Font size
WorksheetsBÀI 1: CẠNH TRANH TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG (Phần 1)
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Khái niệm nào sau đây mô tả: sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận?
Lợi tức
Tranh giành
Cạnh tranh
Đấu tranh
Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là gì?
Tồn tại nhiều chủ thể kinh tế độc lập, tự do và có điều kiện sản xuất khác nhau
Tồn tại nhiều chủ thể kinh tế độc lập, tự do và có điều kiện sản xuất giống nhau
Tồn tại nhiều chủ thể kinh tế độc lập, tự do và có lợi ích khác nhau
Tồn tại nhiều chủ thể kinh tế độc lập, tự do, có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau
Cạnh tranh có vai trò gì đối với người tiêu dùng?
Tạo động lực cho sản xuất
Khai thác tối đa mọi nguồn lực
Nâng cao năng lực cạnh tranh
Tạo điều kiện thỏa mãn nhu cầu cá nhân
Cạnh tranh có vai trò gì đối với người sản xuất?
Tạo động lực cho sản xuất
Khai thác tối đa mọi nguồn lực
Thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế quốc gia
Tạo điều kiện thỏa mãn nhu cầu cá nhân
Cạnh tranh có vai trò gì đối với nền kinh tế?
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh, khai thác tối đa mọi nguồn lực
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh, thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng, khai thác tối đa mọi nguồn lực
Tạo động lực cho sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh, khai thác tối đa mọi nguồn lực
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận nên đã không ngừng
Đầu tư đổi mới công nghệ
Bán hàng giá gây rối thị trường
Xả trực tiếp chất thải ra môi trường
Hủy hoại tài nguyên thiên nhiên
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh?
Công ty H thuê người trả trộn vào doanh nghiệp P nhằm xâm phạm bí mật kinh doanh
Doanh nghiệp L đăng thông tin gièm pha doanh nghiệp khác
Công ty K cải tiến chất lượng sản phẩm nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
Sản phẩm dán giả mạo nhãn hiệu gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
Áp dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Giảm chi phí sản xuất
Bán hàng giả gây rối thị trường
Mạng di động A khuyến mãi giảm 50% giá trị thẻ nạp, một tuần sau mạng B và C cũng đưa ra chương trình khuyến mãi tương tự. Hiện tượng này phản ánh quy luật nào của thị trường?
Quy luật cầu
Quy luật cung
Quy luật cạnh tranh
Quy luật giá trị
Hành vi xả nước thải chưa xử lí ra sông của một công ty trong hoạt động sản xuất thể hiện mặt hạn chế nào của cạnh tranh?
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương.
Gây rối loạn thị trường.
Làm cho môi trường suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng.
Làm cho nền kinh tế bị suy thoái.
Việc sản xuất và kinh doanh hàng giả là biểu hiện của mặt hạn chế nào của cạnh tranh?
Làm cho môi trường suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng.
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương.
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
Siêu thị H thường xuyên tạo ra những chương trình khuyến mãi giảm giá.
Doanh nghiệp I tìm cách để hạ giá thành sản phẩm của mình.
Cửa hàng P nhân dịp nhu cầu khẩu trang tăng nên đầu cơ tích trữ để nâng giá.
Anh T tìm nhân viên phù hợp để tư vấn công dụng sản phẩm cho khách hàng.
Đọc thông tin: Nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất, phân phối và kinh doanh mặt hàng sữa; cạnh tranh khốc liệt, có doanh nghiệp sử dụng "truyền thông bẩn" để chiếm thị phần, đã bị cơ quan chức năng xử lý. Hỏi: Việc có nhiều hãng sữa cùng kinh doanh trên thị trường Việt Nam sẽ đem lại lợi ích nào cho người tiêu dùng?
Gia tăng nguồn thu ngân sách.
Sử dụng các sản phẩm chất lượng.
Tiếp cận nguồn thông tin sai lệch.
Mở rộng thị trường lao động.
Theo đoạn thông tin về thị trường sữa, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các hãng sữa tại Việt Nam là gì?
