Font size
WorksheetsÔn Tập Pháp Luật
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 9mins
Bất kì ai trong điều kiện hoàn cảnh nhất định cũng phải xử xự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định phản ánh đặc điểm cơ bản nào của pháp luật?
Tính cưỡng chế.
Tính quyền lực bắt buộc chung.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính quy phạm phổ biến.
Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ áp dụng cho tất cả mọi người, không có ngoại lệ phản ánh đặc điểm cơ bản nào của pháp luật?
Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính quy phạm phổ biến.
Những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?
Tính chặt chẽ về hình thức.
Tính kỉ luật nghiêm minh.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Những người có hành vi không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?
Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Hiệu lực tuyệt đối.
Khả năng đảm bảo thi hành cao.
Tất cả mọi cá nhân, tổ chức ai cũng phải xử sự theo pháp luật. Điều đó thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?
Tính công khai.
Tính dân chủ.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính quy phạm phổ biến.
Tất cả mọi cá nhân, tổ chức nếu vi phạm pháp pháp luật đều phải bị xử lý như nhau. Điều đó thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?
Tính quyền lực bắt buộc chung.
Tính công khai.
Tính dân chủ.
Tính qui phạm phổ biến.
Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?
Cưỡng chế mọi nghĩa vụ của công dân.
Bảo vệ mọi nhu cầu, lợi ích của công dân.
Bảo vệ quyền, lợi ích tuyệt đối của công dân.
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Tính quy phạm phổ biến của pháp luật là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người trong đời sống xã hội cho nên nó gắn liền với các
quy tắc bắt buộc chung.
quy tắc xử sự chung.
quy tắc bắt buộc riêng.
quy tắc xử sự riêng.
Văn bản pháp luật phải chính xác, dễ hiểu để người dân bình thường cũng có thể hiểu được là đặc điểm nào sau đây của pháp luật?
Tính quyền lực bắt buộc chung.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính cưỡng chế.
Đặc điểm nào của pháp luật là quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người trong đời sống xã hội?
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Việc làm nào dưới đây thể hiện pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội?
Kiểm tra các hoạt động kinh doanh của cá nhân.
Tố cáo nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật.
Đăng kí kinh doanh khi có đủ điều kiện hợp pháp.
Đề nghị xem xét lại quyết định của cơ quan nhà nước.
Căn cứ vào Luật Giao thông đường bộ, cảnh sát giao thông đã xử phạt những người vi phạm để đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Trong những trường hợp này pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây?
Là công cụ để bảo vệ trật tự an toàn giao thông.
Là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội.
Là công cụ để nhân dân đấu tranh với người vi phạm.
Là phương tiện để nhà nước trừng trị kẻ phạm tội.
Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước là đặc điểm nào của pháp luật?
Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Tính quy phạm phổ biến
Tính quyền lực bắt buộc chung
Tính cưỡng chế
Những quy tắc xử sự chung về những việc được làm, những việc phải làm, những việc không được làm, những việc cấm đoán là phản ánh nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Kinh tế.
Đạo đức.
Pháp luật.
Chính trị.
Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Bảo vệ quyền, lợi ích tuyệt đối của công dân.
Cưỡng chế mọi nghĩa vụ của công dân.
Bảo vệ mọi nhu cầu, lợi ích của công dân.
Khi biết chị T mang thai, giám đốc công ty X đã ra quyết định chấm dứt hợp đồng với chị, chị đã làm đơn khiếu nại lên ban giám đốc công ty. Trong trường hợp này, pháp luật có vai trò như thế nào?
Nhà nước quản lý các tổ chức.
Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
Nhà nước quản lý công dân.
Thực hiện nghĩa vụ hợp pháp của công dân.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Qua kiểm tra tình hình an ninh, trật tự trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý, Công an tỉnh H phát hiện cơ sở Y sản xuất, kinh doanh rượu không có giấy tờ, nguồn gốc xuất xứ. Tại thời điểm kiểm tra,
Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện quyền và bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình được thể hiện như thế nào trong thông tin trên?
Xử phạt hành vi vi phạm.
Kiểm tra dấu hiệu vi phạm.
Gửi đơn khiếu nại tới cơ quan chức năng.
Điều chỉnh quyết định xử phạt đã ban hành.
