wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kiểm Tra Giữa HK II

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Các bộ phận của hệ thống cơ khí động lực:

a)

nguồn động lực, hệ thống truyền lực, máy công tác

b)

động cơ, bàn đạp, tay ga.

c)

nguồn động lực, động cơ điện, động cơ đốt trong

d)

đai truyền, dây cua-roa, máy công tác.

2.

Nêu tên nguồn động lực của máy bay

a)

Động cơ điện.

b)

Động cơ phản lực.

c)

Động cơ không đồng bộ.

d)

Động cơ pittông xoay.

3.

Nêu tên nguồn động lực của xe máy

a)

Động cơ đốt trong.

b)

Động cơ điện.

c)

Động cơ phản lực.

d)

Động cơ điện xoay chiều.

4.

Nêu tên nguồn động lực của tàu thuỷ

a)

Động cơ hiđrô.

b)

Động cơ điện.

c)

Động cơ phản lực.

d)

Động cơ điêzen.

5.

Bộ phận máy công tác của máy bay

a)

Bánh xe.

b)

Chân vịt

c)

Cánh quạt.

d)

Trục động cơ điện.

6.

Gọi tên bộ phận máy công tác của xe máy

a)

Bánh xe.

b)

Chân vịt.

c)

Cánh quạt.

d)

Trục động cơ điện.

7.

Nhiệm vụ của nguồn động lực trong hệ thống cơ khí động lực

a)

Gồm nguồn động lực, hệ thống truyền lực, máy công tác.

b)

Cung cấp năng lượng cho hệ thống hoạt động.

c)

Truyền và biến đổi năng lượng từ nguồn động lực đến máy công tác.

d)

Đảm bảo cho hệ thống làm việc được ở các môi trường và điều kiện khác nhau.

8.

Nhiệm vụ của hệ thống truyền lực trong hệ thống cơ khí động lực

a)

Gồm nguồn động lực, hệ thống truyền lực, máy công tác.

b)

Cung cấp năng lượng cho hệ thống hoạt động.

c)

Truyền và biến đổi năng lượng từ nguồn động lực đến máy công tác.

d)

Đảm bảo cho hệ thống làm việc được ở các môi trường và điều kiện khác nhau.

9.

Nêu nhiệm vụ của máy công tác trong hệ thống cơ khí động lực

a)

Gồm nguồn động lực, hệ thống truyền lực, máy công tác.

b)

Cung cấp năng lượng cho hệ thống hoạt động.

c)

Truyền và biến đổi năng lượng từ nguồn động lực đến máy công tác.

.

d)

Đảm bảo cho hệ thống làm việc được ở các môi trường và điều kiện khác nhau.

10.

Nguồn động lực của máy phát điện có sử dụng hệ thống cơ khí động lực là

a)

Động cơ xăng hoặc động cơ điêzen.

b)

Động cơ phản lực.

c)

Động cơ pit tông xoay.

d)

Máy hơi nước.

11.

Chỉ ra thiết bị Không có nguồn động lực dùng động cơ

a)

Ô tô.

b)

Máy bay.

c)

Xe đạp.

d)

Tàu thuỷ.

12.

Loại nhiên liệu sử dụng cho máy công tác của ô tô thường dùng

a)

Điện năng.

b)

Xăng hoặc dầu điêzen.

c)

Xăng máy bay.

d)

Dầu bôi trơn.

13.

Đặc điểm nào sau đây không có ở tàu thuỷ

a)

Thường dùng trong vận tải hàng hoá quốc tế.

b)

Có sức chuyên chở hàng hoá lớn.

c)

Tốc độ chuyển động rất nhanh.

d)

Cần đến hạ tầng cụm cảng lớn.

14.

Nhóm thiết bị trên không nào không sử dụng hệ thống cơ khí động lực?

a)

Máy bay.

b)

Tên lửa.

c)

Vệ tinh vũ trụ.

d)

Khinh khí cầu.

15.

Nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực là nhóm công việc nghiên cứu ứng dụng các kiến thức

a)

toán, khoa học, kĩ thuật vào việc thiết kế nguyên lí sản phẩm cơ khí động lực.

b)

văn, xã hội học vào việc thiết kế nguyên lí sản phẩm cơ khí động lực.

c)

lịch sử, khảo cổ học vào việc thiết kế nguyên lí sản phẩm cơ khí động lực.

d)

địa lí, nghệ thuật vào việc thiết kế nguyên lí sản phẩm cơ khí động lực.

16.

Máy móc thuộc cơ khí động lực là

a)

Động cơ điện

b)

Máy xúc.

c)

Xe đạp.

d)

Máy hàn.

17.

Nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực là nhóm công việc phổ biến tại các

a)

trung tâm mua bán của doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm cơ khí động lực.

b)

nhà xưởng lắp ráp của doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm cơ khí động lực.

c)

trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa của doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm cơ khí động lực.

d)

trung tâm nghiên cứu phát triển của doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm cơ khí động lực.

18.

Nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực đòi hỏi người thực hiện phải

a)

trình độ cao, sáng tạo, cẩn thận và tỉ mỉ.

b)

có khả năng quan sát, tưởng tượng.

c)

siêng năng, chăm chỉ, tỉ mỉ.

d)

cẩn thận, tỉ mỉ, chăm chỉ.

19.

Để nghiên cứu thiết kế, phát triển sản phẩm cơ khí động lực cần theo học các chương trình đào tạo các ngành như:

a)

kĩ thuật điện tử, điện lạnh, kĩ thuật đông lạnh hải sản.

b)

kĩ thuật xây dựng, kĩ thuật hệ thống.

c)

kĩ thuật cơ khí động lực, kĩ thuật điều khiển và tự động hóa.

d)

kĩ thuật hàng hải, kĩ thuật máy tính.

20.

Chọn đáp án sai Sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực là

a)

chế tạo chi tiết hoặc cụm chi tiết thành các sản phẩm.

b)

kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng.

c)

thiết kế, lập bản vẽ kỹ thuật cho sản phẩm.

d)

lắp ráp chi tiết hoặc cụm chi tiết thành các sản phẩm hoàn chỉnh.

21.

Nhóm công việc sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực thường diễn ra ở các nhà máy sản xuất, lắp ráp

a)

sản phẩm cơ khí động lực.

b)

sản phẩm xây dựng.

c)

ô tô.

d)

thiết bị dân dụng.

22.

Công việc sản xuất lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực đòi hỏi người thực hiện phải có

a)

sức khỏe tốt và không cần trình độ chỉ cần tuân thủ nội quy lao động.

b)

sức khỏe tốt và trình độ phù hợp, kỹ năng nghề nghiệp thành thạo, tuân thủ quy trình và nội quy lao động.

c)

kỹ năng, sáng tạo thiết kế các sản phẩm công nghệ cao.

d)

tính kỉ luật, nghiêm túc trong công việc, tỉ mỉ, cẩn thận.

23.

Ngành nào sau đây không thuộc ngành đào tạo sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực:

a)

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

b)

Công nghệ kỹ thuật thủy lực

c)

Công nghệ hàn, công nghệ sơn

d)

Công nghệ lên men

24.

Đâu không phải là nhóm công việc bảo dưỡng và sửa chữa các máy cơ khí động lực?

a)

Kiểm tra, chuẩn đoán trạng thái kỹ thuật của phương tiện.

b)

Đưa ra yêu cầu bảo dưỡng, sửa chữa khắc phục sự cố hiện hữu tiềm ẩn.

c)

Đảm bảo máy vận hành tốt, tháo ráp kiểm tra đánh giá, bảo dưỡng sửa chữa hoặc thay thế chi tiết, cụm chi tiết kiểm tra trước khi xuất xưởng.

d)

Kiểm tra, nâng cấp, cơi nới xưởng bãi , kho chứa nhằm tăng diện tích sức chứa máy móc của xưởng.

25.

