoa học Luật Hiến pháp, Hệ thống chính trị xã hội được hiểu là gì ?

a)

Là hệ thống các thiết chế được tổ chức chặt chẽ có kỷ cương trên cơ sở pháp luật và các quy phạm xã hội khác mà nhờ đó quyền lực chính trị được thực hiện.

b)

Là hệ thống các thiết chế được tổ chức chặt chẽ có kỷ cương nhờ đó và trong phạm vi của nó mà đời sống chính trị xã hội được diễn ra.

c)

Là hệ thống các thiết chế mà nhờ đó và trong phạm vi của nó đời sống chính trị xã hội được diễn ra và quyền lực chính trị được thực hiện.

d)

Tất cả các nội dung được nêu tại phương án A, B và C ở trên.

19.

Theo Khoa học Luật Hiến pháp, Hệ thống chính trị xã hội được cấu trúc như thế nào?

a)

Được cấu thành từ Tổ chức chính trị xã hội (Nhà nước, các chính đảng, đoàn thể, nhóm áp đảo, nhóm lợi ích...) và Thực tiễn chính trị.

b)

Được cấu thành từ các quy phạm chính trị-xã hội và các quy phạm pháp luật.

c)

Được cấu thành từ Quan hệ chính trị, thái độ chính trị và Ý thức chính trị (tâm lý chính trị và hệ tư tưởng).

d)

Tất cả các bộ phận cấu thành được nêu tại phương án A, B và C ở trên.

20.

Theo Hiến pháp nước ta năm 2013, Quyền dân tộc cơ bản của Nhân dân Việt Nam được hiểu là gì ?

a)

Đó là Độc lập, Chủ quyền, Thống nhất và Toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam.

b)

Đó là Dân tộc Độc lập, Dân quyền Tự do, Dân sinh Hạnh phúc.

c)

Đó là Dân giàu, Nước mạnh, Xã hội Công bằng, Dân chủ, Văn minh.

d)

Đó là Sống trong Hòa bình, Tự do, Hạnh phúc, Mọi người được học hành.

21.

Theo Luật Hiến pháp Việt Nam, nước Cộng hoà XHCN Việt Nam được tổ chức theo hình thức chính thể nào?

a)

Chính thể Dân chủ Cộng hoà.

b)

Chính thể Cộng hoà Nhân dân.

c)

Chính thể Cộng hòa xã hội chủ nghĩa.

d)

Chính thể Cộng hoà của Dân, do Dân, vì Dân.

22.

Theo Luật Hiến pháp Việt Nam, Quyền lực nhà nước của Nước Cộng hoà XHCN Việt Nam được tổ chức như thế nào?

a)

Tất cả quyền lực trong nước Việt Nam thuộc về Nhân dân; Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

c)

Quyền lực nhà nước là thống nhất nhưng có sự phân công nhiệm vụ giữa các cơ quan nhà nước liên quan; Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân.

d)

Quyền lực nhà nước được phân chia thành các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp theo nguyên tắc tam quyền phân lập và quyền lực kiểm soát quyền lực.

23.

Theo Luật Hiến pháp Việt Nam, Bản chất của Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam là gì ?

a)

Là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân; Do Nhân dân làm chủ; Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân.

b)

Là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước.

c)

Là nhà nước xã hội chủ nghĩa; Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với nông dân và trí thức.

d)

Là nhà nước pháp quyền do Nhân dân làm chủ mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.

24.

Hiến pháp nước ta năm 2013, quy định như thế nào về Chính sách đại đoàn kết dân tộc của Nhà nước ta?

a)

Các dân tộc bình đẳng, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; Nhà nước tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số cùng phát triển với đất nước.

b)

Nước Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc trên đất nước Việt Nam; Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triể

c)

Các dân tộc bình đẳng, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình.

d)

Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước

25.

Hiến pháp nước ta năm 2013 quy định như thế nào về Chính sách đối ngoại của Nhà nước ta?

a)

Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ hợp tác quốc tế; Tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc; Là bạn, đối tác tin cậy trong cộng đồng quốc tế.

b)

Chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

c)

Độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ; Là thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế.

d)

Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ hợp tác và phát triển trên cơ sở tôn trọng pháp luật quốc tế, độc lập, chủ quyền quốc gia, bình đẳng, cùng có lợi.

