wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập tv 9 kì 2

Total questions: 38

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

"Văn học là tấm gương phản ánh cuộc sống. Qua tác phẩm văn học, người đọc có thể hiểu được xã hội, con người của một thời đại. Nhiều nhà phê bình cho rằng văn học chỉ nên phản ánh hiện thực một cách khách quan. Tuy nhiên, điều đó là không đúng, bởi mỗi nhà văn đều có cách nhìn riêng về cuộc sống và thể hiện nó qua ngòi bút của mình."

a)
  • A. Câu 1 là câu đơn, các câu còn lại là câu ghép

b)
  • B. Câu 1, 2 là câu đơn, câu 3, 4 là câu ghép 

c)
  • C. Câu 1, 3 là câu đơn, câu 2, 4 là câu ghép

d)
  • D. Tất cả đều là câu ghép

2.

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

"Văn học là tấm gương phản ánh cuộc sống. Qua tác phẩm văn học, người đọc có thể hiểu được xã hội, con người của một thời đại. Nhiều nhà phê bình cho rằng văn học chỉ nên phản ánh hiện thực một cách khách quan. Tuy nhiên, điều đó là không đúng, bởi mỗi nhà văn đều có cách nhìn riêng về cuộc sống và thể hiện nó qua ngòi bút của mình."

Tác dụng của việc sử dụng cấu trúc câu như trên là:

a)
  • A. Tạo nhịp điệu nhanh, mạnh mẽ cho đoạn văn

b)
  • B. Làm cho ý tưởng được trình bày rõ ràng, logic

c)
  • C. Tăng tính hấp dẫn, sinh động cho bài viết

d)
  • D. Thể hiện phong cách viết đa dạng của tác giả

3.

Xác định cấu trúc câu trong đoạn trích sau:

"Tiếng ve kêu râm ran. Nắng hè chói chang. Cây phượng đỏ rực một góc sân trường. Mùa hè đến rồi, mang theo bao kỉ niệm tuổi học trò."

a)
  • A. Tất cả là câu đơn

b)
  • B. Tất cả là câu ghép

c)
  • C. 3 câu đơn, 1 câu ghép

d)
  • D. 2 câu đơn, 2 câu ghép

4.

Tác dụng của việc sử dụng các câu ngắn, đơn giản trong đoạn văn là:

"Tiếng ve kêu râm ran. Nắng hè chói chang. Cây phượng đỏ rực một góc sân trường. Mùa hè đến rồi, mang theo bao kỉ niệm tuổi học trò."

a)
  • A. Tạo không khí ồn ào, náo nhiệt

b)
  • B. Diễn tả sự vội vã, hối hả

c)

C. Khắc họa bức tranh mùa hè sinh động

d)
  • D. Thể hiện tâm trạng bồi hồi, xúc động

5.

Xác định phương tiện nối trong câu ghép sau: "Mùa xuân đến, cây cối đâm chồi nảy lộc, và muôn hoa đua nở khắp nơi."

a)
  • A. Dấu phẩy

b)
  • B. Từ "và"

c)
  • C. Dấu phẩy và từ “và”

d)
  • D. Không có phương tiện nối

6.

Phân tích cấu trúc câu: "Dù trời mưa to, chúng tôi vẫn đi dã ngoại."

a)
  • A. Câu đơn

b)
  • B. Câu ghép

c)
  • C. Câu đặc biệt

d)
  • D. Câu rút gọn

7.

Tác dụng của việc sử dụng cấu trúc câu ghép trong câu: "Dù trời mưa to, chúng tôi vẫn đi dã ngoại." là:

a)
  • A. Diễn tả sự việc diễn ra đồng thời

b)
  • B. Nhấn mạnh mối quan hệ nhân quả

c)
  • C. Thể hiện sự tương phản

d)
  • D. Tạo nhịp điệu nhanh cho câu văn

8.