Công việc nào không thuộc nhóm công việc bảo dưỡng và sửa chữa các máy cơ khí động lực?

a)

Kiểm tra, chuẩn đoán trạng thái kỹ thuật của phương tiện.

b)

Đưa ra yêu cầu bảo dưỡng, sửa chữa khắc phục sự cố hiện hữu tiềm ẩn.

c)

Đảm bảo máy vận hành tốt, tháo ráp kiểm tra đánh giá, bảo dưỡng sửa chữa hoặc thay thế chi tiết, cụm chi tiết kiểm tra trước khi xuất xưởng.

d)

Nghiên cứu ứng dụng các kiến thức toán, khoa học, kĩ thuật vào việc thiết kế nguyên lí sản phẩm cơ khí động lực.

26.

Để bảo dưỡng sửa chữa máy cơ khí động lực, người thợ cần theo học các chương trình đào tạo thuộc ngành nào?

a)

Kỹ thuật cơ khí động lực, kỹ thuật ô tô, công nghệ kỹ thuật ô tô, công nghệ sơn ô tô.

b)

Kỹ thuật tàu thủy, công nghệ kỹ thuật điện máy bay, công nghệ kỹ thuật điện lực.

c)

Công nghệ kỹ thuật máy nông lâm, công nghệ vật liệu dệt may.

d)

Kỹ thuật phục hồi chức năng, kỹ thuật hình ảnh y học, công nghệ sợi dệt.

27.

Đâu không phải là nhóm thợ cơ khí động lực?

a)

Kỹ thuật viên kỹ thuật ô tô.

b)

Thợ cơ khí và sửa chữa máy bay.

c)

Thợ cơ khí và sửa chữa máy móc nông nghiệp và công nghiệp.

d)

Kỹ thuật viên công nghệ sinh học.

28.

Một số ngành nghề thuộc nhóm cơ khí động lực gồm:

a)

cơ khí và sửa chữa ô tô, máy bay, máy nông nghiệp và công nghiệp.

b)

xây dựng, thợ hồ, thợ chế tác đồ gốm.

c)

trang trí nội thất, đồ thủ công mỹ nghệ.

d)

làm bánh, thợ cắm hoa, thợ tỉa cành.

29.

Nghề lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực thực hiện công việc

a)

bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực.

b)

lắp ráp các chi tiết, cụm chi tiết để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh.

c)

xây dựng các bản vẽ thuộc lĩnh vực cơ khí động lực.

d)

tính toán, mô phỏng các sản phẩm máy móc thuộc lĩnh vực điện

30.

Động cơ đốt trong là loại

a)

động cơ nhiệt.

b)

động cơ điện.

c)

động cơ thuỷ lực.

d)

động cơ gió.

31.

Quá trình đốt cháy nhiên liệu của động cơ đốt trong sinh ra

a)

nhiệt năng.

b)

cơ năng.

c)

điện năng.

d)

hoá năng.

32.

Động cơ đốt trong biến đổi nhiệt năng thành

a)

quang năng.

b)

cơ năng.

c)

điện năng.

d)

hoá năng.

33.

Ở động cơ đốt trong, quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh công trong điều kiện

a)

nhiệt độ cao, áp suất cao.

b)

nhiệt độ cao, áp suất thấp.

c)

nhiệt độ thấp, áp suất cao.

d)

nhiệt độ thấp, áp suất thấp.

34.

Sự giãn nở của khí ở nhiệt độ và áp suất cao tác dụng lực lên

a)

pít tông.

b)

trục khuỷu.

c)

tay quay.

d)

xi lanh.

35.

Cơ cấu biến chuyển động tịnh tiến của pít tông thành chuyển động quay của trục khuỷu là

a)

thanh truyền.

b)

trục khuỷu.

c)

tay quay - con trượt.

d)

xi lanh.

36.

Quá trình chuyển hoá năng lượng trong động cơ đốt trong diễn ra theo trình tự:

a)

Hoá năng - Nhiệt năng - Cơ năng.

b)

Nhiệt năng - Cơ năng - Hoá năng.

c)

Cơ năng - Hoá năng - Nhiệt năng.

d)

Hoá năng - Cơ năng - Nhiệt năng.

37.

Loại động cơ đốt trong phổ biến là

a)

Pít tông chuyển động tịnh tiến.

b)

Pít tông chuyển động quay.

c)

Động cơ phản lực.

d)

Động cơ tua bin khí.