Nhu cầu của người dân.
Chính sách của Nhà nước.
Sự tồn tại nhiều hãng sữa.
Sự lớn mạnh của truyền thông.
Theo đoạn thông tin về thị trường sữa, việc các doanh nghiệp kinh doanh sữa cố tình đưa thông tin sai lệch về nhau phản ánh nội dung nào của cạnh tranh?
Mặt tiêu cực của cạnh tranh.
Mặt tích cực của cạnh tranh.
Mục đích của cạnh tranh.
Vai trò của cạnh tranh.
Nhận định nào dưới đây đúng về khái niệm cung?
Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán có khả năng bán ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định.
Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán sẵn sàng bán ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định.
Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định.
Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở những mức giá giống nhau trong thời kì nhất định.
Nhận định nào dưới đây đúng về khái niệm cầu?
Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng mua ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định.
Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua sẵn sàng mua ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định.
Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định.
Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có nhu cầu mua ở một mức giá duy nhất trong thời kì nhất định.
Khái niệm nào mô tả đúng nhất về “cầu” trong kinh tế thị trường?
Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng mua ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định.
Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua sẵn sàng mua ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định.
Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở những mức giá giống nhau trong thời kì nhất định.
Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở những mức giá khác nhau trong thời kì nhất định.
Nhân tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến cung trong nền kinh tế thị trường?
Công nghệ sản xuất.
Giá cả yếu tố đầu vào.
Chính sách của Chính phủ.
Giá cả hàng hóa, dịch vụ.
Nhân tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến cầu trong nền kinh tế thị trường?
Thị hiếu, tập quán.
Giá cả hàng hóa liên quan.
Thu nhập.
Dân số.
Khi giá cả trên thị trường tăng thì cung, cầu thay đổi như thế nào?
Cung và cầu tăng.
Cung và cầu giảm.
Cung tăng, cầu giảm.
Cung giảm, cầu tăng.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,… giảm thì tác động chủ yếu nào đến cung hàng hóa?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Nhu cầu về mặt hàng vật liệu xây dựng tăng mạnh vào cuối năm, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì trạng thái thị trường nào có khả năng xảy ra?
Giá vật liệu xây dựng tăng.
Giá vật liệu xây dựng giảm.
Giá cả ổn định.
Thị trường bão hòa.
Khi nhu cầu của người tiêu dùng về mặt hàng nào đó tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào hợp lí nhất?
Thu hẹp sản xuất.
Mở rộng sản xuất.
Giữ nguyên quy mô sản xuất.
Tái cơ cấu sản xuất.
Giả sử cung về ô tô trên thị trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc. Giá cả có xu hướng vận động như thế nào?
Giảm.
Tăng.
Tăng mạnh.
Ổn định.
Vận dụng quan hệ cung – cầu, điều nào lí giải tốt nhất cho tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?
Do cung = cầu.
Do cung > cầu.
Do cung < cầu.
Do cung, cầu rối loạn.
Đọc thông tin: Hiệp hội các nhà sản xuất chăn ga gối đệm dự báo nhu cầu của người tiêu dùng tăng cao và khuyến nghị các cơ sở sản xuất cần đẩy mạnh sản xuất trước mùa đông. Tuy nhiên khi bước vào mùa đông, do sự biến đổi của thời tiết, nhiệt độ tăng cao, cả mùa đông chỉ có một vài đợt rét nhỏ nên nhu cầu các sản phẩm mùa đông rất hạn chế, các nhà sản xuất tồn kho nhiều, nhiều doanh nghiệp có nguy cơ thua lỗ, phá sản. Hệ cung cầu nào phản ánh mối quan hệ cung cầu trong tình huống này?
Cung tăng, cầu giảm, giá giảm.
Cung giảm, cầu tăng, giá tăng.
Cung tăng, cầu tăng, giá tăng.
Cung giảm, cầu giảm, giá giảm.