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?

a)
  • A. Hôm nay tôi đi học còn Nam đi chơi thể thao.

b)
  • B. Hôm nay tôi đi học và Nam đi chơi thể thao.

c)
  • C. Hôm nay tôi đi học, Nam đi chơi thể thao.

d)
  • D. Hôm nay tôi đi học và đi chơi thể thao.

9.

Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

a)
  • A. Người lớn hút thuốc trước mặt trẻ em, lấy điếu thuốc làm một cử chỉ cho biểu tượng quý trọng chính là đẩy con em vào con đường phạm pháp.

b)
  • B. Quân Triều đình đã đốt rừng để giết chết người thủ lĩnh nghĩa quân đó, cuộc khởi nghĩa bị dập tắt.

c)
  • C. Cây dừa gắn bó với người dân Bình Định chặt chẽ như cây tre đối với người dân miền Bắc.

d)
  • D. Những vườn hoa, cây cảnh, những vườn chè, vườn cây ăn quả của Huế xanh mướt như những viên ngọc.

10.

Cho câu “Một bác công nhân cao lớn, râu tóc đen, quăn, đang dắt mấy đứa nhỏ sang đường” là câu gì?

a)
  • A. Câu đặc biệt

b)
  • B. Câu đơn

c)
  • C. Câu ghép

d)
  • D. Câu cầu khiến

11.

Câu nào sau đây là câu ghép chính phụ?

a)
  • A. Trên diện tích không rộng, mọc lên hàng nghìn đảo đá muôn hình muôn vẻ, tựa tấm thảm xanh lộng lẫy, lấp lánh vô số châu ngọc. (Thi Sảnh)

b)
  • B. Mừng đi trước dẫn đường, Nghi dắt ngựa theo sau. (Phùng Quán)

c)
  • C. Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi. (Nguyễn Quang Sáng)

d)
  • D. Bác Hồ sống đời sống giản dị, thanh bạch như vậy, bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân. (Phạm Văn Đồng)

12.

Câu nào sau đây là câu ghép đẳng lập

a)
  • A. Trên diện tích không rộng, mọc lên hàng nghìn đảo đá muôn hình muôn vẻ, tựa tấm thảm xanh lộng lẫy, lấp lánh vô số châu ngọc. (Thi Sảnh)

b)
  • B. Mừng đi trước dẫn đường, Nghi dắt ngựa theo sau. (Phùng Quán)

c)
  • C. Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi. (Nguyễn Quang Sáng)

d)
  • D. Bác Hồ sống đời sống giản dị, thanh bạch như vậy, bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân. (Phạm Văn Đồng)

13.

Xác định loại câu ghép trong câu sau: "Mưa rơi nặng hạt và gió thổi mạnh."

a)
  • A. Câu ghép đẳng lập

b)
  • B. Câu ghép chính phụ

c)
  • C. Câu ghép hỗn hợp

d)
  • D. Không phải câu ghép

14.

Tác dụng của việc sử dụng cấu trúc "vừa... vừa..." trong câu "Anh ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ nên luôn đạt kết quả tốt trong học tập." là gì?

a)
  • A. Diễn tả các đặc điểm song song

b)
  • B. Nhấn mạnh mối quan hệ nhân quả

c)
  • C. Thể hiện sự tương phản

d)
  • D. Tạo nhịp điệu chậm cho câu văn 

15.

Biến đổi câu đơn sau đây thành câu ghép mà không làm thay đổi nội dung của câu?

Chúng ta cần phải hiểu rằng lao động không phải là thứ bắt buộc ý chí của chúng ta mà chính là sự biểu hiện của ý chí tự do trong cuộc sống.

a)
  • A. Chúng ta cần phải hiểu rằng lao động không phải là thứ bắt buộc ý chí của chúng ta mà khoa học chính là sự biểu hiện của ý chí tự do trong cuộc sống.

b)
  • B. Chúng ta cần phải hiểu rằng lao động vừa là thứ bắt buộc ý chí của chúng ta mà khoa học vừa là sự biểu hiện của ý chí tự do trong cuộc sống.

c)
  • C. Lao động không những là thứ bắt buộc ý chí của chúng ta mà khoa học còn là sự biểu hiện của ý chí tự do trong cuộc sống.

d)
  • D. Lao động không phải là thứ bắt buộc ý chí của chúng ta mà khoa học chính là sự biểu hiện của ý chí tự do trong cuộc sống.

