Font size
WorksheetsCâu hỏi Kinh tế Vi mô
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Câu 1 :Sự đánh đỗi là bắt buộc vì mong muốn thì vô hạn còn các nguồn lực là
Hiệu quả.
Tiết kiệm.
Khan hiếm.
Vô hạn.
Cận biên.
Câu 2 :Giả sử bạn bắt đvợc 20 đôla. Nếu bạn chọn sử dụng 20 đôla này để đi xem một trận bóng đá, chi phí cơ hội của việc đi xem này là
Không mất gì cả bởi vì bạn bắt được tiền.
20 đôla (vì bạn có thể sử dụng 20 đôla này mua những thứ khác).
20 đôla (vì bạn có thể sử dụng 20 đôla này mua những thứ khác) cộng thêm với giá trị của khoảng thời gian ở trận đấu.
20 đôla (vì bạn có thễ sử dụng 20 đôla này mua những thứ khác) cộng thêm với giá trị của khoảng thời gian ở trận đấu, cộng thêm chi phí bữa ăn tối bạn phải mua ở trận đấu.
Không câu nào đúng.
3. Sản phẩm nào trong số những sản phẩm sau ít khả năng gây ra một ngoại ứng nhất?
Thuốc lá
Máy hát.
Tiêm chủng phòng bệnh.
Giáo dục.
Thức ăn.
4. Câu nào trong số những câu khẳng định sau là đúng về một nền kinh tế thị trường?
Những người tham gia thị trường hành động như thễ họ bị dẫn dắt bởi "bàn tay vô hình" để sản xuất ra những kết quả tối đa hoá lợi ích xã hội.
Thuế giúp giá cả liên kết chi phí và lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng.
Với một chiếc máy tính đủ lớn, các nhà hoạch định tại trung ương có thể chỉ đạo sản xuất hiệu quả hơn thị trường.
Sức mạnh của hệ thống thị trường là nó có xu hướng phân phối đều các nguồn tài nguyên giữa những người tiêu dùng.
Những điểm nằm trên đường giới hạn năng lực sản xuất là
5.Những điểm nằm trên đường giới hạn năng lực sản xuất là
Có hiệu quả
Không có hiệu quả
Không thể đạt được
Chuẩn tắc
Không phải các câu trên
6.Vấn đề nào sau đây liên quan tới kinh tế vi mô?
Ảnh hưởng của tiền tới lạm phát.
Ảnh hưởng của công nghệ tới tăng trưởng kinh tế.
Ảnh hưởng của thâm hụt tới tiết kiệm.
Ảnh hưởng của giá dầu tới sản xuất ô tô
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
7. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
a. Chỉ có một người bán.
b. Có ít nhất một vài người bán.
c. Có nhiều ngvời bán và người mua.
d. Các doanh nghiệp định giá cho sản phẩm của mình.
e. Không phải các câu trên.
8.Luật cầu nói rằng sự gia tăng trong giá của một hàng hoá
Làm giảm nhu cầu về hàng hoá đó.
Làm giảm lượng cầu về hàng hoá đó.
Làm tăng cung về hàng hoá đó.
Làm tăng lượng cung về hàng hoá đó.
Không phải các câu trên.
9.Luật cung nói rằng sự gia tăng trong giá của một hàng hoá
Làm giảm nhu cầu về hàng hoá đó.
Làm giảm lượng cầu về hàng hoá đó.
Làm tăng cung về hàng hoá đó.
Làm tăng lượng cung về hàng hoá đó.
Không phải các câu trên.
10.Yếu tố nào sau đây làm dịch chuyển nhu cầu về đồng hồ sang phải?
Sự giảm giá đồng hồ.
Sự giảm sút thu nhập của ngvời tiêu dùng nếu đồng hồ là hàng hoá thông thường.
Sự giảm giá pin đồng hồ nếu pin đồng hồ và đồng hồ là hàng hoá bổ sung.