Đặc điểm về tính quy phạm phổ biến của pháp luật được thể hiện như thế nào trong thông tin trên?
Gửi đơn khiếu nại tới cơ quan chức năng.
Mọi công dân phải tuân thủ pháp luật về kinh doanh.
Xử phạt hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh.
Hoạt động kiểm tra giám sát các cơ sở kinh doanh.
Vai trò quản lý xã hội của pháp luật được thể hiện như thế nào trong thông tin trên?
Kiểm tra giám sát các hoạt động kinh doanh của cá nhân.
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mọi công dân.
Tăng cường xử phạt để góp phần tăng ngân sách nhà nước.
Mọi công dân đều nghiêm chỉnh chấp hành khi
Việc xử phạt của công an tỉnh H đối với cơ sở Y thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?
Tính quy phạm phổ biến.
Tính xác định về hình thức.
Tính quyền lực bắt buộc chung.
Tính lợi nhuận trong kinh doanh.
Nhận được tin báo của quần chúng nhân dân về việc phát hiện có dấu hiệu vi phạm trong hoạt động chế biến thực phẩm tại nhà hàng X do bà H làm chủ. Ông D cán bộ cơ quan có thẩm quyền đã thành lập đoàn thanh tra đột xuất đối với toàn bộ quy trình chế biến và tiêu thụ tại cửa hàng của bà H. Trong quá trình thanh tra, cơ quan chức năng đã phát hiện bà H chủ nhà hàng X có hành vi sử dụng một số thực phẩm không có nguồn gốc xuất xứ, thực phẩm đã hết hạn sử dụng để chế biến thực phẩm cho khác hàng dẫn đến một khách hàng là anh M bị ngộ độc phải nhập viện điều trị nhiều ngày. Ngay sau đó ông D đã tiến hành lập biên bản xử phạt và thu hồi giấy phép kinh doanh của bà H
Bà H không phải là chủ thể sản xuất nên không có nghĩa vụ phải chấp hành các quy định của pháp luật.
Ông D đã làm tốt vai trò là chủ thể nhà nước trong việc quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh.
Việc xử phạt của cơ quan chức năng thể hiện tính quy phạm phổ biến của pháp luật?
Anh M có quyền khởi kiện để yêu cầu bà H phải bồi thường thiệt hại cho bản thân mình.
Tổng thể các quy phạm pháp luật có mỗi liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau được sắp xếp thành các ngành luật, chế định pháp luật được gọi là
hệ thống pháp luật.
hệ thống tư pháp.
quy phạm pháp luật.
văn bản dưới luật.
Nội dung nào dưới đây là một trong những yếu tố cấu thành cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam?
Ngành luật.
Pháp lệnh.
Nghị định.
Quyết định.
Nội dung nào dưới đây là một trong những yếu tố cấu thành cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam?
Nghị quyết.
Chế định luật.
Thông tư.
Hướng dẫn.
Nội dung nào dưới đây là một trong những yếu tố cấu thành cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam?
Nghị quyết liên tịch.
Quy phạm pháp luật.
Thông tư liên tịch.
Điều lệ Đoàn thanh niên.
Cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam không gồm nội dung nào sau đây?
Nghị định
Ngành luật
Chế định luật
Quy phạm pháp luật
Những quy tắc xử sự chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện đề điều chỉnh quan hệ xã hội theo định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định được gọi là
quy phạm pháp luật.
chế định pháp luật.
ngành luật.
Nghị định.
Tập hợp các quy phạm pháp luật có cùng tính chất điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội tương ứng trong một hoặc nhiều ngành luật được gọi là
chế định pháp luật.
thông tư liên tịch.
nghị quyết liên tịch.
quy phạm pháp luật.
Tập hợp các quy phạm pháp luật có đặc tính chung để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội được gọi là
Ngành luật.
chế định pháp luật.
quy phạm pháp luật.
cấu trúc
phạm pháp luật có đặc tính chung để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội được gọi là
Ngành luật.
chế định pháp luật.
quy phạm pháp luật.
cấu trúc pháp luật
Về cấu trúc hệ thống pháp luật bao gồm các ngành luật, các chế định pháp luật và các
quy phạm pháp luật.
quyết định xử phạt.
thông tư liên tịch.
nghị quyết liên tịch.