16.

Trong những câu dưới đây, đâu là câu đơn?

a)
  • A. Có được sự chuẩn bị như thế thì một con người mới có thể làm được cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, nhằm phát hiện thế giới mới.

b)
  • B. Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, cũng có thể nói sách đánh dấu những cột mốc trên con đường tiến hoá học thuật của nhân loại.

c)
  • C. Bất cứ lĩnh vực học vấn nào ngày nay đều đã có sách vở chất đầy thư viện, trong đó, những tác phẩm cơ bản, đích thực, nhất thiết phải đọc chẳng qua cũng mấy nghìn quyển, thậm chí chỉ mấy quyển.

d)
  • D. Giờ đây sách dễ kiếm, một học giả trẻ đã có thể khoe khoang từng đọc hàng vạn cuốn sách.

17.

Câu ghép nào dưới đây sử dụng kết từ để nối hai vế của câu?

a)
  • A. Nam chơi bóng rổ, còn tôi thì chơi bóng chuyền.

b)
  • B. Trời chưa sáng, nó đã dậy.

c)
  • C. Nắng ấm, sân rộng và sạch.

d)
  • D. Trời càng mưa to, con đường trở nên lầy lội.

18.

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?

a)
  • A. Không ai nói gì, người ta lảng dần đi.

b)
  • B. Rồi hắn cúi xuống, tần mần gọt cạnh cái bàn lim.

c)
  • C. Hắn chửi trời và hắn chửi đời.

d)
  • D. Hắn uống đến say mềm người rồi hắn đi.

19.

Cho đoạn văn:

Vào mùa sương, ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang. Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển.

Đoạn văn trên có bao nhiêu câu ghép?

a)
  • A. Không có câu ghép nào?

b)
  • B. Có 1 câu ghép

c)
  • C. Có 2 câu ghép

d)
  • D. Có 3 câu ghép

20.

Đâu là câu đặc biệt trong đoạn văn sau?

Một đêm đông! Từng đợt gió bấc và những cơn mưa phùn lạnh buốt đến thấu xương. Tôi nằm ngủ trong chăn ấm. Không ra khỏi nhà vì trời còn âm u. Ngủ thiếp đi khi nào không hay. Tôi chợt thức giấc. Ôi! Nhìn kìa! Một chiếc lá! Chiếc lá duy nhất còn sót lại trên cành cây khẳng khiu sau đợt đêm đông dài.

a)
  • A. Từng đợt gió bấc và những cơn mưa phùn lạnh buốt đến thấu xương.

b)
  • B. Tôi chợt thức giấc.

c)
·        C. Một đêm đông.
d)
  • D. Tôi nằm ngủ trong chăn ấm.

21.

Câu rút gọn trong đoạn trích dưới đây có tác dụng gì?

Cuộc bắt nhái trời mưa đã vãn. Ai nấy ra về. Anh Duyên xách giỏ về trước. Thứ đến chị Duyên.

a)
A. Nhấn mạnh hành động lần lượt nối tiếp nhau của anh Duyên và chị Duyên.
b)

B. Nhấn mạnh vào cuộc bắt nhái.

c)
  • C. Nhấn mạnh sự vắng vẻ của cuộc bắt nhái.

d)
  • D. Nhấn mạnh vào cơn mưa đã làm gián đoạn cuộc bắt nhái của mọi người.

22.

Đâu là câu đặc biệt trong đoạn văn sau?

Những con ong chăm chỉ hút mật từ nhuỵ hoa trong vườn. Một phút... hai phút... ba phút... rồi bốn phút... Nhiều quá! Ong thợ siêng năng làm việc để đem đến cái đẹp cho đời, hương thơm cho đời.

a)
  • A. Những con ong chăm chỉ hút mật từ nhuỵ hoa trong vườn.

b)
  • B. Ong thợ siêng năng làm việc để đem đến cái đẹp cho đời, hương thơm cho đời.

c)
  • C. Một phút... hai phút... ba phút... rồi bốn phút...

d)
D. Một phút... hai phút... ba phút... rồi bốn phút... Nhiều quá!
23.