38.

Phân loại theo số hành trình pít tông trong một chu trình công tác có

a)

động cơ 2 kỳ và 3 kỳ.

b)

động cơ 2 kỳ và 4 kỳ.

c)

động cơ 3 kỳ và 4 kỳ.

d)

động cơ 1 kỳ và 4 kỳ.

39.

Theo cách bố trí xi lanh động cơ nào sau đây không đúng?

a)

Động cơ thẳng hàng.

b)

Động cơ chữ V.

c)

Động cơ hình sao.

d)

Động cơ hình vuông.

40.

Động cơ xăng có thêm hệ thống nào mà động cơ Diesel không có?

a)

Hệ thống bôi trơn.

b)

Hệ thống làm mát.

c)

Hệ thống khởi động.

d)

Hệ thống đánh lửa.

41.

Cấu tạo của động cơ xăng gồm có:

a)

2 cơ cấu và 3 hệ thống.

b)

2 cơ cấu và 6 hệ thống.

c)

2 cơ cấu và 5 hệ thống.

d)

2 cơ cấu và 4 hệ thống.

42.

Cấu tạo của động cơ Diesel gồm có:

a)

2 cơ cấu và 3 hệ thống.

b)

2 cơ cấu và 6 hệ thống.

c)

2 cơ cấu và 5 hệ thống.

d)

2 cơ cấu và 4 hệ thống.

43.

Theo cách bố trí xi lanh động cơ nào sau đây không đúng?

a)

Động cơ thẳng hàng.

b)

Động cơ chữ V.

c)

Động cơ hình sao.

d)

Động cơ hình vuông.

44.

Động cơ xăng có thêm hệ thống nào mà động cơ Diesel không có?

a)

Hệ thống bôi trơn.

b)

Hệ thống làm mát.

c)

Hệ thống khởi động.

d)

Hệ thống đánh lửa.

45.

Điểm chết của pít tông là điểm mà tại đó pít tông

a)

ở xa tâm trục khuỷu.

b)

ở gần tâm trục khuỷu.

c)

không đổi chiều chuyển động

d)

đổi chiều chuyển động.

46.

Điểm chết dưới của pít tông là

a)

vị trí tại đó pít tông chính giữa của xi lanh.

b)

điểm chết mà pít tông ở gần tâm trục khuỷu nhất.

c)

vị trí mà ở đó pít tông bắt đầu đi xuống.

d)

điểm chết mà pít tông ở xa tâm trục khuỷu nhất.

47.

Trên nhãn hệu của các loại xe máy thường ghi 70, 100, 110 ,... Hãy giải thích các số liệu đó

a)

Thể tích toàn phần: 70, 100, 110 cm3

b)

Thể tích buồng cháy: 70, 100, 110 cm3

c)

Thể tích công tác: 70, 100, 110 cm3

d)

Khối lượng của xe máy: 70, 100, 110 cm3

48.

Khi cùng thể tích làm việc Vh và số vòng quay n, D,S thì động cơ xăng 2 kì có công suất cao hơn động cơ 4 kì khoảng:

a)

40 - 50 %

b)

50 - 70 %

c)

70 - 80 %

d)

80 - 90 %

49.

Động cơ Điêden 2 kì thường hay bị bám muội than là do:

a)

Áp suất trong xi lanh cao

b)

Hòa khí hòa trộn không đều

c)

Quá trình cháy nhanh

d)

Nhiệt độ trong quá trình làm việc

50.

Ở kì nạp của động cơ xăng 4 kì, khí nạp vào xilanh là

a)

hoà khí (hỗn hợp xăng và không khí).

b)

Xăng.

c)

không khí.

d)

nhiên liệu dầu.

51.

Giữa kì nén bên trong xi lanh của động cơ Diesel 4 kì chứa

a)

không khí.

b)

xăng.

c)

dầu Diesel và không khí.

d)

xăng và không khí.

52.

Một xe gắn máy có dung tích xilanh là 50 cm3, giá trị đó là

a)

thể tích toàn phần.

b)

Thể tích xilanh.

c)

thể tích công tác.

d)

thể tích buồng cháy.

