WorksheetsKST Final II
Total questions: 52
Worksheet time: 52mins
Điều nào sau đây không đúng với Angiostrongylus cantonensis
Kí sinh chủ vĩnh viễn là chuột Rattus spp
Giun trưởng thành kí sinh trong phổi chuột Rattus
Gây viêm màng não tăng bạch cầu toan tính ở người
Người nhiễm là do ăn thịt chuột
Chuẩn đoán chính xác nhiễm Angiostrongylus cantonensis ở người:
Tìm thấy trứng trong phân
Tìm thấy giun non trong dịch não tuỷ
Công thức máu có bạch cầu toan tính tăng cao
Huyết thanh miễn dịch dương tính
Cơ quan nào ngoài thần kinh trung ương có thể nhiễm bệnh do Angiostrongylus cantonensis
Ruột, gan, lách
Mắt
Thận
Phổi
Người nhiễm Angiostrongylus cantonensis do ăn…….., NGOẠI TRỪ:
Rau sống không rửa kỹ
Gỏi cá sống
Tôm cua sống
Thằn lằn nướng mọi
Biểu hiện lâm sàng điển hình của bệnh do Angiostrongylus cantonensis ở người:
Mề đay mạn tính kèm rối loạn tiêu hoá
Đau bụng kéo dài ở vùng thượng vị
Sốt kéo dài tương tự sốt thương hàn
Viêm não-màng não tăng bạch cầu toan tính trong dịch não tuỷ
Chu trình hoàn chỉnh của Trichinella spiralis:
Xảy ra trên nhiều ký chủ khác nhau
Xảy ra trên hai ký chủ là người và heo
Xảy ra trên một ký chủ
Xảy ra hai ký chủ là người và loài gặm nhắm
Bệnh do Trichinella spiralis là bệnh lây lan qua:
Thực phẩm sống tái
Nước uống chưa nấu chin
Côn trùng như muỗi vằn đốt
Xài chung vật dụng cá nhân như khăn lau, lược.
Đặc điểm bệnh do Trichinella spiralis ở Việt Nam, ngoại trừ:
Bệnh gặp ở các tỉnh phía Bắc như Yên Bái, Điện Biên
Món ăn có nguy cơ gây nhiễm là món lạp
Hay xảy ra dịch ở người dân tộc thiểu số
Nhóm có nguy cơ nhiễm cao là những người làm ruộng, làm rẫy
Vị trí của con người trong chu trình phát triển của Trichinella spiralis:
Ký chủ duy nhất
Ngõ cụt ký sinh
Ngõ cụt ký sinh thật sự
Ngõ cụt ký sinh cảnh ngộ
Xét nghiệm trực tiếp chẩn đoán Trichinella spiralis:
Xét nghiệm phân tìm trứng
Công thức máu tìm bạch cầu toan tính tang cao
Sinh thiết mô cơ tìm ấu trùng
Nội soi dạ dày, tá tràng
Chẩn đoán trực tiếp ………………………………; chẩn đoán gián tiếp:…………………………………. bệnh do Trichinella spiralis
Xét nghiệm phân; huyết thanh chẩn đoán
Xét nghiệm máu; sinh học phân tử
Sinh thiết cơ; huyết thanh chẩn đoán
Xét nghiệm dịch sinh học; huyết thanh chẩn đoán.
Heo nuốt trứng Taenia solium vào cơ thể sẽ hình thành dạng: (Heo bò là kctg)
Ấu trùng Oncosphere trong cơ vân
Taenia solium trưởng thành trong ruột.
Ấu trùng Cysticercus cellulosae trong cơ vân
Vừa có con trưởng thành vừa có dạng ấu trùng.
Người bị bệnh Taenia solium (sán trưởng thành) do
Ăn thịt heo có nang ấu trùng hình xoắn còn sống.
Ăn thịt bò có ấu trùng Cysticercus bovis còn sống.
Ăn thịt heo có ấu trùng Cysticercus cellulosae còn sống.
Nuốt bọ chét có ấu trùng Cysticercoid còn sống.
Tại Viêt Nam Spirometra spp. thường gây bệnh:
U thần kinh ở não.
Ấu trùng di chuyển dưới da.
Bướu sán nhái ở mắt.
Ấu trùng di chuyển nội tạng.
Người bị bệnh Cysticercosis do:
Ăn thịt heo có ấu trùng Cysticercus cellulosae
Ăn thịt bò có ấu trùng Cysticercus bovis
Nuốt trứng có oncosphere của Taenia saginata
Nuốt trứng có oncosphere của Taenia solium
Chẩn đoán chính xác bệnh do Taenia saginata:
Xét nghiệm phân tìm trứng.
Sinh thiết cơ tìm ấu trùng Cysticercus
Tìm thấy đốt sán bên ngoài cơ thể người.
Xét nghiệm máu thấy bạch cầu ái toan tăng
Khi em bé nuốt phải bọ chét Ctenocephalides canis có ấu trùng Cysticercoid có thể sẽ nhiễm:
Hymenolepis nana.