Câu dưới đây được lược bớt thành phần nào?

Thoắt cái, Hùng đã leo tót lên cây. Nhanh như một con sóc.

a)
  • A. Vị ngữ.

b)
B. Chủ ngữ.
c)
  • C. Trạng ngữ.

d)
  • D. Định ngữ.

24.

Đâu là câu đặc biệt trong đoạn văn sau?

Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cánh, uốn mình, giương cặp răng rộng và nhọn như đôi gọng kìm, rồi thoắt cái lao nhanh xuống hang sâu. Ba giây... Bốn giây... Năm giây... Lâu quá!

a)
  • A. Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cánh, uốn mình.

b)
  • B. Ba giây... Bốn giây... Năm giây...

c)
  • C. Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cánh, uốn mình, giương cặp răng rộng và nhọn như đôi gọng kìm, rồi thoắt cái lao nhanh xuống hang sâu.

d)
D. Ba giây... Bốn giây... Năm giây... Lâu quá!
25.

Tìm câu rút gọn trong đoạn văn dưới đây:

Chú Tư lên Hà Nội để thăm bạn học cũ. Đến sân ga, chú đứng ở cổng chờ bạn đến đón. Từ xa, một bóng dáng quen thuộc tiến lại dần. Đó là chú Khải - bạn học cũ của chú Tư. Vừa lại gần, hai người đã bắt tay, ôm chầm lấy nhau. Rồi mới vui vẻ trở về nhà.

a)
A. Rồi mới vui vẻ trở về nhà.
b)
  • B. Chú Tư lên Hà Nội để thăm bạn học cũ

c)
  • C. Từ xa, một bóng dáng quen thuộc tiến lại dần.

d)
  • D. Đến sân ga, chú đứng ở cổng chờ bạn đến đón.

26.

Đoạn văn nào sau đây chứa câu rút gọn?

a)

A. Đình chiến. Các anh bộ đội đội nón lưới có gắn sao kéo về đầy nhà Út

b)
B. Một người qua đường đuổi theo nó. Hai người qua đường đuổi theo nó.Rồi ba bốn người, sáu bảy người. Rồi hàng chục người.
c)
  • C. Để phong trào thi đua của lớp ngày một tiến bộ thì chúng ta phải cố gắng hơn.

d)

D. Tôi thích nhiều bài. Những bài hành khúc bộ đội hay hát trên những ngả đường mặt trận. Tôi thích dân ca quan họ mềm mại, dịu dàng.

27.

Trong câu tục ngữ sau, thành phần nào của câu được rút gọn?

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. 

a)
A. Chủ ngữ.
b)
  • B. Vị ngữ.

c)
  • C. Trạng ngữ.

d)
  • D. Định ngữ.

28.

Câu đặc biệt trong câu văn dưới đây có tác dụng gì?

Ôi! Trăm hai mươi lá bài đen đỏ, có cái ma lực gì mà run rủi cho quan mê được như thế?

a)

A. Bộc lộ cảm xúc

b)
  • B. Nhấn mạnh thông tin.

c)

C. Xác định thời gian

d)

D. Gọi đáp

29.

Câu rút gọn trong đoạn văn dưới đây đã tỉnh lược thành phần nào?

Quen rồi. Một ngày chúng tôi phá bom đến năm lần. Ngày nào ít: ba lần

a)

A. Trạng ngữ

b)
  • B. Định ngữ.

c)

C. Chủ ngữ

d)
  • D. Vị ngữ.

30.

Đâu là câu khôi phục đúng câu rút gọn in đậm trong đoạn văn sau?