Nội dung nào sau đây thuộc cấu trúc hệ thống pháp luật?
chế định pháp luật
quy tắc xử sự chung
quy định chung ở nhiều nơi
áp dụng với tất cả các đối tượng
Về hình thức, hệ thống pháp luật được thể hiện qua các văn bản
quy phạm pháp luật.
ngành luật.
chế định pháp luật.
hệ thống pháp luật
Đơn vị nhỏ nhất trong hệ thống pháp luật đó là
chế định pháp luật.
ngành luật.
quy phạm pháp luật.
hệ thống pháp luật.
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, đơn vị nhỏ nhất, là cơ sở, nền tảng để cấu thành nên hệ thống pháp luật chung là
quy phạm pháp luật.
chế định pháp luật.
ngành luật.
Hiến pháp.
Các văn bản chứa đựng các quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyến, hình thức, trình tự, thủ tục pháp luật quy định được gọi là
văn bản quy phạm pháp luật.
văn bản chế định pháp luật.
văn bản hướng dẫn thi hành.
văn bản thực hiện pháp luật.
Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phải được thực hiện theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục pháp luật được quy định trong
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Luật hành chính.
Luật tố tụng hành chính.
Hiến pháp.
Một trong những đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật đó là có chứa
quy phạm pháp luật.
nội dung trái chiều.
tính tự nguyện.
chế định pháp luật.
Một trong những đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật đó là việc ban hành phải được tiến hành theo hình thức, thủ tục do
pháp luật quy định.
người dân thống nhất.
Đại hội thông qua.
Quốc hội ủy quyền.
Văn bản quy phạm pháp luật bao gồm văn bản luật và
văn bản dưới luật.
văn bản trên luật.
văn bản thi hành.
văn bản khảo sát.
Văn bản quy phạm pháp luật bao gồm văn bản dưới luật và
văn bản luật.
hướng dẫn thi hành.
hướng dẫn nội dung.
chế tài xử lý.
Văn bản luật là văn bản do chủ thể nào dưới đây ban hành?
Quốc hội.
Hội đồng nhân dân.
Ủy ban nhân dân.
Đảng Cộng sản.
Là người kinh doanh, ông A luôn áp dụng đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường. Vậy, ông A đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
Thi hành pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Tôn trọng pháp luật.
Phát hiện một cơ sở kinh doanh cung cấp thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh, T đã báo với cơ quan chức năng để kiểm tra và kịp thời ngăn chặn. T đã thực hiện hình thức
thi hành pháp luật
tuân thủ pháp luật.
áp dụng pháp luật.
sử dụng pháp luật.
Theo quy định của pháp luật, công dân không tuân thủ pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Từ chối kê khai thông tin dịch tễ.
Ủy quyền nghĩa vụ bầu cử.
Hỗ trợ việc cấp đổi căn cước.
Hỗ trợ người nhập cảnh trái phép.
Công dân thi hành pháp luật khi
ủy quyền nghĩa vụ bầu cử.
hoàn thiện hồ sơ đăng kiểm.
tìm hiểu thông tin
Công dân thi hành pháp luật khi
ủy quyền nghĩa vụ bầu cử.
hoàn thiện hồ sơ đăng kiểm.
tìm hiểu thông tin nhân sự.
sàng lọc giới tính thai nhi.
Hành vi nào dưới đây thể hiện công dân sử dụng pháp luật?
Người kinh doanh trốn thuế phải nộp phạt.
Công ty X thực hiện nghĩa vụ đóng thuế theo quy định pháp luật.
Các bên tranh chấp phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
Anh A và chị B đến tòa án để li hôn.
Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây có sự tham gia của cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền?
Sử dụng pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Công dân tuân thủ pháp luật khi từ chối
sử dụng vũ khí trái phép.
nộp thuế đầy đủ theo quy định.
bảo vệ an ninh quốc gia.
thực hiện nghĩa vụ bầu cử.
Công dân thi hành pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Thay đổi quyền nhân thân.
Bảo vệ Tổ quốc.
Bảo trợ người khuyết tật.
Hiến máu nhân đạo.
Người kinh doanh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?
Tuân thủ pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Khi tham gia vào các quan hệ xã hội, công dân đều xử sự phù hợp với quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Ban hành pháp luật.
dụcpháp luật.
Phổ biến phápluật.
Thực hiện Pháp luật.