Sự tăng giá đồng hồ.
Không phải các câu trên.
11.Sự lựa chọn kinh tế được tiến hành bằng cách so sánh:
Tỗng lợi ích với tổng chi phí.
Lợi ích cận biên với chi phí cận biên
Lợi ích bình quân với chi phí bình quân
Hành vi hợp lý với những hành vi phi lý.
Tổng lợi ích với tổng chi phí hoặc Lợi ích cận biên với chi phí cận biên hoặc Lợi ích bình quân với chi phí bình quân.
12.Do hàng hoá là khan hiếm
Chúng ta luôn phải trả tiền cao cho những hàng hoá nhận được
Chúng ta không thể nhận được TẤT Cả những gì chúng ta muốn
Mỗi người đều muốn có phần trong số hàng hoá hiện có
Họ phải chọn lựa trong số chúng
Chúng ta luôn phải trả tiền cho những hàng hoá nhận được và chúng ta không thể nhận được những gì chúng ta muốn.
13.Tuyên bố nào sau đây là cách định nghĩa đúng của khái niệm ''Chi phí Cơ hội''?
Chi phí cơ hội của một hoạt động bao gồm những lợi ích tiềm tàng của cơ hội hấp dẫn nhất đã bị bỏ qua
Chi phí cơ hội cho biết rằng con người luôn hài lòng với những quyết định của họ
Chi phí cơ hội của một hoạt động bao gồm những lợi ích tiềm tàng của tất cả các cơ hội hấp dẫn đã bỏ qua
Khi tiến hành lựa chọn, con người tìm cách xác định đầy đủ mọi lợi ích và chi phí của tất cả các phương án khả thi
Tất cả các ý nêu trong bài đều đúng
14.Yếu tố nào sau đây gây ra sự dịch chuyển của đường Giới hạn Năng lực Sản xuất (PPF)
Thời gian nghỉ phép tăng lên
Lao động di chuyển từ nông thôn ra thành thị
Tuỗi về hưu tăng lên
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông ngày càng nhiều
Tất cả những tác nhân nêu trên
15.Cầu phản ánh số lượng hàng hoá mà người tiêu dùng
Mong muốn ở các mức giá khác nhau
Ðòi hỏi ở các mức giá khác nhau
Sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau
có khả năng mua ở các mức giá khác nhau
Các câu trả lời trong bài đều không chính xác
16.Đường cầu sẽ không thay đổi khi có sự thay đổi về
Thu nhập chi dùng cho hàng hoá đang xét
Giá của các hàng hoá có liên quan
Thị hiếu
Giá của hàng hoá đang xét
Số lượng người tiêu dùng
17.Sự vận động dọc theo đường cầu có thể xảy ra khi có sự thay đổi về
A.Thu nhập chi dùng cho hàng hoá đang xét
Giá của các hàng hoá có liên quan
Thị hiếu
Giá của hàng hoá đang xét
Số lượng người tiêu dùng
18.Người sản xuất lựa chọn một hàng hoá để cung ứng là vì
Kiến thức của họ trong lĩnh vực này là phong phú nhất
Thứ hàng hoá đó được nhiều người ưa thích nhất
Trình độ công nghệ của họ hiện là cao nhất
Chi phí sản xuất của họ trong lĩnh vực này là thấp nhất
Giá trị gia tăng từ hoạt động sản xuất này là lớn nhất
19.Ðường cung sẽ không thay đổi khi
Công nghệ thay đổi
Giá cả của hàng hoá đang xét thay đỗi
Chính sách thuế mới sẽ được áp dụng
Số lượng người sản xuất tăng lên
Tất cả các ý nêu trên
20.A và B là hàng hoá thay thế. Nếu giá của B tăng lên, trong khi giá của A không đổi
Cầu của A tăng lên, cung của A không đổi
Cầu của A giảm xuống, cung của A không đổi
Cung và cầu của A đều tăng
Cung và cầu của A đều giảm
Cung và cầu của A không đổi, chỉ lượng cung và lượng cầu thay đổi.