26.

Theo Khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam, Chế độ kinh tế trong Hiến pháp được hiểu là gì ?

a)

Là chế định pháp luật hiến pháp bao gồm hệ thống các nguyên tắc, quy phạm pháp luật cơ bản điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế của một nước.

b)

Là hệ thống những nguyên tắc, quy định nền tảng trong Hiến pháp một nước làm cơ sở thực hiện những mục tiêu chính trị, kinh tế-xã hội nhất định của nước đó.

c)

Là hệ thống những nguyên tắc, quy định pháp luật nền tảng trong Hiến pháp, thể hiện trình độ phát triển của một nước, bản chất

d)

Tất cả các nội dung nêu tại đáp án A,B và C

27.

Theo Khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam, những vấn đề cơ bản nào thuộc chế độ kinh tế trong Hiến pháp cần được nghiên cứu?

a)

Mục đích, phương hướng và các chính sách kinh tế nền tảng của Nhà nước; Các hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế cơ bản của đất nước.

b)

Các nguyên tắc cơ bản của Nhà nước trong quản lý nền kinh tế quốc dân.

c)

Các vấn đề kinh tế quan trọng khác được Hiến pháp ủy quyền cho Quốc hội quyết định phù hợp với tình hình phát triển cụ thể của đất nước.

d)

Tất cả các nội dung được nêu tại phương án A, B và C ở trên.

28.

Hiến pháp nước ta năm 2013 quy định như thế nào về Phương hướng phát triển kinh tế của đất nước?

a)

Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Xây dựng nền kinh tế mở cửa, hội nhập với cộng đồng quốc tế, gắn kết với truyền thống dân tộc, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, phát huy nội lực, hội nhập quốc tế, gắn kết với phát triển mọi mặt xã hội, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

Xây dựng nền kinh tế tự chủ, phát huy nội lực, gắn kết với truyền thống dân tộc, bảo vệ môi trường, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

29.

Hiến pháp nước ta năm 1992(sửa đổi năm 2001) quy định như thế nào về các thành phần kinh tế và chế độ sở hữu chủ yếu ở nước ta?

a)

Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần dựa trên chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, trong đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng.

b)

Nền kinh tế nhiều thành phần với các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh đa dạng, trong đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng.

c)

Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, dựa trên chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tư nhân.

d)

Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần với các chế độ sở hữu đa dạng, trong đó hình thức sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể là nền tảng.

30.

Hiến pháp nước ta năm 2013 quy định như thế nào về các chế độ sở hữu và hình thức sở hữu chủ yếu ở nước ta?

a)

Nền kinh tế hàng hoá nhiều hình thức sở hữu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, dựa trên chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tư nhân.

b)

Nền kinh tế hàng hoá với các chế độ sở hữu đa dạng, nhiều nhiều hình thức sở hữu, trong đó hình thức sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể là nền tảng.

c)

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều chế độ sở hữu, nhiều hình thức sở hữu, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

d)

Nền kinh tế có nhiều chế độ sở hữu và ba hình thức sở hữu là toàn dân, riêng, chung, trong đó sở hữu toàn dân và sở hữu chung là nền tảng.

31.

Hiến pháp nước ta năm 2013 quy định như thế nào về các thành phần kinh tế chủ yếu ở nước ta?

a)

Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều thành phần kinh tế; Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

b)

Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh; phát triển bền vững các ngành kinh tế.

c)

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều chế độ sở hữu, nhiều hình thức sở hữu, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

d)

Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế; Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh theo pháp luật.

32.

Hiến pháp nước ta năm 2013 quy định như thế nào về các nguyên tắc quản lý nền kinh tế quốc dân ?

a)

Thống nhất quản lý nền kinh tế quốc dân bằng Hiến pháp, pháp luật; Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; Kết hợp thực hiện phân công, phân cấp, phân quyền.

b)

Điều tiết nền kinh tế quốc dân trên cơ sở tôn trọng các quy luật thị trường; Kết hợp giải quyết tốt quan hệ giữa lợi ích Nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân.

c)

Quản lý các nguồn lực của đất nước trên cơ sở hiệu quả, công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật; Các nguyên tắc khác trong quản lý nền kinh tế quốc dân.

d)

Tất cả các nội dung được nêu tại phương án A, B và C ở trên.