Để phù hợp quan hệ cung cầu trong tình huống doanh nghiệp chăn ga gối đệm bị tồn kho do cầu thực tế giảm, biện pháp nào giúp các nhà sản xuất đứng vững trên thị trường hơn?
Thực hiện khuyến mãi, giảm giá.
Tăng cường dự trữ cho năm sau.
Trả lương công nhân bằng sản phẩm.
Đóng cửa nhà máy đợi bán hết hàng.
Biện pháp nào dưới đây của Nhà nước vừa góp phần ổn định cung cầu vừa giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong tình huống hàng mùa đông tồn kho?
Đánh thuế cao đối với doanh nghiệp.
Nâng mức thuế giá trị gia tăng.
Giảm thuế và hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp.
Tăng lượng nhập khẩu hàng cùng loại.
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là gì?
Lạm phát.
Tiền tệ.
Cung cầu.
Thị trường.
Dựa vào tỉ lệ lạm phát, thị trường sẽ có các loại hình lạm phát nào?
Lạm phát vừa phải, lạm phát trườn bò, lạm phát cao.
Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, lạm phát siêu tốc.
Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.
Lạm phát vừa phải, lạm phát trườn bò, lạm phát phi mã.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến lạm phát?
Nhu cầu thị trường giảm, mức cung lượng tiền trong nước tăng, chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng, nhu cầu thị trường tăng, mức tiền lưu thông tăng.
Nhu cầu thị trường tăng, mức tiền lưu thông trong nước tăng, chi phí sản xuất doanh nghiệp tăng.
Chi phí sản xuất doanh nghiệp tăng, nhu cầu thị trường tăng, mức cung lượng tiền lưu thông trong nước tăng.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế thì đó là mức độ lạm phát nào?
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Siêu lạm phát.
Lạm phát tường trực.
Hậu quả lạm phát gây ra không đúng cho nền kinh tế và xã hội là nhận định nào sau đây?
Các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất, người lao động thất nghiệp, đời sống khó khăn.
Thất nghiệp gia tăng, thu nhập thực tế của người lao động giảm.
Phân hóa giàu nghèo trong xã hội tăng, người giàu hạn chế tiêu dùng.
Sản lượng trong nền kinh tế giảm, các nguồn lực sản xuất bị lãng phí.
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát là sự nào dưới đây?
tăng giá liên tục hàng hóa, dịch vụ
giảm giá hàng hóa, dịch vụ
gia tăng nguồn cung hàng hóa
suy giảm nguồn cung hàng hóa
Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến hiện tượng nào?
lạm phát
thất nghiệp
khủng hoảng
suy thoái
Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Nhà nước mua ngoại tệ
Các chi phí đầu vào giảm
Chi phí sản xuất giảm
Lượng cung tiền đưa ra ít
Chính sách an sinh xã hội trong kiềm chế lạm phát dành cho chủ thể kinh tế nào dưới đây?
Các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa bị ngừng trệ sản xuất
Người lao động trong các doanh nghiệp
Các tiêu thương bị đứt gãy chuỗi cung ứng hàng hóa
Người lao động thuộc diện hộ khó khăn, hộ nghèo
Để giúp các doanh nghiệp vượt qua đình trệ sản xuất trong tình hình lạm phát, Nhà nước đã thực hiện biện pháp nào?
giảm lãi suất vốn vay ngân hàng, kiềm chế nhập siêu
khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, tăng đầu tư công
tăng thuế suất, khuyến khích sử dụng công nghệ cao
tăng mức cung tiền tệ, tăng đầu tư công
Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?
Đầu cơ tích trữ hàng hóa
Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh
Nhiều công ty nhỏ thành lập mới
Nhiều người có việc làm mới
Hành vi của chủ thể kinh tế nào không đúng khi lạm phát xảy ra trong kinh tế thị trường?