Spirometra mansoni
Dipylidium caninum. (sán dải chó)
Ancylostoma caninum.
Người có thể bị bệnh u sán nhái gây nên bởi Spirometra spp. KHÔNG do:
Ăn thịt heo có ấu trùng sparganum còn sống
Uống nước có Cyclops chứa ấu trùng sparganum
Ăn thịt ếch, nhái chưa chín có ấu trùng sparganum còn sống
Đắp thịt ếch, nhái sống có ấu trùng sparganum lên vết thương hở.
Ký chủ chính của Hymenolepis nana và truyền qua người do:
Chó, mèo, truyền do nuốt bọ chét Ctenocephalides spp. có ấu trùng cysticercoid.
Chuột nhà, truyền nuốt bọ chét Nosopsyllus spp. có ấu trùng cysticercoid
Chó, mèo, truyền do nuốt trứng đã có ấu trùng dính trên lông chó, mèo..
Chuột nhà, truyền do nuốt bọ Tribolium spp. có ấu trùng cysticercoid.
Ký chủ chính của Fasciolopsis buski:
Trâu, bò, cừu.
Heo. (KC chính/tàng chủ)
Người.
Chó, mèo
Trong giai đoạn xâm nhập vào gan của sán non Fasciola spp., bạch cầu ái toan có thể
tăng đến:
70-80%
20-40%
20-25%
10-15%
Ở Việt Nam, ký chủ trung gian truyền Paragonimus heterotremus cho người:
Bọ gạo Tribolium spp.
Bọ chét Ctenocephalides spp.
Cua suối Potamiscus spp.
Ốc Melanoieds spp.
Trứng Fasciopsis buski được phát tán ở môi trường chủ yếu do:
Heo nuôi thả rong thải phân bừa bải ở đồng cỏ.
Phân trâu, bò thải bừa bải xuống sông, ao, hồ
Thói quen phóng uế bừa bải của người ở môi trường.
Phân heo được thải bừa bãi xuống nước sông, ao, hồ ...
Bệnh phẩm xét nghiệm Clonorchis sinensis thường quy là
Đàm.
Dịch mật.
Phân.
Nước tiểu
Chu trinh phát triển của Clonorchis sinensis ở ngoại cảnh cần:
Một ký chủ trung gian là ốc Melanoides spp. và cây thủy sinh
Hai ký chủ trung gian là ốc Bithynia spp. và cá nước ngọt
Hai ký chủ tung gian là Cyclops spp. và cá nước ngọt
Hai ký chủ tung gian là Cyclops spp. và ếch, nhái..
Người bị nhiễm sán lá ruột lớn Fasciolopsis buski do:
Ăn rau sống, uống nước bị nhiễm phân heo.
Ăn cua nước ngọt chưa chín có nang ấu trùng.
Ăn cá nước ngọt chưa chín có nang ấu trùng
Ăn rau sống mọc dưới nước có nang ấu trùng.
Hành vi sau đây của người dân đồng bằng sông Cửu long có thể nhiễm Fasciolopsis buski
Tước vỏ cây mọc dưới nước nhai đắp lên vết thương
Tiếp xúc với đất có nồng độ phèn cao
Đi cầu tiêu ao cá
Ăn cá nướng trui
Bệnh phẩm để xét nghiệm ký sinh trùng đường ruột:
Dịch màng bụng
Dịch màng phổi
Phân
Dịch não tuỷ
Kỹ thuật thích hợp để chẩn đoán giun kim Enterobius vermicularis:
Graham
Willis
Baermann
Formalin ether
Chẩn đoán phân biệt sán dải heo Taenia solium và sán dải bò Taenia saginata trưởng thành dựa vào:
Đếm số nhánh tử cung của đốt sán mang trứng
Hình dạng đặc thù của trứng
Đo chiều dài các đốt sán
Đo chiều rộng các đốt sán
Phương pháp trực tiếp để phát hiện trứng nang Cryptosporium spp. :
Nhuộm Giemsa
Nhuộm Trichrome
Nhuộm acid fast hay Ziehl-Neesen cải biến
Nhuộm Hematoxylin
Kỹ thuật thích hợp được lựa chọn để phát hiện giun lươn Strongyloides spp. :
Graham
Willis
Baermann
Formalin ether
Kỹ thuật tập trung thích hợp để chẩn đoán giun đũa Ascaris lumbricoides và giun tóc Trichuris trichiura ở cộng đồng bệnh viện:
Graham
Willis
Baermann
Formalin ether
Ký sinh trùng thuộc bệnh động vật thật và hoàn chỉnh:
Toxocara canis và Toxocara cati
Taenia solium và Taenia saginata
Opisthorchis và Clonorchis
Trichinella spiralis
Ký sinh trùng nằm trong trong danh sách bệnh động vật ký sinh:
Ascaris lumbricoides
Toxocara canis
Necator americanus
Entamoeba histolytica
Ký sinh trùng gây bệnh ở người ở giai đoạn ấu trùng:
Necator americanus
Trichuris trichiura
Toxocara canis
Ascaris lumbricoides
Ký sinh trùng có khả năng di chuyển lạc chỗ:
Toxocara canis và Toxoplasma
Fasciola spp. và Opisthorchis
Paragonimus spp. và Fasciola spp.