21.Nếu giá của một hàng hoá nằm dưới mức giá cân bằng.
Sẽ có một sự thặng dư và giá tăng.
Sẽ có một sự thặng dư và giá giảm.
Sẽ có một sự thiếu hụt và giá tăng.
Sẽ có một sự thiếu hụt và giá giảm.
Lượng cầu bằng lượng cung và giá không thay đổi.
22.Hệ số co dãn giá của cầu được xác định là
Phần trăm thay đổi của giá của một hàng hoá chia cho phần trăm thay đổi của lượng cầu hàng hoá đó.
Phần trăm thay đổi của thu nhập chia cho phần trăm thay đổi của lvợng.
Phần trăm thay đổi của lượng cầu về một hàng hoá chia cho phần trăm thay đổi của giá hàng hoá đó.
Phần trăm thay đổi của lượng cầu về một hàng hoá chia cho phần trăm thay đổi của thu nhập.
Không phải như trên.
23.Nếu giá của một hàng hoá tăng lên không làm ảnh hưởng đến tổng doanh thu trên thị trường thì cầu sẽ
Không co dãn theo giá.
Co dãn theo giá.
Co dãn đơn vị theo giá.
Tất cả những điều trên.
24.Giá trần có tính ràng buộc tạo ra
Sự thiếu hụt.
Sự thặng dư.
Sự cân bằng.
Sự thiếu hụt hoặc thặng dư tuỳ thuộc vào chỗ giá trần được quy định ở trên hay dưới mức cân bằng.
Một giá sàn
25. Một giá sàn
A. Ðặtt ra mức cho phép tối đa cho giá mà một hàng hoá có thể được bán ra.
B. Ðặt ra mức cho phép tối thiểu cho giá mà một hàng hoá có thể được bán ra.
C. Luôn luôn quy định cho giá mà một hàng hoá có thể được bán ra.
D. Không phải là điều kiện ràng buộc nếu nó được quy định trên mức giá cân bằng.
26. Thặng dư tiêu dùng
A. Nằm trên đường cung và dưới giá cả.
B. Nằm dưới đường cung và trên giá cả.
C. Nằm trên đường cầu và dưới giá cả.
D. Nằm dưới đường cầu và trên giá cả.
E. Nằm dưới đường cầu và trên đường cung.
27.Nếu sự san sàng thanh toán của người mua một chiếc Honda mới là 20.000 đôla và anh ta có thể mua nó với giá 18.000 đôla, thì thặng dư tiêu dùng của anh ta là
0 đô la
2.000 đô la
18.000 đô la
20.000 đô la
38.000 đô la
28,.Giả sử có ba chiếc bình giống hệt nhau cho mọi người mua. Người mua thứ nhất sẵn sàng thanh toán 30 đô la cho một chiếc, người mua thứ hai sẵn sàng thanh toán 25 đô la cho một chiếc và người mua thứ ba sẵn sàng thanh toán 20 đô la cho một chiếc. Nếu giá của nó bằng 25 đô la, thì có bao nhiêu chiếc bình được bán và giá trị thặng dư tiêu dùng trên thị trường này là bao nhiêu?
Một chiếc bình được bán và thặng dư tiêu dùng là 30 đô la
Một chiếc bình được bán và thặng dư tiêu dùng là 5 đô la.
Hai chiếc bình được bán và thặng dư tiêu dùng là 5 đô la.
Ba chiếc bình được bán và thặng dư tiêu dùng là 0 đô la.
Ba chiếc bình được bán và thặng dư tiêu dùng là 80 đô la.
29.Thặng dư sản xuất là phần diện tích
Nằm trên đường cung và dưới giá cả
Nằm dưới đường cung và trên giá cả
Nằm trên đường cầu và dưới giá cả
Nằm dưới đường cầu và trên giá cả
Nằm dưới đường cầu và trên đường cung.