Chủ trạm xăng A nhận thấy giá xăng đang tăng dần đã từng bước cắt giảm lượng xăng bán ra
Bà B, chủ một cửa hàng bán gạo, tăng giá bán gạo do giá vận chuyển tăng
Ông D, chủ dãy nhà trọ nhanh chóng chứng nhận cho công nhân, giúp họ nhận hỗ trợ tiền thuê trọ từ gói an sinh của Nhà nước
Thấy giá điện tăng cao, Giám đốc K đã cho thực hiện chính sách tiết kiệm điện toàn công ty kèm theo hệ thống thưởng phạt minh bạch
Năm 2006, một ổ bánh mì 0.45 USD chỉ cần 45.000 đô la Zimbabwe, nhưng đến 2008, tỉ lệ lạm phát mỗi tháng ở nước này đã tăng rất nhanh lên đến 3.5 triệu %. Người dân cần đến 50 tỷ đô la Zimbabwe mới mua nổi 1 quả trứng hoặc 6 bánh mì bằng giá 12 chiếc ô tô mới cách đó 10 năm. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào?
Lạm phát vừa phải
Siêu lạm phát
Lạm phát phi mã
Lạm phát thực tế
Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?
Phân hóa giàu nghèo
Tiêu dùng đa dạng
Thu nhập thực tế
Tiền lương thực tế
Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá nhiều mặt hàng, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Phụ trách chi tiêu cho gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, Anh K cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000–20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000–100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng. Một trong những nguyên nhân nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát trong thông tin trên là do yếu tố nào?
Chi phí sản xuất giảm
Nhà nước tăng lương
Các chi phí đầu vào tăng
Nguồn cung hàng hóa dồi dào
Theo khái niệm trình bày trong bài, tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm gọi là gì?
Thất nghiệp.
Lạm phát.
Thu nhập.
Khủng hoảng.
Trong kinh tế học, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện dựa trên căn cứ nào?
Tính chất của thất nghiệp.
Nguồn gốc thất nghiệp.
Cơ cấu thất nghiệp.
Chu kỳ thất nghiệp.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thất nghiệp khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, sản lượng giảm?
Nền kinh tế rơi vào suy thoái, sản lượng giảm.
Nền kinh tế chuyển sang giai đoạn mở rộng quy mô sản xuất.
Nền kinh tế bước vào thời kì khôi phục sản xuất.
Nền kinh tế đón nhận luồng đầu tư mới từ nước ngoài.
Khi nền kinh tế đình trệ, suy thoái, sức mua xã hội giảm, doanh nghiệp thu hẹp sản xuất thì tình trạng lao động được gọi là gì?
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp tự nguyện.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
Mất cân đối cung cầu lao động.
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Tình trạng nhiều người lao động không kiếm được việc làm trong một thời gian dài sẽ tạo ra hậu quả gì cho nền kinh tế?
Lãng phí nguồn nhân lực, lãng phí nguồn vốn, làm suy giảm sản lượng.
Lãng phí nguồn tài nguyên, nguồn nhân lực, tăng sản lượng quốc gia.
Thu nhập của một bộ phận dân cư giảm, mức sống sụt giảm.
Đời sống dân cư khó khăn, tiêu dùng hạn chế, nhưng sản lượng vẫn tăng.
Những người có khả năng lao động, mong muốn có việc làm với thu nhập đủ sống mà vẫn không kiếm được việc làm dễ rơi vào tình trạng nào sau đây?
Suy giảm tinh thần, thể chất; mai một tay nghề, chuyên môn kĩ thuật.
Lo lắng, bất mãn, dễ nổi nóng.
Bức bối, lo âu, căng thẳng, mất ngủ.
Thất vọng, bất mãn, dễ bị trầm cảm.
Trong các ví dụ sau, chủ thể nào ứng với loại hình thất nghiệp cơ cấu?
Anh B không có việc làm vì doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.
Chị T nghỉ việc vì tiền lương không cao như mong muốn.
Công K mất việc vì doanh nghiệp chuyển sang sử dụng máy móc hiện đại, công nghệ tiên tiến.
Bà C phải ở nhà vì chưa xin được việc làm.
Ngành H thay đổi phương thức sản xuất nên một số lao động bị mất việc. Trường hợp này được gọi là gì?