33.

Theo Khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam, khi nghiên cứu Chính sách Xã hội được định trong Hiến pháp phải chú ý đến những quan niệm nào?

a)

Quan niệm của Liên Hợp quốc, ASEAN và quan niệm của Việt Nam.

b)

Quan niệm của Liên Hợp quốc, của các nước khác nhau và của Việt Nam.

c)

Quan niệm của Liên Hợp quốc, Trung Quốc, Nhật Bản và các nước khác nhau.

d)

Quan niệm của Trung Quốc, Nhật Bản, các nước khác nhau và của Việt Nam.

34.

Theo Khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam, khi nghiên cứu Chính sách Văn hóa được định trong Hiến pháp phải chú ý đến những quan niệm nào?

a)

Quan niệm của Liên Hợp quốc, UNESCO và quan niệm của Việt Nam.

b)

Quan niệm của Liên Hợp quốc, UNESCO và quan niệm của các nước khác nhau.

c)

Quan niệm của Liên Hợp quốc, của các nước khác nhau và của Việt Nam.

d)

Quan niệm của Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, các nước khác nhau và quan niệm của Việt Nam.

35.

Theo Luật Hiến pháp Việt Nam, Chính sách Văn hóa được định trong Hiến pháp bao gồm những nội dung cơ bản nào?

a)

Phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; Phát triển văn học, nghệ thuật đáp ứng nhu cầu của Nhân dân.

b)

Phát triển các phương tiện thông tin đại chúng đáp ứng nhu cầu Nhân dân, sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc; Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc.

c)

Xây dựng con người Việt Nam có sức khỏe, văn hóa, giàu lòng yêu nước, có tinh thần đoàn kết, ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân.

d)

Tất cả các nội dung được nêu tại phương án A, B và C ở trên.

36.

Theo Khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam, khi nghiên cứu Chính sách Giáo dục được định trong Hiến pháp phải chú ý đến những quan niệm nào?

a)

Quan niệm của Liên Hợp quốc, UNESCO và quan niệm của Việt Nam.

b)

Quan niệm của Liên Hợp quốc, của các nước khác nhau và của Việt Nam.

c)

Quan niệm của Liên Hợp quốc, UNESCO và quan niệm của các nước khác nhau.

d)

Quan niệm của Trung Quốc, Nhật Bản, các nước khác nhau và quan niệm của Việt Nam.

37.

Theo Luật Hiến pháp Việt Nam, Chính sách Giáo dục được định trong Hiến pháp bao gồm những nội dung cơ bản nào?

a)

Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu; Ưu tiên đầu tư, thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; Ưu tiên sử dụng, phát triển nhân tài; Thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lý.

b)

Chăm lo giáo dục mầm non; Bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, không thu học phí; Từng bước phổ cập giáo dục trung học; Phát triển giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.

c)

Ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Tạo điều kiện để người khuyết tật, người nghèo được học văn hoá, học nghề.

d)

Tất cả các nội dung được nêu tại phương án A, B và C ở trên.

38.

Theo Khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam, khi nghiên cứu Chính sách Khoa học và Công nghệ được định trong Hiến pháp phải chú ý đến những quan niệm nào?

a)

Quan niệm của Liên Hợp quốc, UNESCO, Hoa Kỳ, Trung quốc và của các nước khác nhau.

b)

Quan niệm của Liên Hợp quốc, UNESCO và quan niệm của Việt Nam.

c)

Quan niệm của Liên Hợp quốc, của các nước khác nhau và của Việt Nam.

d)

Quan niệm của Hoa Kỳ, Trung quốc, các nước khác nhau và quan niệm của Việt Nam.

39.

Theo Khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam, khi nghiên cứu Chính sách Bảo vệ Môi trường được định trong Hiến pháp phải chú ý đến những quan niệm nào?

a)

Quan niệm của Liên Hợp quốc, của các nước khác nhau và của Việt Nam.

b)

Quan niệm của Liên Hợp quốc, Hoa Kỳ, Trung quốc và của các nước khác nhau.

c)

Quan niệm của Liên Hợp quốc, ASEAN và quan niệm của Việt Nam.

d)

Quan niệm của Hoa Kỳ, Trung quốc, các nước khác nhau và quan niệm của Việt Nam.