30.Tổng thặng dư là phần diện tích
Nằm trên đường cung và dưới giá cả
Nằm dưới đường cung và trên giá cả
Nằm trên đường cầu và dưới giá cả
Nằm dưới đường cầu và trên giá cả
Nằm dưới đường cầu và trên đường cung.
31.Ngoại hiện là
Lợi ích đối với người mua trên một thị trường
Chi phí đối với người bán trên một thị trường
Tác động không được đền bù gây ra bởi hành động của một cá nhân đối với phúc lợi của người ngoài cuộc
Khoản đền bù trả cho nhà tư vấn của doanh nghiệp
Không phải các điều kể trên
32.Ngoại hiện tiêu cực (không được nội hiện hoá) làm cho
Sản lượng tối ưu lớn hơn sản lượng cân bằng
Sản lượng cân bằng lớn hơn sản lượng tối ưu
Sản lượng cân bằng bằng với sản lượng tối ưu
Sản lượng cân bằng lớn hơn hoặc nhỏ hơn sản lượng tối ưu phụ thuộc vào việc liệu ngoại ứng tiêu cực này là trong sản xuất hay trong tiêu dùng.
33.Ảnh hưởng ngoại hiện tích cực làm cho
Sản lượng tối vu lớn hơn sản lượng cân bằng
Sản lượng cân bằng lớn hơn sản lượng tối ưu
Sản lượng cân bằng bằng với sản lượng tối ưu
Sản lượng cân bằng lớn hơn hoặc nhỏ hơn sản lượng tối ưu phụ thuộc vào việc liệu ngoại ứng tiêu cực này là trong sản xuất hay trong tiêu dùng.
34.Khi một cá nhân mua một chiếc xe hơi trong một khu vực đô thị đông đúc, thì nó sẽ gây ra
Ngoại hiện tích cực trong sản xuất
Ngoại hiện tiêu cực trong sản xuất
Ngoại hiện tích cực trong tiêu dùng
Ngoại hiện tiêu cực trong tiêu dùng
35.Nếu việc tiêu dùng hàng hoá của một cá nhân nào đó làm giảm khả năng tiêu dùng hàng hoá đó của những cá nhân khác, thì hàng hoá đó được coi là
Một nguồn lực chung
Một hàng hoá được sản xuất bởi độc quyền tự nhiên
Có tính cạnh tranh
Có tính loại trừ
36. Một hàng hoá công cộng thuần túy
a. Có cả tính cạnh tranh và tính loại trừ
b. Không có tính cạnh tranh và không có tính loại trừ
c. Có tính cạnh tranh nhưng không có tính loại trừ
d. Không có tính cạnh tranh nhưng có tính loại trừ.
37. Một hàng hoá tư nhân
a. Có cả tính cạnh tranh và tính loại trừ
b. Không có tính cạnh tranh và không có tính loại trừ
c. Có tính cạnh tranh nhưng không có tính loại trừ
d. Không có tính cạnh tranh nhưng có tính loại trừ
38. Lợi nhuận kế toán là
a. Tổng doanh thu trừ đi chi phí ẩn
b. Tổng doanh thu trừ đi chi phí hiện
c. Tổng doanh thu trừ đi cả chi phí ẩn và chi phí hiện
d. Tổng doanh thu trừ đi chi phí cận biên
e. Tổng doanh thu trừ đi chi phí khả biến.
39.A và B là hàng hoá bổ sung. Nếu giá của B tăng lên, trong khi giá của A không đổi
Cầu của A tăng lên, cung của A không đổi
Cầu của A giảm xuống, cung của A không đổi.