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp thành phần.
Thất nghiệp cơ cấu.
Anh A vừa tốt nghiệp đại học nhưng chưa tìm được việc làm. Trường hợp này thuộc loại thất nghiệp nào?
Thất nghiệp cơ cấu do công nghệ thay đổi.
Thất nghiệp tạm thời do chuyển đổi giữa các công việc.
Thất nghiệp chu kì do tổng cầu giảm.
Thất nghiệp tự nguyện do không muốn làm việc.
Trong bối cảnh giải quyết tình trạng thất nghiệp, hành vi nào sau đây KHÔNG đúng với thể chế kinh tế?
Doanh nghiệp không khai báo đầy đủ danh sách công nhân tạm nghỉ việc cần tái đào tạo cho chính quyền địa phương.
Nhà nước ban hành kịp thời chính sách giải quyết việc làm và chính sách an sinh xã hội.
Người lao động mong muốn tham gia quá trình tái đào tạo để có việc làm mới.
Doanh nghiệp theo sát các gói hỗ trợ phát triển kinh tế của Nhà nước và đầu tư mở rộng sản xuất.
Đối với anh K trong tình huống: tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính, thiếu kinh nghiệm nên bị từ chối việc làm phù hợp và phải chờ đợi sau 3 tháng, dạng thất nghiệp nào là phù hợp nhất?
Thất nghiệp cơ cấu do không phù hợp kỹ năng – vị trí.
Thất nghiệp chu kỳ do suy giảm tổng cầu.
Thất nghiệp tạm thời trong quá trình tìm việc phù hợp.
Thất nghiệp tự nguyện do từ chối lao động.
Theo đoạn tình huống về anh K, hậu quả xã hội nào sau đây được nêu là hệ quả của thất nghiệp?
Thu nhập cá nhân giảm sút, ảnh hưởng đời sống.
Ngân sách nhà nước suy giảm do thất thu thuế thu nhập cá nhân.
Doanh nghiệp thu hẹp sản xuất do thiếu mặt bằng.
Lãng phí nguồn lực xã hội khi lao động không được sử dụng.
Nguyên nhân cơ bản khiến anh K chưa tìm được việc làm phù hợp được nêu là gì?
Không có chuyên môn.
Vi phạm kỷ luật lao động.
Không hài lòng với công việc được đề nghị.
Cơ sở kinh doanh bị phá sản.
Xét về mặt tính chất, việc anh K chưa tìm được việc làm phù hợp là biểu hiện của loại hình thất nghiệp nào?
Cơ cấu.
Chu kỳ.
Tự nguyện.
Tạm thời.
Trong bối cảnh cạnh tranh sản phẩm may mặc ở Câu 1 phần Đúng/Sai, nhận định nào là đúng theo tinh thần luật cạnh tranh?
Công ty H và các công ty khác cùng cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc là hợp pháp.
Ban Giám đốc đưa ra các giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường là trái pháp luật.
Điều kiện sản xuất khác nhau giữa các doanh nghiệp khiến họ không được cạnh tranh.
Để cạnh tranh với đối thủ, có thể sử dụng mọi biện pháp, kể cả gây thiệt hại cho đối thủ.
Theo Câu 1 phần Đúng/Sai, biện pháp nào của Ban Giám đốc công ty H phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh và ổn định sản xuất kinh doanh?
Tìm kiếm nguồn vải có họa tiết, chất liệu đặc biệt; ứng dụng công nghệ mới; hoàn thiện sản phẩm; nâng mức lương hấp dẫn tuyển dụng nhân sự chất lượng.
Thắt chặt chi phí bằng cách giảm chất lượng sản phẩm để hạ giá bán nhanh chóng.
Giảm hoạt động marketing và bỏ qua thiết kế mẫu mã mới để tiết kiệm ngân sách.
Ngừng hợp tác với nhà cung ứng để tạo khan hiếm nguyên liệu trên thị trường.
Trong Câu 2 phần Đúng/Sai, chính sách nào của chính quyền địa phương giúp doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư vào sản xuất nông, lâm, thủy sản?