40.

Chính sách Bảo vệ Môi trường được định trong Hiến pháp bao gồm những nội dung cơ bản nào?

a)

Tăng cường bảo vệ môi trường; Quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; Chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

b)

Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; Khuyến khích mọi hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo.

c)

Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường, làm suy kiệt tài nguyên thiên nhiên, suy giảm đa dạng sinh học và buộc phải khắc phục, bồi thường thiệt hại.

d)

Tất cả các nội dung được nêu tại phương án A, B và C ở trên.

41.

Theo Khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam, khi nghiên cứu Chính sách Đối ngoại được định trong Hiến pháp phải chú ý đến những quan niệm nào?

a)

Quan niệm của Liên Hợp quốc, Hoa Kỳ, Trung quốc và của các nước khác nhau.

b)

Quan niệm của Liên Hợp quốc, của các nước khác nhau và của Việt Nam.

c)

Quan niệm của Liên Hợp quốc, ASEAN và quan niệm của Việt Nam.

d)

Quan niệm của Hoa Kỳ, Trung quốc, Liên Bang Nga và quan niệm của Việt Nam.

42.

Theo Khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam, khi nghiên cứu Chính sách Quốc phòng và An ninh được định trong Hiến pháp phải chú ý đến những quan niệm nào?

a)

Quan niệm của Liên Hợp quốc, ASEAN và quan niệm của Việt Nam.

b)

Quan niệm của Liên Hợp quốc, Hoa Kỳ, Trung quốc và của các nước khác nhau.

c)

Quan niệm của Liên Hợp quốc, của các nước khác nhau và của Việt Nam.

d)

Quan niệm của Hoa Kỳ, Trung quốc, Liên Bang Nga và quan niệm của Việt Nam.

43.

Luật Hiến pháp Việt Nam, Chính sách Quốc phòng và An ninh được định trong Hiến pháp bao gồm những nội dung cơ bản nào?

a)

Bảo vệ Tổ quốc là sự nghiệp của toàn dân; Phát huy sức mạnh tổng hợp để bảo vệ vững chắc Tổ quốc, góp phần bảo vệ hòa bình khu vực và thế giới; Thực hiện chính sách hậu phương quân đội.

b)

Xây dựng quân đội, công an nhân dân chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; Xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh, không ngừng tăng cường khả năng bảo vệ Tổ quốc.

c)

Xây dựng công nghiệp quốc phòng, an ninh; Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; Kết hợp quốc phòng, an ninh với kinh tế.

d)

Tất cả các nội dung được nêu tại phương án A, B và C ở trên.

44.

Theo Khoa học Luật Hiến pháp Việt Nam, Quan niệm về Quyền con người được xác định trên những bình diện nào?

a)

Được xác định trên bình diện giá trị đạo đức và giá trị pháp lý.

b)

Được xác định trên bình diện giá trị đạo đức.

c)

Được xác định trên bình diện giá trị pháp lý.

d)

Được xác định trên bình diện triết học pháp quyền.

45.

Theo Luật Hiến pháp Việt Nam, về bình diện đạo đức, Quyền con người được hiểu là gì ?

a)

Là đặc tính vốn có của con người, không phụ thuộc vào ý chí của giai cấp thống trị và điều kiện tồn tại vật chất của xã hội.

b)

Là một giá trị xã hội cơ bản, vốn có của con người và chỉ con người mới có.

c)

Là đặc tính của con người được hình thành phụ thuộc vào ý chí của giai cấp thống trị và điều kiện tồn tại vật chất của xã hội.

d)

Là một giá trị xã hội cơ bản của con người được hình thành phụ thuộc vào điều kiện tồn tại vật chất của xã hội.

46.