Công dân tuân thủ pháp luật khi từ chối
nhận xét ứng cử viên.
sử dụng giấy tờ giả.
hỗ trợ cấp đổi căn cước.
cung cấp thông tin cá nhân.
Hình thức thực hiện nào của pháp luật quy định cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình, làm những gì pháp luật cho phép?
Sử dụng pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Chị Q sử dụng vỉ hè để bán hàng ăn sáng là không thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
Tuân thủ pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Theo quy định của pháp luật, công dân không tuân thủ pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Tiếp cận thông tin kinh tế.
Làm giả nhãn hiệu hàng hóa.
Đăng nhập thông tin trực tuyến.
Đăng ký nhập học trước tuổi.
Theo quy định của pháp luật, công dân không tuân thủ pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Hợp tác để làm giả giấy khám bệnh.
Độc lập lựa chọn ứng cử viên.
Ủng hộ công tác phòng chống dịch.
Công khai danh tính người tố cáo.
Theo quy định của pháp luật, công dân tuân thủ pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Giao nộp người nhập cảnh trái phép.
Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi.
Tố cáo người nhập cảnh trái phép.
Cung cấp thông tin người nhập cảnh trái phép.
Người có thẩm quyền đã áp dụng pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Thay đổi nội dung di chúc.
ủy quyền giao nhận hàng hóa.
Xóa bỏ các loại cạnh tranh.
Thu hồi giấy phép kinh doanh.
Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm. Trong trường hợp này, cảnh sát giao thông đã
tuân thủ pháp luật.
sử dụng pháp luật.
thi hành pháp luật.
áp dụng pháp luật.
Cơ quan công chức nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử lí người vi phạm pháp luật là hình thức
áp dụng pháp luật.
sử dụng pháp luật.
Cơ quan công chức nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử lí người vi phạm pháp luật là hình thức
áp dụng pháp luật.
sử dụng pháp luật.
tuân thủ pháp luật.
thi hành pháp luật.
Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây có chủ thể thực hiện khác với các hình thức còn lại?
Áp dụng PL.
Sử dụng PL.
Thi hànhPL.
Tuân thủ PL.
Bạn L viết bài chia sẻ về lí tưởng sống của thanh niên hiện nay để đăng lên trang Web của nhà trường. Bạn L đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
Tuân thủ pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Cá nhân, tổ chức sử dụng pháp luật tức là làm những gì mà pháp luật
cho phép làm.
quy định phải làm.
quy định cho làm.
không cho phép làm.
Theo quy định của pháp luật, công dân không thi hành pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Giao nộp người nhập cảnh trái phép.
Công khai danh tính người mắc bệnh.
Xả thải trực tiếp ra môi trường
Gửi đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.
Học sinh đến trường học tập là biểu hiện của hình thức
Sử dụng pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Bà Y và bà D cùng hoàn thiện hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyển và được cấp phép kinh doanh thực phẩm tươi sống theo quy định. Sau một thời gian hoạt động, hai cơ sở kinh đã có hành vi xả chất thải chưa qua xử lí gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân xung quang nên bị người dân làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng. Là người nhà của bà D nên khi cùng đoàn kiểm tra đến xử lí vi phạm của ba cơ sở kinh doanh trên, ông N trưởng đoàn c
Việc bà Y và bà D cùng hoàn thiện hồ sơ để được cấp phép hoạt động kinh doanh thực phẩm tươi sống là đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
Thi hành pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Hành vi không tuân thủ quy định về môi trường, xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường của bà Y và bà D là chưa thực hiện pháp luật ở hình thức nào dưới đây?
Thi hành pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Việc làm của chủ thể nào trong thông tin trên là biểu hiện của hình thức áp dụng pháp luật?
Bà Y.
Bà D.
Ông N.
Ông T.