Cung và cầu của A đều tăng
Cung và cầu của A đều giảm
Cung và cầu của A không đổi, chỉ lượng cung và lượng cầu thay đổi
40.Giá (cân bằng) của sản phẩm điện tử lắp ráp trong nước sẽ giảm khi
Thuế nhập khẩu hàng điện tử tăng lên
Thuế nhập khẩu linh kiện và phụ tùng tăng lên
Chính phủ áp dụng các biện pháp tích cực để chống buôn lậu
Chính phủ tăng cường hỗ trợ sản xuất hàng xuất khẩu
Cho phép mọi đối tượng vay vốn đầu tư công nghệ cao
41.Giá cân bằng của một thị trường sẽ giảm và lượng cân bằng sẽ tăng khi
Cầu giảm ít, cung tăng nhiều.
Cầu giảm nhiều cung giảm ít hay không đổi.
Cầu tăng ít, cung tăng nhiều.
Cầu tăng nhiều cung giảm ít hay không thay đổi.
Cầu giảm ít, cung tăng nhiều và Cầu tăng ít, cung tăng nhiều.
42. Nếu giá cả giảm xuống bằng không (miễn phí), một người tiêu dùng đang tìm cách cực đại hoá lợi ích sẽ
a. Tiêu dùng tất cả lượng hàng hoá trong tầm tay của họ.
b. Tiêu dùng một khối lượng hàng hoá như nhau cho tất cả các loại hàng hoá.
c. Tiếp tục tiêu dùng khi độ thoả dụng cận biên còn lớn hơn không (dương).
d. Tiếp tục tiêu dùng khi độ thoả dụng còn lớn hơn không (dương).
e. Xử sự theo đúng luật cầu.
43,
Người tiêu dùng sẽ đạt được mức tiêu dùng có lợi nhất khi phân bổ hết số ngân sách nhất định cho tất cả các loại hàng hoá sao cho
Tổng độ thoả dụng đối với mọi hàng hoá là bằng nhau.
Tổng độ thoả dụng trên mỗi đồng ngân sách chi cho các hàng hoá khác nhau là như nhau.
Ðộ thoả dụng biên của đơn vị hàng hoá cuối cùng của mọi hàng hoá là cực đại.
Ðộ thoả dụng biên của đơn vị hàng hoá cuối cùng của mọi hàng hoá là bằng nhau.
Ðộ thoả dụng biên của đơn vị hàng hoá cuối cùng trên mỗi đồng ngân sách chi cho mỗi hàng hoá là bằng nhau.
44.Nếu cầu là co giãn về giá, thì
Tổng doanh thu của người bán sẽ tăng nếu tăng giá.
Lợi nhuận của người bán sẽ tăng khi tăng giá bán.
Tổng doanh thu của người bán đạt cực đại.
Tổng doanh thu của người bán sẽ tăng nếu giảm giá.
Lợi nhuận của người bán sẽ tăng khi giảm lượng bán.
45.Hệ số co giãn của cầu theo giá càng lớn
Sản phẩm càng đặc biệt
Giá thị trường càng thấp
Càng có nhiều nguồn hàng hoá thay thế
Nguồn hàng bổ sung càng nhiều
Sản phẩm càng đặc biệt và nguồn hàng bổ sung càng nhiều
46.Nếu cung là hoàn toàn co giãn, cầu là hoàn toàn không co giãn, khi chính phủ đánh thuế
Người tiêu dùng sẽ phải chịu toàn bộ thuế
Người sản xuất phải chịu toàn bộ thuế
Người tiêu dùng và ngvời sản xuất chia nhau thuế phải nộp
Người bán lợi dụng tăng giá cao hơn mức thuế để thu lời
Người tiêu dùng tự mình quyết định giá sẽ mua
47. Co giãn chéo của cầu theo giá cho biết
a. Hai hàng hoá là thay thế hay bổ sung cho nhau
b. Hai hàng hoá là co giãn theo thu nhập
c. Cầu về hàng hoá là ít co giãn
d. Hai hàng hoá được bán ra bởi cùng một người
e. Không có ý nào nêu trong bài là đúng
48.Nếu giá cạnh tranh hoàn hảo hạ thấp hơn chi phí bình quân nhưng còn lớn hơn chi phí biến đổi bình quân (ATC > P > AVC) thì doanh nghiệp sẽ
Vân có lãi, vì thế nên tiếp tục sản xuất
Bị lỗ một phần chi phí biến đổi, nhưng van nên tiếp tục sản xuất
Bị lỗ một phần chi phí biến đổi, vì thế nên đóng cửa
Bị lỗ vốn một phần chi phí cố định, nhưng van nên tiếp tục sản xuất
Bị lỗ vốn toàn bộ chi phí cố định, vì thế nên đóng cửa
49.Lợi nhuận kinh tế là
Tổng doanh thu trừ đi chi phí ẩn
Tổng doanh thu trừ đi chi phí hiện
Tổng doanh thu trừ đi cả chi phí ẩn và chi phí hiện
Tổng doanh thu trừ đi chi phí cận biên.