Giao đất và hỗ trợ tín dụng đầu tư, ưu đãi thuế và giảm tiền thuê đất; hỗ trợ lãi suất vay; bố trí ngân sách địa phương.
Tăng thuế và phí môi trường để tăng thu ngân sách.
Hạn chế cấp phép đầu tư mới nhằm kiểm soát cạnh tranh.
Bỏ hỗ trợ tín dụng và chỉ khuyến khích bằng tuyên truyền.
Hệ quả tích cực nào được nêu khi áp dụng đồng bộ các chính sách ưu đãi đầu tư ở Câu 2 phần Đúng/Sai?
Nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông, lâm, thủy sản.
Số lượng doanh nghiệp giảm do thủ tục phức tạp.
Thị trường lao động bị thu hẹp vì doanh nghiệp tự động hóa toàn bộ.
Tín dụng bị siết lại khiến đầu tư suy giảm.
Trong quản lý thị trường lao động, chính sách nào sau đây thuộc nhóm chính sách công mà Nhà nước có thể sử dụng để giảm thất nghiệp?
Chính sách an sinh xã hội và chính sách giải quyết việc làm.
Cắt giảm toàn bộ chi tiêu công để tránh lạm phát.
Cấm người lao động chuyển đổi nghề nghiệp.
Đặt hạn ngạch tuyển dụng cố định cho mọi doanh nghiệp bất kể quy mô.
Để người lao động sớm quay lại thị trường lao động sau thất nghiệp, giải pháp nào sau đây phù hợp với tinh thần tài liệu?
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng để phù hợp với việc làm mới.
Khuyến khích người lao động chờ đợi vô thời hạn công việc đúng chuyên môn.
Giảm mức hỗ trợ tìm việc để buộc chấp nhận việc bất kỳ.
Đề nghị doanh nghiệp không báo cáo nhu cầu đào tạo lại để giảm thủ tục.
Trong bối cảnh doanh nghiệp chịu cạnh tranh từ hàng nhập khẩu đẹp, giá rẻ, giải pháp dài hạn nào nên ưu tiên theo mô tả ở Câu 1 phần Đúng/Sai?
Đổi mới công nghệ, nâng chất lượng và thiết kế, tăng năng suất để giữ thị phần bền vững.
Hạ giá bán dưới giá thành để loại bỏ đối thủ trong ngắn hạn.
Tạm dừng sản xuất và chờ thị trường tự hồi phục.
Chỉ tập trung quảng cáo mà không cải tiến sản phẩm.
Trong bối cảnh giá dầu thế giới tăng vào dịp cuối năm, nhiều lần điều chỉnh giá xăng của nước ta làm chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng, kéo theo giá hàng hóa và dịch vụ tăng cao. Nhận định nào sau đây đúng về nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong tình huống này?
Nguyên nhân lạm phát là do chi phí đầu vào giảm.
Giá cả các yếu tố đầu vào của hàng hóa tăng cao tác động cả đến nguồn cung và cầu.
Nhà nước sử dụng công cụ tiền tệ để kiểm chế sự tăng giá của một số mặt hàng.
Giá cả các yếu tố đầu vào của các ngành sản xuất tăng, làm tăng chi phí và đẩy mặt bằng giá lên.
Chính sách nào dưới đây có thể gây ảnh hưởng trực tiếp tới cung hàng hóa theo nội dung tài liệu?
Chính sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ giúp thị trường cạnh tranh không lành mạnh.
Chính sách nhà nước làm ảnh hưởng trực tiếp tới cung hàng hóa.
Chính sách tiền lương làm tăng tổng cầu nên chỉ tác động tới cầu, không tác động cung.
Việc doanh nghiệp tự hạ giá bán luôn làm tăng cung không cần yếu tố khác.