53.

Ở cuối kì nén của động cơ Diesel 4 kì, bộ phận làm nhiệm vụ đưa nhiên liệu dầu Diesel vào xi lanh là

a)

vòi phun.

b)

buzi.

c)

xupáp nạp.

d)

bộ chế hòa khí.

54.

Ở động cơ 2 kì, việc đóng mở các cửa khí đúng lúc là nhiệm vụ của

a)

xu pap nạp.

b)

pít tông.

c)

các xupap.

d)

xecmăng khí.

55.

Nguyên lí làm việc động cơ xăng 2 kì, ở kì 2 trong xi lanh diễn ra các quá trình:

a)

Quét - thải khí, lọt khí, nén và cháy.

b)

Quét - thải khí, nén và cháy.

c)

Quét - thải khí và cháy.

d)

Nén, cháy và thải khí.

56.

Trong động cơ 2 kì, chi tiết làm nhiệm vụ van trượt để đóng mở các cửa nạp, cửa thải, cửa quét là

a)

pít tông.

b)

thanh truyền

c)

xupap

d)

xilanh

57.

Kết luận nào dưới đây là Sai? Khi động cơ xăng bốn kì thực hiện được một chu trình thì:

a)

Trục khuỷu quay được 4 vòng.

b)

Động cơ đã thực hiện việc nạp - thải khí một lần.

c)

Bugi bật tia lửa điện một lần.

d)

Trục khuỷu quay được 2 vòng.

58.

Trong động cơ Diesel 4 kì, kì nào pittông ở ĐCD mà 2 xupap đều đóng?

a)

Kì nạp.

b)

Kì nén.

c)

Kì cháy - dãn nở.

d)

Kì thải.

59.

Trong 1 chu trình làm việc của động cơ Diesel 4 kì, trục khuỷu quay được mấy vòng?

a)

1 vòng.

b)

2 vòng.

c)

3 vòng.

d)

4 vòng.

60.

Trong động cơ Diesel 4 kì, hoà khí được hình thành ở

a)

trong cacte.

b)

ngoài xilanh.

c)

đường ống nạp.

d)

trong xilanh.

61.

Hoà khí trong xilanh động cơ xăng cháy do tác động của

a)

vòi phun Diesel.

b)

bugi bật tia lửa điện.

c)

áp suất cao trong xilanh.

d)

vòi phun xăng.

62.

Hoà khí trong động cơ Diesel cháy do tác động của

a)

thể tích công tác lớn.

b)

bugi bật tia lửa điện.

c)

tỉ số nén thấp.

d)

áp suất và nhiệt độ cao.

63.

Ở cơ cấu trục khuỷu thanh truyền của động cơ đốt trong, chi tiết trực tiếp nhận lực giãn nở của khí cháy là

a)

trục khuỷu.

b)

thanh truyền.

c)

chốt khuỷu.

d)

pittong.

64.

Trục khuỷu của động cơ 4 xilanh có mấy chốt khuỷu?

a)

1

b)

4

c)

8

d)

16

65.

Trên cơ cấu phân phối khí dùng xupap đặt không có chi tiết nào?

a)

Xupap.

b)

Con đội.

c)

Cò mổ.

d)

Lò xo xupap.

66.

Pittong làm bằng hợp kim nhôm vì:

a)

Nhẹ và bền.

b)

Tạo cho nhiên liệu hòa trộn đều với không khí.

c)

Giảm được lực quán tính.

d)

Dễ lắp ráp và kiểm tra.

67.

Động cơ 4 kỳ có cơ cấu phân phối khí kiểu:

a)

Dùng xupap.

b)

Kiểu van trượt và cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo.

c)

Dùng xupap treo.

d)

Kiểu van trượt.

68.

Đỉnh Pittông có mấy dạng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

69.

Nhiệm vụ của thanh truyền là:

a)

liên kết và truyền lực giữa Pittong và trục khuỷu

b)

nhận lực đẩy từ khí cháy

c)

nhận lực từ trục khuỷu

d)

truyền lực cho pittong

70.