Tôi dậy từ canh tư. Còn tối đất, cố đi mãi trên đá đầu sư, ra thấu đầu mũi đảo. Và ngồi đó rình mặt trời lên.

a)
  • A. Còn tối đất nên là tôi cố đi mãi trên đá đầu sư, ra thấu đầu mũi đảo. Và ngồi đó rình mặt trời lên.

b)

B. Còn tối đất, tôi cố đi mãi trên đá đầu sư, ra thấu đầu mũi đảo. Và tôi ngồi đó rình mặt trời lên

c)
  • C. Còn tối đất, tôi cố đi mãi trên đá đầu sư, ra thấu đầu mũi đảo. Và ngồi đó rình mặt trời lên.

d)
  • D. Còn tối đất, tôi cố đi mãi trên đá đầu sư, ra thấu đầu mũi đảo. Và thế là tôi ngồi đó rình mặt trời lên.

31.

Vì sao các câu thành ngữ, tục ngữ thường là những câu rút gọn?

a)

A. Làm cho câu ngắn gọn, cô đúc, mang ý nghĩa đúc rút kinh nghiệm

b)
  • B. Giúp câu vần hơn, hay hơn.

c)

C. Tạo nhịp điệu cho câu

d)
  • D. Tránh dài dòng, lan man.

32.

Đâu là câu trả lời rút gọn cho câu sau?

Hằng ngày, cậu dành thời gian cho việc gì nhiều nhất?

a)
  • A. Hằng ngày mình dành thời gian cho việc đọc sách nhiều nhất.

b)
  • B. Đọc sách là việc mình dành nhiều thời gian nhất.

c)
  • C. Mình đọc sách nhiều nhất.

d)
D. Đọc sách.
33.

Câu đặc biệt trong câu văn dưới đây có tác dụng gì?

Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào.

a)
  • A. Xác định không gian.

b)

B. Liệt kê, thông báo

c)

c. Xác định thời gian

d)
  • D. Gọi đáp.

34.

Rút gọn câu có tác dụng gì?

a)
A. Tránh sự trùng lặp trong diễn đạt, đảm bảo sự ngắn gọn, súc tích, thông tin được truyền đi nhanh gọn hơn.
b)
  • B. Diễn dạt ngắn gọn, trôi chảy hơn.

c)
  • C. Diễn dạt vần hơn, có nhịp điệu hơn.

d)

D. Diễn đạt thú vị, hấp dẫn hơn.

35.

Câu đặc biệt trong câu văn dưới đây có tác dụng gì?

Quê hương tôi thật đẹp. Có con sông trong vắt. Có những cách đồng thẳng cách cò bay. Có tiếng sáo diều vi vu mỗi buổi trưa hè. Ai xa quê mà chẳng nhớ những vẻ đẹp ấy.

a)
  • A. Xác định không gian.

b)
  • B. Bộc lộ cảm xúc.

c)
  • C. Xác định thời gian, nơi chốn.

d)
D. Liệt kê sự vật.
36.

Câu rút gọn trong đoạn văn dưới đây đã tỉnh lược thành phần nào?

Vỏ quả bom nóng. Một dấu hiệu chẳng lành. Hoặc là nóng từ bên trong quả bom. Hoặc là mặt trời nung nóng.

a)
  • A. Trạng ngữ.

b)
  • B. Định ngữ.

c)

c. Chủ ngữ

d)
  • D. Vị ngữ.

37.

Đâu là câu đặc biệt để liệt kê sự vật?

a)
A. Tiếng khèn. Tiếng ngựa hí. Náo nức lòng người.
b)
  • B. Tờ mờ sáng. Mẹ đã chuẩn bị ra đồng.

c)
  • C. Thật tội nghiệp! Những số phận bất hạnh ngoài kia còn nhiều quá.

d)
  • D. Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu.

38.

Câu rút gọn trong đoạn văn dưới đây đã tỉnh lược thành phần nào?

Nhưng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc hang. Có cái gì vô cùng sắc xé không khí ra từng mảnh vụn. Gió. Và tôi thấy đa, ướt ở má.

a)
A. Chủ ngữ.
b)
  • B. Vị ngữ.

c)
  • C. Trạng ngữ.

d)
  • D. Định ngữ.