Sau khi tốt nghiệp đại học, anh D nộp hồ sơ dự tuyển vào một công ty nhưng không được nhận vì năng lực chưa đáp ứng yêu cầu. Chị H sau khi ra trường đã nộp hồ sơ năng lực để dự tuyển vào công ty X và được nhận sau 3 tháng. Ba tháng hạn chế về năng lực khiến H không ký hợp đồng chính thức nên chủ động đi tìm công việc mới. Tình huống nào mô tả đúng loại thất nghiệp của anh D và chị H theo tài liệu?
Anh D và chị H đều thất nghiệp do năng lực còn hạn chế (thất nghiệp cơ cấu).
Thất nghiệp của anh D là loại hình thất nghiệp tự nguyện.
Thất nghiệp của chị H là loại hình thất nghiệp cơ cấu.
Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng chung của thị trường là tuyển dụng lao động có trình độ phổ thông.
Theo khái niệm trong tài liệu, cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là gì?
Là sự hợp tác tuyệt đối giữa các chủ thể kinh tế để chia sẻ lợi nhuận ngang nhau.
Là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lấy điều kiện thuận lợi trong sản xuất, lưu thông hàng hóa, dịch vụ để thu được lợi ích cao nhất cho mình.
Là việc Nhà nước quy định giá bán thống nhất cho mọi doanh nghiệp để ổn định thị trường.
Là sự thỏa thuận độc quyền giữa các doanh nghiệp lớn nhằm loại bỏ doanh nghiệp nhỏ.
Nguyên nhân nào dẫn tới cạnh tranh theo tài liệu đã nêu?
Do chỉ có một chủ sở hữu trong nền kinh tế nên các doanh nghiệp buộc phải cạnh tranh.
Do tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do trong sản xuất, kinh doanh; và các chủ sở hữu có điều kiện sản xuất, kinh doanh và lợi ích khác nhau.
Do Nhà nước bắt buộc mọi doanh nghiệp phải giảm giá bán giống nhau.
Do người tiêu dùng có thu nhập không đổi qua các năm.
Vai trò của cạnh tranh đối với người sản xuất theo tài liệu là gì?
Thúc đẩy người sản xuất cắt giảm chất lượng để giảm chi phí.
Thúc đẩy người sản xuất đưa ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh.
Làm người sản xuất ngừng đổi mới công nghệ để ổn định giá.
Làm giảm động lực sáng tạo vì lợi nhuận đã được đảm bảo.
Theo tài liệu, cạnh tranh có vai trò gì đối với người tiêu dùng?
Tạo điều kiện cho người tiêu dùng phải mua theo giá cao đã niêm yết.
Tạo điều kiện để người tiêu dùng thỏa mãn nhu cầu của mình tốt hơn.
Làm người tiêu dùng hạn chế sự lựa chọn vì sản phẩm bị đồng nhất.
Khiến người tiêu dùng phải tuân thủ mức mua tối thiểu.
Khái niệm Cung được nêu như thế nào trong phần tiếp theo của tài liệu?
Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời kỳ nhất định.
Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời kỳ nhất định.
Cung là tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp ở mỗi mức giá.
Cung là số lượng hàng hóa tối đa mà thị trường có thể tiêu thụ không kể giá.
Theo tài liệu, 'cầu' được định nghĩa là gì?
Lượng hàng hoá doanh nghiệp sản xuất trong một kỳ nhất định
Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời kì nhất định
Tổng giá trị tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế trong một năm
Khối lượng hàng hoá bán ra khi giá tăng
Mối quan hệ giữa cung và cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá được mô tả thế nào khi cầu tăng?
Sản xuất mở rộng, lượng cung tăng
Sản xuất thu hẹp, lượng cung giảm
Giá cả ổn định, không đổi
Cầu giảm theo, cung giữ nguyên
Theo nội dung về ảnh hưởng của cung đến giá cả, nhận định nào đúng?
Khi cung lớn hơn cầu, giá cả tăng mạnh
Khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả tăng
Khi cung bằng cầu, giá cả giảm
Khi cung tăng, cầu luôn giảm
Theo ảnh hưởng của giá cả đến cung – cầu, khi giá tăng thì điều gì thường xảy ra?
Doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, lượng cung giảm, cầu tăng
Doanh nghiệp mở rộng sản xuất, lượng cung tăng lên, cầu giảm
Cầu tăng cùng lúc với cung tăng
Cung giảm và cầu giữ nguyên
Khái niệm lạm phát theo tài liệu là gì?
Sự giảm liên tục mức giá chung trong thời gian ngắn
Sự tăng lên liên tục mức giá chung của nền kinh tế trong một thời gian nhất định làm giảm giá trị và sức mua của đồng tiền
Sự tăng thất thường của giá một vài mặt hàng do khan hiếm tạm thời
Sự tăng thu nhập của người lao động vượt mức giá
Nguyên nhân nào sau đây KHÔNG được nêu là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Nhu cầu thị trường tăng nhanh, đẩy giá chung lên
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng do tiền lương và nguyên liệu tăng giá
Cung lượng tiền lưu thông trong nước giảm mạnh so với cầu tiền
Ngân hàng nhà nước mua ngoại tệ làm lượng cung tiền lưu thông tăng
Một doanh nghiệp đối mặt với việc giá tiền lương và nguyên liệu tăng, kéo theo giá các đầu vào khác tăng. Theo tài liệu, hệ quả vĩ mô trực tiếp là gì?
Giá chung hàng hoá, dịch vụ giảm; sức mua đồng tiền tăng
Giá chung hàng hoá, dịch vụ tăng; sức mua đồng tiền giảm
Cầu tiền giảm; lãi suất giảm
Tổng cung tăng mạnh; thất nghiệp giảm ngay
Theo tài liệu, nguyên nhân thất nghiệp nào thuộc về biến động của nền kinh tế?
Yếu ngoại ngữ, thiếu chuyên môn nghiệp vụ
Muốn công việc lương cao hơn mức hiện hành
Nền kinh tế đình trệ, suy thoái, sức mua xã hội giảm, doanh nghiệp giảm sản lượng, thu hẹp sản xuất
Người lao động không đáp ứng yêu cầu công việc mới do công nghệ
Hậu quả thất nghiệp đối với nền kinh tế được nêu là gì?
Tăng tiêu dùng, mở rộng sản xuất, nguồn lực được sử dụng tối đa
Giảm tiêu dùng, thu hẹp sản xuất gây lãng phí nguồn lực sản xuất
Tăng thu ngân sách nhờ thuế
Không ảnh hưởng đến khả năng hỗ trợ phát triển kinh tế của Nhà nước
Hậu quả thất nghiệp đối với xã hội theo tài liệu là gì?
Người lao động tăng thu nhập, đời sống tinh thần cải thiện
Tăng đầu tư phát triển xã hội nhờ chi trả trợ cấp thấp
Người lao động giảm thu nhập, cuộc sống khó khăn; tăng chi ngân sách trợ cấp thất nghiệp và tệ nạn xã hội
Không ảnh hưởng tới đời sống tinh thần của người lao động
Tình huống: Cầu tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ của thị trường gia tăng rất nhanh, trong khi cung chưa kịp điều chỉnh. Theo tài liệu, kịch bản nào phù hợp nhất?
Giá chung hàng hoá, dịch vụ tăng, sức mua đồng tiền giảm dẫn đến lạm phát
Giá chung hàng hoá, dịch vụ giảm do doanh nghiệp cạnh tranh
Không ảnh hưởng đến mức giá chung vì cung tự động tăng ngay
Lãi suất tăng làm giá cả giảm tức thì
Theo tài liệu, khi cơ cấu nền kinh tế chuyển hướng hiện đại, người lao động không đáp ứng yêu cầu việc làm mới. Đây là ví dụ của nguyên nhân thất nghiệp nào?
Do biến động kinh tế vĩ mô tạm thời
Do cơ cấu kinh tế thay đổi, kỹ năng lao động không phù hợp
Do người lao động từ chối việc làm lương thấp
Do tiền lương tăng nhanh hơn năng suất