Trichinella spiralis và Fasciolopsis buski
Ký sinh trùng nhiễm ở người lâm vào ngõ cụt cảnh ngộ:
Toxocara canis
Toxocara cati
Trichinella spiralis
Taenia solium
Ký sinh trùng nhiễm ở người lâm vào ngõ cụt thật sự:
Strongyloides stercoralis
Necator americanus
Taenia saginata
Toxocara spp.
Vai trò y học của Bọ xít (Triatominae, Reduviidae) ở Việt Nam cho đến nay là:
Truyền Trypanosoma spp. gây bệnh ngủ Phi châu
Truyền Trypanosoma spp. gây bệnh Chagas
Hút máu gây viêm da, dị ứng tại chỗ chích
Gây viêm da dị ứng do độc tố từ đốt bụng cuối
Muỗi Anopheles spp. có khả năng truyền ký sinh trùng sốt rét khi:
Có thoa trùng (sporozoite) trong tuyến nước bọt. (KCVV)
Có sự phân bố rộng rãi và khả năng tự bay xa.
Có nhịp độ tấn công cả ngày lẫn đêm.
Sống hơn 15 ngày kể từ khi rời ổ sinh trưởng
Đường lây lan trực tiếp chủ yếu của Phthirus pubis ở người:
Qua quan hệ tình dục.
Qua dùng chung lược.
Dùng chung chăn, mền.
Tiếp xúc qua bắt tay.
Paederus spp. gây bệnh cho người do: (kiến ba khoang)
Tiêm nọc độc qua vết cắn khi đậu trên da người.
Bị người đập vỡ đốt bụng cuối phóng thích độc tố trên da.
Tiêm chích độc tố ở đốt bụng cuối khi tấn công người.
Người vô tình ăn phải và bị trúng độc.
Sarcoptes scabiei lây lan gián tiếp qua:
Dùng chung khăn quàng cổ.
Dùng chung nón, lược chải đầu.
Dùng chung quần, áo, chăn mền.
Dùng chung xà bông tắm.
Côn trùng là động vật chân khớp:
Có 2 cánh hoặc 4 cánh và 6 chân
Có 6 chân và có hoặc không có cánh
Có 8 chân và có hoặc không có cánh
Có các bộ phận cơ thể đều có khớp.
Sang thương do cái ghẻ Sarcoptes scabiei thường gặp ở các nơi sau, TRỪ:
Kẽ ngón tay, kẽ ngón chân
Nếp gấp khủy tay,
Nếp gấp khủy tay,
Mặt, đầu, cổ
Loài muỗi đẻ trứng thành chùm ở mặt dưới là cây thủy sinh như bèo cái, bèo tai chuột v.v... :
Muỗi Anopheles spp.
Muỗi Aedes spp
Muỗi Culex spp.
Muỗi Mansonia spp.
Động vật chân khớp là loài:
Động vật chân có khớp.
Động vật có chân và các bộ phận phụ đều có khớp.
Động vật không có xương sống
Động vật có cơ thể đối xứng.
Ngực giữa của Côn trùng có công dụng sau:
Gắn cặp chân giữa nếu động vật có 4 cặp chân.
Gắn cặp cánh trước nếu côn trùng có 4 cánh.
Biểu hiện các sọc đen trên mặt lưng của ngực.
Nơi phát triển mạnh của cơ cánh.
Côn trùng có chu trình phát triển biến dạng hoàn toàn:
Các giai đoạn có hình dạng khác nhau
Các giai đoạn khác nhau có cánh hay không.
Giai đoạn ấu trùng không cánh, trưởng thành có cánh.
Giai đoạn nhộng nằm trong kén, ấu trùng bơi trong nước.
Xenopsylla cheopis có vai trò quan trọng trong y học:
Truyền vi trùng dịch hạch từ chuột qua người.
Truyền sán dải chó từ chó qua người.
Truyền vi trùng dịch hạch từ người qua người.
Truyền Rickettsia prowazeki từ chuột qua người.
Virus viêm não Nhật Bản (JEV) được tàng trữ trong động vật và được truyền cho
người qua vectơ nào sau đây:
JEV tàng trữ trong chó, mèo và truyền cho người bởi Ctenocephalides canis.
JEV tàng trữ trong heo, chim và truyền cho người bởi Culex tritaeniorhynchus.
JEV tàng trữ trong khỉ, chuột và truyền cho người bởi Mansonia uniformis.
JEV tàng trữ ở khỉ trong rừng và truyền cho người bởi Aedes spp.