Theo Luật Hiến pháp Việt Nam, về bình diện pháp lý, Quyền con người được hiểu là gì?

a)

Là một chế định pháp luật bao gồm những đặc quyền như: nhân phẩm, nhu cầu, lợi ích, năng lực...vốn có của con người được thể chế hóa và được pháp luật bảo vệ.

b)

Là một chế định pháp luật về những đặc trưng tự nhiên vốn có và chỉ con người mới có mà được bảo vệ theo pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia.

c)

Là một chế định pháp luật dựa trên hai nhóm đặc trưng của con người: những đặc trưng tự nhiên vốn có và chỉ con người mới có và những đặc trưng xã hội của con người với tính cách là con người xã hội.

d)

Là một chế định pháp luật về những đặc trưng xã hội của con người với tính cách là con người xã hội mà được bảo vệ theo pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia.

47.

Theo Luật Hiến pháp Việt Nam, Quyền con người có những đặc tính gì ?

a)

Tính phổ quát;Tính đặc thù; Tính nhân loại; Tính giai cấp.

b)

Tính đặc thù; Tính nhân loại; Tính giai cấp; Tính lịch sử.

c)

Tính khu vực;Tính đặc thù; Tính lịch sử; Tính giai cấp.

d)

Tính khu vực;Tính đặc thù; Tính thời đại; Tính xã hội.

48.

Theo Luật Hiến pháp Việt Nam, Quyền con người được chia thành bao nhiêu nhóm theo tiêu chí chủ thể quyền ?

a)

Hai nhóm: quyền cá nhân; quyền của nhóm (phụ nữ, trẻ em, người khuyết tật...).

b)

Ba nhóm: quyền cá nhân; quyền của nhóm (phụ nữ, trẻ em...); quyền tập thể (quốc gia, dân tộc...).

c)

Bốn nhóm: quyền cá nhân; quyền của nhóm (phụ nữ, trẻ em...); quyền tập thể (quốc gia, dân tộc...); quyền nhân loại (toàn cầu).

d)

Năm nhóm: quyền cá nhân; quyền của nhóm dòng họ; quyền của nhóm giới (nữ giới, nam giới); quyền của nhóm chủng tộc; quyền của dân tộc.

49.

Theo Luật Hiến pháp Việt Nam, Quyền con người được chia thành bao nhiêu nhóm theo tiêu chí nội dung quyền ?

a)

Bốn nhóm: quyền dân sự, chính trị; quyền kinh tế, xã hội, văn hóa; quyền trẻ em; quyền của lao động di cư.

b)

Ba nhóm: quyền trẻ em; quyền của lao động di cư; quyền của người khuyết tật.

c)

Hai nhóm: quyền dân sự, chính trị; quyền kinh tế, xã hội, văn hóa.

d)

Năm nhóm: quyền dân sự, chính trị; quyền kinh tế, xã hội, văn hóa; quyền trẻ em; quyền của lao động di cư; quyền của người khuyết tật.

50.

Theo Luật Hiến pháp Việt Nam, Hệ thống quốc tế về quyền con người được cấu thành từ những bộ phậm nào?

a)

Được cấu thành từ Hiến chương Liên hợp quốc và các điều ước quốc tế về quyền con người.

b)

Được cấu thành từ Hiến chương Liên hợp quốc và Bộ luật quốc tế về quyền con người.

c)

Được cấu thành từ Hiến chương Liên hợp quốc và Tuyên ngôn Nhân quyền năm 1948.

d)

Được cấu thành từ Tuyên ngôn Nhân quyền năm 1948 và các điều ước quốc tế về quyền con người.

51.

Theo Luật Hiến pháp Việt Nam, Bộ luật quốc tế về quyền con người ("The International Bill of Human Rights") được cấu trúc như thế nào?

a)

Được cấu thành từ các công ước quốc tế đề cập đến các quyền cụ thể và cơ chế thực hiện các công ước đó.

b)

Được cấu thành từ Tuyên ngôn Nhân quyền, Công ước về các quyền dân sự và chính trị và Công ước về các quyền kinh tế, xã hội và văn hoá.

c)

Được cấu thành từ Tuyên ngôn Nhân quyền, các công ước quốc tế đề cập đến các quyền cụ thể và cơ chế thực hiện các công ước đó.

d)

Được cấu thành từ Công ước về các quyền dân sự và chính trị, Công ước về các quyền kinh tế, xã hội và văn hoá và Công ước về quyền trẻ em.