Thanh truyền có mấy phần?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

71.

Đầu nhỏ của thanh truyền liên kết với bộ phận nào của pit-tông?

a)

Đỉnh pit-tông

b)

Chốt pit-tông

c)

Thân pit-tông

d)

Đầu pit-tông

72.

Đầu to của thanh truyền liên kết với bộ phận nào của trục khuỷu?

a)

Cổ khuỷu

b)

Chốt khuỷu

c)

Má khuỷu

d)

Đối trọng

73.

Thân pit-tông có nhiệm vụ

a)

nhận lực đẩy của khí cháy

b)

truyền lực cho thanh truyền

c)

dẫn hướng pit-tông chuyển động

d)

Lắp các xec-măng

74.

Bộ phận nào không có trong cơ cấu phân phối khí xupap đặt.

a)

Con đội

b)

Lò xo

c)

Cam

d)

Cò mổ

75.

Tại sao thiết kế thanh truyền hình chữ I?

a)

làm tăng độ cứng.

b)

Nhẹ và chịu lực tốt.

c)

tăng tiết diện tiếp xúc và độ dẫn nhiệt.

d)

tạo rãnh dẫn dầu cho 2 đầu thanh truyền.

76.

Trên động cơ đốt trong dùng cơ cấu phân phối khí loại xupap treo cơ bản, hỏi động cơ có 2 xilanh và mỗi xilanh có 2 xupap thì trên toàn động cơ sử dụng bao nhiêu đũa đẩy ?

a)

8

b)

2

c)

6

d)

4

77.

Khe hở xupap là khoảng cách giữa đầu cò mổ và đuôi xupap. Việc điều chỉnh khe hở xupap có vai trò

a)

điều khiển thời gian mở sớm và đóng muộn của xupap.

b)

truyền lực của cò mổ đến xupap chính xác.

c)

làm cho việc nhận lực của xupap đủ để mở cửa đường thông.

d)

bù vào hao m

78.

Tỉ số truyền giữa trục khuỷu và trục cam trong động cơ điêzen 4 kì là

a)

3:1.

b)

1:1.

c)

1:2.

d)

2:1.

79.

Dạng nào của đỉnh pit-tông có thể tạo lực nén lớn nhất?

a)

Đỉnh bằng

b)

Đỉnh lồi

c)

Đỉnh lõm

d)

Lực nén như nhau

80.

Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền của động cơ đốt trong thuộc cơ cấu truyền và biến đổi chuyển động nào?

a)

Cơ cấu bánh răng

b)

Cơ cấu truyền động đai

c)

Cơ cấu tay quay con trượt

d)

Cơ cấu truyền động xích

81.

Trong cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo, trục khuỷu quay được 2 vòng thì trục cam quay được bao nhiêu vòng?

a)

1

b)

2

c)

4

d)

8

82.

Động cơ dùng cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo, động cơ thực hiện được một chu trình làm việc thì vấu cam tác động lên con đội mấy lần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

83.

Hệ thống cơ khí động lưc là các máy cơ khí, trong đó bao gồm nguồn động lực, hệ thống truyền lực và máy công tác. Hãy phân định các nhận định sau là đúng/sai về hệ thống truyền lực.

a)

Hệ thống truyền lực là bộ phận trung gian thực hiện truyền và biến đổi số vòng quay, mômen từ động cơ đến máy công tác.

b)

Hệ thống truyền lực là bộ phận có vai trò đảm bảo cho hệ thống làm việc được ở các môi trường, điều kiện khác nhau.

c)

Hệ thống truyền lực có vai trò truyền và biến đổi năng lượng từ nguồn động lực đến máy công tác.

d)

Hệ thống truyền lực cung cấp năng lượng cho hệ thống hoạt động.

84.

Cơ khí động lực có những ứng dụng nào trong đời sống và sản xuất?

a)

Cơ khí động lực chỉ áp dụng trong ngành công nghiệp sản xuất ô tô.

b)

Cơ khí động lực ứng dụng trong việc chế tạo các hệ thống điều hòa không khí.

c)

Cơ khí động lực có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, giúp tự động hóa quá trình canh tác.

d)

Cơ khí động lực được ứng dụng trong thiết kế và chế tạo máy bay, tàu thủy.

