NEW
Font size
Worksheetscông nghệ 2
Total questions: 33
Worksheet time: 17mins
Thức ăn thủy sản là
A. Sản phẩm bổ sung các chất kháng cho động vật thủy sản
B. Sản phẩm cung cấp thành phần có lợi cho sự phát triển động vật thủy sản
C. Sản phẩm cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển của động vật thủy sản
D. Sản phẩm cung cấp dinh dưỡng, thành phần có lợi cho sự phát triển của động vật thủy sản
Trong thức ăn chăn nuôi, các chất vô cơ là
A. Khoáng đa lượng
B. Protein, lipid,cacbonhydrate
C. Nước
D. Khoáng đã lượng và khoáng vi lượng
Trong thức ăn chăn nuôi, Các chất hữu cơ là
A. Khoáng đa lượng
B. Protein , lipid , carbonhydrate
C. Nước
D. Khoáng đa lượng và khoáng vi lượng
Thức ăn thủy sản được chia thành mấy nhóm
A 2
B. 3
C. 4
D. 5
Thức ăn bổ sung cho thủy sản là gì
A. Làm một thành phần đơn lẻ hoặc kết hợp được thêm vào để chế biến thành thức ăn thủy sản
B. Là thức ăn đơn hoặc hỗn hợp của nhiều nguyên liệu cho thêm vào khẩu phần ăn hoặc bổ sung vào môi trường nuôi để cân đối chất dinh dưỡng cần thiết cho đối tượng nuôi
C. Là các loại thức ăn, các sinh vật phù du trộn lẫn vào nhau để tạo nên nhiều chất dinh dưỡng cho thủy sản
D. Là thành phần có nguồn gốc từ thực vật mang dưỡng chất bổ sung như vitamin
Vai trò của thức ăn hỗn hợp trong chăn nuôi thủy sản
A. Tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn, giúp thủy sản tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn
B. Chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng để phù hợp với từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển thủy sản
C. Cung cấp chất protein hàm lượng cao cho động vật thủy sản, phù hợp với đặc tính bắt mồi chủ động của một số loài thủy sản
D. Phối chế thức ăn, cung cấp protein, năng lượng và chất phụ gia làm thức ăn cho thủy sản
Trong các loại thức ăn sau, đâu là thức ăn tươi sống cho thủy sản
A. Bột cá
B. Cá tạp
C. Ngũ cốc
D. Bột thịt
Nhóm thức ăn nào chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cho thủy sản
A. Thức ăn hỗn hợp
B. Chất bổ sung
C. Thức ăn tươi sống
D. Nguyên liệu
Trong các loại sau, Đâu là nguyên liệu thức ăn cho thủy sản
A. Cá tạp
B. Ngũ cốc
C. Amino acid
D. Tảo xanh
Thành phần chủ yếu có trong chất bổ sung cho thủy sản là
A. Chất xơ
B. Vitamin và khoáng chất
C. Carbonhydrate
D. Các chất phụ gia độc hại
Vai trò của nhóm chất bổ sung trong chăn nuôi thủy sản
A. Chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng để phù hợp với từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển thủy sản
B. Tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn, giúp thủy sản tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn
C. Cung cấp chất protein hàm lượng cao cho động vật thủy sản, phù hợp với đặc tính bắt mồi chủ động của một số loài thủy sản
D. Phối chế thức ăn, cung cấp protein, năng lượng và chất phụ gia làm thức ăn cho thủy sản
Giun quế, sinh vật phù du thuộc nhóm thức ăn nào sau đây
A. Nguyên liệu
B. Chất bổ sung
C. Thức ăn tươi sống
D. Thức ăn hỗn hợp
Thành phần nguyên liệu chính trong thức ăn thủy sản bao gồm
A. Nhóm cung cấp protein, nhóm cung cấp năng lượng và các chất phụ gia
B. Nhóm cung cấp protein, nhóm cung cấp năng lượng và chất xơ
C. Nhóm cung cấp chất béo, nhóm cung cấp năng lượng và nhóm cung cấp vitamin
D. Nhóm cung cấp vitamin, nhóm cung cấp năng lượng và các chất phụ gia
Loại thức ăn nào sau đây được phối trộn từ nhiều thành phần nguyên liệu khác nhau
A. Trùn chỉ
B. Cá tạp
C. Thức ăn hỗn hợp
D. Bột đậu tương
Nhóm thức ăn có hàm lượng protein cao, phù hợp với đặc tính bắt mồi chủ động của một số loài thủy sản là