Việc người dân xung quang và bà Y gửi đơn tới cơ quan chức năng để trình bày sự việc liên quan đến mình là đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
Thi hành pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Anh B là cảnh sát giao thông đề nghị chị A đưa cho anh ba triệu đồng để bỏ qua lỗi chị đã điều khiển xe ô tô vượt quá tốc độ quy định. Vì bị chị A từ chối, anh B đã lập biên bản xử phạt thêm lỗi khác mà chị không vi phạm. Sau đó, chị A phát hiện vợ anh B là chị N đang công tác tại sở X nơi anh D chồng mình làm giám đốc nên chị đã xúi giục chồng điều chuyển công tác chị N. Đúng lúc anh D vừa nhận của anh K năm mươi triệu đồng nên đã chuyển chị N đến công tác ở vùng khó khăn hơn rồi bổ nhiệm anh K vào vị trí của chị. Bức xúc, chị N đã làm đơn khiếu nại gửi tới cơ quan chức năng đề nghị xem xét lại quyết định điều chuyển công tác đối với chị.
A. Anh B và anh D vừa áp dụng pháp luật vừa chưa tuân thủ pháp luật.
B. Chị A chưa thực hiện tốt hình thức thi hành pháp luật
C. Hành vi hối lộ của anh D là chưa tuân thủ pháp luật.
D. Chị N đã thực hiện hình thức sử dụng pháp luật.
Hệ thống các quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lí cao nhất quy định những vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hoá, xã hội, tồ chức quyền lực nhà nước, địa vị pháp lí của con người và công dân là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Hiến pháp.
Luật hành chính.
Luật lao động.
Luật hình sự.
Văn bản pháp luật nào được coi là Luật cơ bản của nhà nước
Hiến pháp.
Luật nhà nước.
Luật tổ chức Quốc hội.
Luật tổ chức Hội đồng nhân dân.
Trong hệ thống pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, văn bản pháp luật nào có giá trị pháp lý cao nhất?
Hiến pháp.
Luật nhà nước.
Luật tổ chức Quốc hội.
Luật tổ chức Hội đồng nhân dân.
Trong hệ thống pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hiến pháp là văn bản pháp luật có giá trị pháp lý
cao nhất.
thấp nhất.
vĩnh cửu.
vĩnh viễn
Hiến pháp đầu tiên của nước ta được ban hành vào năm nào?
1946.
1945.
1947.
1950.
Bản Hiến pháp hiện hành của nước ta là năm nào?
2013
1980
1992
2001
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là văn bản quy phạm pháp luật do
Chủ tịch nước ban hành
Quốc hội ban hành
Thủ tướng chính phủ giới thiệu
Mặt trận tổ quốc ban hành
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định những vấn đề
cơ bản và quan trọng nhất
cơ bản và cụ thể hóa mọi vấn đề
quan trọng nhất đối với ngân sách
quan trọng nhất đối với Đảng
Trong hệ thống các văn bản pháp luật Việt Nam, Hiến pháp được coi là
đạo luật cơ bản nhất
luật cụ thể nhất
luật dễ thay đổi nhất
luật thiếu tính ổn định
Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, các quy định trong Hiến pháp mang tính
tuyên ngôn
bất biến
kinh tế
kinh doanh
Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, các quy định trong Hiến pháp mang tính
cương lĩnh
cương quyết
thương mại
vĩnh cửu
Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, các quy định trong Hiến pháp mang tính tuyên ngôn, góp phần
tăng thu ngân sách
tăng tính quyền lực
điều chỉnh chung
điều chỉnh cụ thể
Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, vì dựa vào các quy định trong Hiến pháp các luật, pháp lệnh, nghị định và các văn bản dưới luật khác sẽ
cụ thể hóa Hiến pháp
chỉnh sửa lại Hiến pháp
độc lập với Hiến pháp
xa dời nội dung Hiến pháp
Việc Quốc hội ban hành Luật giáo dục năm 2019 để cụ thể hóa một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 2013 là thể hiện đặc điểm nào dưới đây của Hiến pháp?
Hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước.
Hiến pháp có hiệu lực pháp lý lâu dài.
Hiến pháp có hiệu lực pháp lý tương đối ổn định.
Hiến pháp có quy trình sửa đổi đặc biệt
Việc Quốc hội ban hành Luật bảo vệ môi trường để cụ thể hóa một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 2013 là thể hiện đặc điểm nào dưới đây của Hiến pháp?
Hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước.
Hiến pháp có hiệu lực pháp lý lâu dài.
Hiến pháp có hiệu lực pháp lý tương đối ổn định.
Hiến pháp có quy trình sửa đổi đặc biệt
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quốc hội ban hành Bộ luật Lao động năm 2019 là thể hiện đặc điểm nào dưới đây của Hiến pháp?
Hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước.