85.

Theo em để bạn Tuấn có thể thực hiện nguyện vọng của mình thì bạn Tuấn nên làm gì?

a)

Chọn 1 xưởng, cửa hàng hàng chuyên bảo dưỡng, sửa chữa liên quan đến máy móc cơ khí động lực có uy tín để vừa theo học vừa làm để nâng dần tay nghề

b)

Chọn một công ty chuyên sản xuất, lắp ráp máy cơ khí động lực để xin làm một khâu đơn giản trong dây chuyền sản xuất

c)

Tự mở cửa hàng để sửa chữa, bảo dưỡng xe máy kết hợp học thêm thông qua internet

d)

Chọn 1 xưởng, cửa hàng chuyên bảo dưỡng, sửa chữa đồ điện tử, điện lạnh có uy tín để vừa theo học vừa làm để nâng dần tay nghề

86.

Trong cơ khí động lực, hệ thống truyền động có vai trò gì?

a)

Hệ thống truyền động là thành phần giúp chuyển đổi năng lượng từ nguồn vào động cơ.

b)

Hệ thống truyền động chỉ đóng vai trò hỗ trợ, không quan trọng trong quá trình hoạt động của máy móc.

c)

Hệ thống truyền động giúp truyền tải và điều khiển chuyển động từ động cơ đến các bộ phận khác của máy móc.

d)

Hệ thống truyền động không ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của máy móc.

87.

Cho các phương tiện sau: tàu lửa, ô tô, xe máy, xe đạp thể thao, máy bay, tàu thuỷ, thuyền buồm, tên lửa, trực thăng, xe tải, tàu điện. Hãy cho biết các đặc điểm của các máy cơ khí động lực?

a)

Các máy cơ khí động lực cho trên hoạt động trên không gồm: máy bay, trực thăng, tên lửa.

b)

Các máy cơ khí động lực cho trên thuộc ba nhóm hoạt động: trên mặt đất, trên mặt nước, trên không.

c)

Các phương tiện như: xe đạp thể thao, thuyền buồm không phải máy cơ khí động lực.

d)

Khinh khí cầu cũng là máy cơ khí động lực trên không.

88.

Sinh viên Nam được bố mẹ mua một chiếc xe máy Sh mode cũ. Sau một thời gian sử dụng, Nam nhận thấy xe tiêu hao nhiên liệu hơn 4 lít/100km, Nam đưa ra một số nhận định như sau:

a)

Xe tiêu hao hơn 4lít/100 km nhiên liệu là bình thường.

b)

Hệ thống làm mát hoạt động kém.

c)

Xu páp bị hở.

d)

Pit tông bị bẩn.

89.

Một nhóm HS đang nghiên cứu tài liệu về ĐCĐT để làm bài tập nhóm đã nhận định về hai loại động cơ xăng và diesel như sau:

a)

Hiệu suất động cơ diesel lớn hơn động cơ xăng 1,5 lần nhưng tiếng ồn và rung động lớn.

b)

Động cơ diesel sử dụng dầu diesel, có sử dụng bugi điện để đánh lửa. Quá trình đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu và không khí trong xi lanh nhờ tia lửa điện từ bugi.

c)

Động cơ xăng có hiệu suất ở tốc độ cao, được ứng dụng nhiều cho xe ô tô thể thao và xe ô tô tiêu chuẩn. Còn động cơ điêzen được ứng dụng nhiều cho xe ô tô tải.

d)

Khí thải của động cơ điêzen ít ô nhiễm hơn so với động cơ xăng và chi phí bảo dưỡng thấp hơn động cơ xăng.

90.

Thể tích công tác là

a)

thể tích không gian giữa nắp xilanh và đỉnh pittông khi pít tông ở ĐCD

b)

thể tích không gian trong xilanh được giới hạn giữa 2 điểm chết

c)

thể tích không gian giữa nắp xilanh và đỉnh pittông khi pittông ở ĐCT

d)

thể tích lớn nhất có thể có của xilanh