A. Thức ăn tinh
B. Thức ăn tươi sống
C. Thức ăn thô
D. Thức ăn hỗn hợp
Bước cuối cùng trong chế biến thức ăn công nghiệp là gì
A. Sơ chế nguyên liệu bằng cách phơi hoặc sấy khô, băm nhỏ, xay , nghiền ,...
B. Phối trộn nguyên liệu và bổ sung chất khoáng, phụ gia thích hợp
C. Lựa chọn nguyên liệu phù hợp
D. Sấy khô, đóng gói vào bảo quản
Thức ăn công nghiệp thường có độ ẩm thấp hơn bao nhiêu %
A. 10%
B. 12%
C. 15%
D. 17%
Thức ăn tươi sống cần được bảo quản như thế nào
A. Bảo quản trong điều kiện nhiệt độ thường
B. Bảo quản ở nhiệt độ cao
C. Bảo quản ở nhiệt độ thấp như kho lạnh, tủ lạnh
D. Bảo hoãn nơi khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời
Trong thức ăn thủy sản, thức ăn hỗn hợp thường có dạng là
A. Viên ngắn và viên dài
B.viên tròn , viên dẹt
C. Viên to và viên nhỏ
D. Viên nổi và viên chìm
Thức ăn tươi sống phải bảo quản ở nhiệt độ
A. Từ - 10°C đến 0°C , nhưng không quá 6 tháng
B. Từ -20°C đến 1°C , nhưng không quá 6 tháng
C. Từ -30°C đến -10°C , nhưng không quá 6 tháng
D. Từ -20°C đến 0°C , nhưng không quá 6 tháng
Vì sao trong bảo quản thức ăn thủy sản, thức ăn đặt trên giá, kệ tránh tiếp xúc với nhà sàn hoặc Tường
A. Để tránh nhiệm ẩm , mốc
B. Để tránh bị mói mọt
C. Để tránh bị chuột cắn
D. Để tránh bị tiếp xúc với vi khuẩn
Vì sao bảo quản nhóm nguyên liệu cung cấp protein ở dạng bột sấy khô còn bảo quản nhóm nguyên liệu cung cấp năng lượng dạng hạt hoặc miếng khô
A. Nguyên liệu cung cấp năng lượng dạng bột dễ bị mốc hơn dạng hạt và miếng
B. Dạng hạt và miếng dễ bảo quản hơn
C. Nhóm nguyên liệu cung cấp năng lượng dạng bột chỉ hút ẩm hơn dạng hạt và miếng
D. Dạng hạt và miếng dễ chế biến hơn
Trong chế biến thức ăn thủy sản, chế biến thức ăn công nghiệp có đặc điểm
A. Thực hiện ở quy mô nhỏ hoặc hộ gia đình
B. Thức ăn có thời gian bảo quản ngắn
C. Thực hiện ở quy mô lớn, thời gian bảo quản dài
D. Thức ăn chỉ cần cắt, thái , xay , nghiền nhỏ,...
Thức ăn hỗn hợp và chất bổ sung bảo quản ở nhiệt độ thường nhưng thức ăn tươi sống phải bảo quản lạnh vì
A. Thức ăn tươi sống có nhiều chất dinh dưỡng hơn
B. Thức ăn tươi sống có hàm lượng protein cao hơn
C. Thức ăn tươi sống có hàm lượng nước cao hơn
Ý nào dưới đây nói không đúng về bảo quản thức ăn hỗn hợp thủy sản
A. Bảo quản thức ăn thủy sản ở nhiệt độ môi trường dưới 20°C
B. Thức ăn phải được bảo quản trong nhà kho, tránh nước và trần ánh nắng trực tiếp
C. Các bao thức ăn phải được chồng lên nhau trên kệ( không quá 10 bao) để chắn tiếp xúc trực tiếp với mặt đất và Cát Tường ít nhất từ 45 đến 50 cm
D. Tốt nhất nên sử dụng trong vòng từ 2 đến 4 tuần đầu sau khi sản xuất, Không nên bảo quản quá 3 tháng
Có mấy công nghệ sinh học thường áp dụng trong chế biến thức ăn thủy sản
2
3
4
5
Công nghệ sinh học thường áp dụng trong chế biến thức ăn thủy sản là
A. Công nghệ vi sinh và công nghệ enzyme
B. Công nghệ enzyme
C. Công nghệ vi sinh
D. Công nghệ lên men
Thức ăn thủy sản dễ bị... do oxi hóa hoặc do nấm mốc
A. Thay đổi
B. Biến đổi
C. Cứng
D. Hư hỏng lâu ngày
Nguyên nhân thức ăn thủy sản bị biến đổi là
A. Do oxi hóa
B. Do nấm mốc
C. Do oxi hóa hoặc do nấm mốc
D. Do chuột phá
Giải pháp khắc phục thức ăn thủy sản bị nấm mốc trong quá trình bảo quản. Dựa trên kiến thức công nghệ sinh học
A. Giấy khô thức ăn ở nhiệt độ cao hơn
B. Bổ sung chế phẩm vi sinh có khả năng ức chế nấm mốc và vi khuẩn
C. Tăng hàm lượng protein trong thức ăn
D. Đóng bao thức ăn trong điều kiện áp suất cao
Ý nào sau đây không phải của ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản thức ăn thủy sản
A. Các chất phụ gia này có thể là các enzyme tiết ra từ vi khuẩn có khả năng hoạt động bề mặt làm giảm hoặc loại bỏ tính của các độc tố nấm mốc
B. Công nghệ vi sinh và công nghệ enzyme giúp thủy phân các bộ phận khó tiêu hóa thành những nguyên liệu thức ăn giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa
C. Các chủng nấm đối kháng ức chế nấm phát triển
D. Nhiều chất phụ gia được bổ sung vào thức ăn thủy sản có tác dụng làm giảm quá trình oxi hóa, ức chế sự phát triển của nấm mốc,vi khuẩn gây hại
Trong quá trình bảo quản thức ăn thủy sản, Vì sao cần bổ sung enzyme hoặc chế phẩm vi sinh
A. Để làm tăng hàm lượng protein trong thức ăn
B. Để ức chế nấm mốc, vi khuẩn gây hại và kéo dài thời gian bảo quản
C. Để giảm độ ẩm trong thức ăn thủy sản
D. Để tăng khả năng tiêu hóa của thức ăn
Vì sao phế phủ phẩm cả cha lại được sử dụng để chế biến thức ăn thủy sản giàu lysine
A. Do các phép phụ phẩm này chứa nhiều lipid
B. Vì phế phục phẩm cả cha có chứa nhiều loại Protein khác nhau có tỉ thủy phân thành lysine
C. Do phế phục phẩm này để bảo quản lâu dài
D. Vì thế bộ phận này không cần qua nhiều bước xử lý