Hiến pháp có hiệu lực pháp lý lâu dài.
Hiến pháp có hiệu lực pháp lý tương đối ổn định.
Hiến pháp có quy trình sửa đổi đặc biệt
Nội dung của Hiến pháp quy định về những nội dung cơ bản, quan trọng của đất nước vì vậy hiến pháp có hiệu lực pháp lý
cụ thể.
lâu dài.
vĩnh viễn.
vĩnh cửu.
Nội dung của Hiến pháp quy định về những nội dung cơ bản, quan trọng của đất nước vì vậy nội dung của Hiến pháp mang tính
tương đối ổn định.
tượng trưng lâu dài.
cố định và ổn định.
ổn định và bất biến.
Trong lịch sử lập hiến, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành các bản Hiến pháp nào dưới đây?
Hiến pháp 1946, 1959,1980,1992,2013.
Hiến pháp 1946, 1960,1980,1992,2013.
Hiến pháp 1946, 1959,1981,1992,2013.
Hiến pháp 1946, 1959,1980,1993,2013
Hiến pháp 2013 khẳng định chính thể Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa.
Dân chủ cộng hòa.
Cộng hòa và phong kiến.
Dân chủ và tập trung.
Về chế độ chính trị, Hiến pháp 2013 đã khẳng định quyền lực tối cao của nhà nước là thuộc về
Quốc hội.
Chủ tịch nước.
Chính phủ.
Đảng Cộng sản.
Hình thức chính thể của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?
Cộng hoà nghị viện nhân dân.
Cộng hoà hỗn hợp.
Cộng hoà dân chủ nhân dân.
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa.
Điều 1, Hiến pháp 2013 khẳng định, Nhà nước Việt Nam là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa, nội dung này đã Hiến định vấn đề nào dưới đây về mặt chế độ chính trị?
Chính thể.
Chủ quyền.
Lãnh thổ.
Đảng chính trị.
Hiến pháp 2013 khẳng định nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước
độc lập.
trung lập.
phụ thuộc.
liên kết.
Chủ thể nào dưới đây bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân?
Nhà nước.
Chính phủ.
Quốc hội.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Khi đề cập đến lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hiến pháp 2013 không quy định nội dung nào dưới đây?
Đất liền.
Hải đảo.
Vùng trời.
Vùng núi.
Hiến pháp năm 2013 quy định lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm
Đất liền, vùng biển và vùng trời.
Đất liền, vùng đất và vùng trời.
Đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
Đất liền, vùng đất, vùng biển và vùng trời.
Khi đề cập đến lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hiến pháp 2013 không quy định nội dung nào dưới đây?
Đất liền.
Hải đảo.
Vùng biển.
Khu tự trị.
Khi đề cập đến lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hiến pháp 2013 không quy định nội dung nào dưới đây?
Đất liền.
Vùng biển.
Vùng trời.
Vùng tiếp giáp.
Hiến pháp 2013 khẳng định nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước
có quyền xâm lược.
có chủ quyền.
có quyền áp đặt.
có phụ thuộc.
Hiến pháp 2013 khẳng định nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước thống nhất và
toàn vẹn lãnh thổ.
chia cắt nhiều vùng.
có nhiều khu tự trị.
có quyền xâm lược.
Hiến pháp 2013 khẳng định bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước
pháp quyền Xã hội chủ nghĩa.
pháp quyền dân chủ xã hội.
chuyên chính tư sản.
chuyên chính tư nhân
Hiến pháp 2013 khẳng định bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do ai làm chủ?
Của dân, do dân và vì dân.
Của dân, do Đảng và vì dân.
Của toàn xã hội.
Giai cấp công nhân
Quyền lực của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc về ai?
Toàn bộ nhân dân lao động chân chính.
Liên minh giai cấp công - nông.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Giai cấp cầm quyền.
Về ai?
Toàn bộ nhân dân lao động chân chính.
Liên minh giai cấp công - nông.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Giai cấp cầm quyền.
Hiến pháp 2013 khẳng định bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tất cả quyền lực nhà nước thuộc về ai?
Nhân dân.
Công nhân.
Nông dân.
Trí thức.
Về mặt tổ chức quyền lực, Hiến pháp 2013 quy định quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền
lập pháp, hành pháp và tư pháp.
lập pháp, lập hiến và lập nghiệp.
tự do dân chủ.
tập trung dân chủ.
Hiến pháp 2013 khẳng định nhân dân Việt Nam thực hiện quyền lực nhà nước bằng hình thức dân chủ nào dưới đây?
Trực tiếp và gián tiếp.
Trực tiếp và áp đặt.
Gián tiếp và áp đặt.
Tập trung dân chủ.
Hiến pháp 2013 quy định, nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện thông qua cơ quan nào dưới đây?
Quốc hội.
Đại sứ quán.
Đoàn thanh niên.
Mặt trận Tổ Quốc
Chế độ chính trị của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là chế độ:
Dân chủ chủ nô.
Dân chủ quý tộc.
Dân chủ tư sản.
Dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào sau đây không phải là đường lối đối ngoại của nước ta theo quy định của Hiến pháp?
Hữu nghị, hợp tác và phát triển.
Đa dạng hoá, đa phương hoá các quan hệ.
Chủ động và tích cực hội nhập.
Can thiệp vào công việc nội bộ.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
Việc triển khai lấy ý kiến nhân dân để đóng góp và hoàn thiện dự án Luật Ðất đai (sửa đổi) là thực hiện quan điểm nào dưới đây về bản chất nhà nước theo Hiến pháp 2013?
Nhà nước ta là nhà nước của nhân dân.
Nhà nước ta là nhà nước Pháp quyền XHCN.
Nhà nước có chính sách đối ngoại hòa bình, hợp tác.
Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo nhà nước.
Việc Quốc hội, chính phủ và Mặt trận tổ quốc Việt Nam cùng triển khai lấy ý kiến nhân dân về dự án Luật Ðất đai (sửa đổi) là thể hiện quan điểm nào dưới dây của Hiến pháp 2013 về tổ chức quyền lực nhà nước?
A. Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân và vì dân.
B. Tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân.
C. Quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công, phối hợp.
.
D. Quyền lực nhà nước là độc lập, không có sự phân công, phối hợp
Việc Quốc hội, chính phủ và Mặt trận tổ quốc Việt Nam cùng triển khai lấy ý kiến nhân dân về dự án Luật Ðất đai (sửa đổi) là thể hiện quan nguyên tắc nào dưới đây trong tổ chức và hoạt động của Hệ thống chính trị?
A. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo.
B. Nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân.
C. Nguyên tắc thống nhất.
D. Nguyên tắc pháp chế.
: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Tiếp tục phát huy thế và lực mới của đất nước, bám sát đường lối đối ngoại Ðại hội XIII của Ðảng, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát, đúng đắn của Trung Ương Ðảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các đồng chí lãnh đạo Ðảng, Nhà nước, các hoạt động đối ngoại trong năm 2023, nhất là đối ngoại cấp cao, đã diễn ra sôi động, rộng khắp các châu lục và tại nhiều diễn đàn, cơ chế đa phương quan trọng. Trong năm qua, chúng ta đã tổ chức thành công 22 chuyến thăm của lãnh đạo chủ chốt tới các nước láng giềng, các đối tác quan trọng, bạn bè truyền thống và 28 chuyến thăm của lãnh đạo cấp cao các nước đến Việt Nam cùng với hàng trăm cuộc gặp cấp cao tại các diễn đàn, hội nghị đa phương. Thành công của các chuyến thăm, hoạt động đối ngoại này đã tạo nên bước phát triển mới về chất trong đối ngoại và hội nhập quốc tế của nước ta. Từ một nước bị bao vây, cấm vận, đến nay, nước ta đã có quan hệ ngoại giao với 193 quốc gia, trong đó có 6 nước đối tác chiến lược toàn diện, 12 nước đối tác chiến lược và 12 nước đối tác toàn diện.
A. Đường lối đối ngoại là một trong những vấn đề quyết định đến chính sách đối ngoại của Đảng và nhà nước.
B. Việc mở rộng quan hệ với tất cả các quốc gia là một trong những biểu hiện của hợp ta đa phương.
C. Việt Nam tham gia ngày càng nhiều vào các tổ chức quốc tế là biểu hiện của hình thức hợp tác song phương.
D. Kết quả của công tác đối ngoại đã thể hiện đường lối đối ngoại đúng đắn được đề ra trong Hiến pháp 2013.