Tổng doanh thu trừ đi chi phí khả biến.
50.Sản phẩm cận biên của lao động khi quá trình sản xuất chuyển từ việc thuê một công nhân lên hai công nhân là:
0
10
17
23
40
51.Các nhân tố sản xuất quan trọng nhất bao gồm
Tiền, cổ phiếu, và trái phiếu
Nước, đất, và kiến thức
Kỹ năng quản lý, nguồn lực tài chính và hoạt động marketing
Lao động, đất đai, và tư bản
52.Sự tăng cung lao động
Làm tăng giá trị sản phẩm biên lao động và làm tăng tiền lương
Làm giảm giá trị sản phẩm biên lao động và làm giảm tiền lương
Làm tăng giá trị sản phẩm biên lao động và làm giảm tiền lương
Làm giảm giá trị sản phẩm biên lao động và làm tăng tiền lương
53.Ðường cầu về một nhân tố sản xuất nào đó của một doanh nghiệp đơn lẻ
Dốc xuống do sản phẩm biên của nhân tố đó giảm dần
Dốc xuống bởi vì sự gia tăng sản xuất sẽ làm giảm giá bán sản phẩm trên một thị trường cạnh tranh, do vậy làm giảm
Dốc lên do sản phẩm biên của nhân tố đó tăng dần
Hoàn toàn co dãn (nằm ngang) nếu thị trvờng nhân tố là cạnh tranh hoàn hảo.
54. Một doanh nghiệp cạnh tranh theo đuổi tối đa hoá lợi nhuận sẽ thuê lao động cho tới khi
a. Tiền lương, giá thuê tư bản, và giá thuê đất đai bằng nhau
b. Sản phẩm biên lao động bằng không và hàm sản xuất được tối đa hoá
c. Sản phẩm biên lao động bằng với tiền lương
d. Giá trị sản phẩm biên lao động bằng với tiền lương
55.Giới hạn đối với các giỏ hàng hoá mà một người tiêu dùng có thể mua được gọi là
Ðường bàng quan
Tỷ lệ thay thế biên
Ràng buộc ngân sách
Hạn chế về tiêu dùng
56.Giả sử một người tiêu dùng phải lựa chọn giữa tiêu dùng bánh Sandwich và bánh Pizza. Nếu chúng ta thể hiện lượng Pizza trên trục hoành và lượng Sandwich trên trục tung, và nếu giá một chiếc bánh Pizza là 10$ và giá một chiếc bánh Sandwich là 5$, thì độ dốc của đường giới hạn ngân sách là
5
10
2
1/2
57.Khoản chi tiêu tối ưu của người tiêu dùng cho bất kỳ hai hàng hoá nào là điểm tại đó
Người tiêu dùng đạt đvợc đvờng bàng quang cao nhất nhưng van nằm trên đường giới hạn ngân sách.
Người tiêu dùng đạt được đường bàng quan cao nhất
Hai đường bàng quan cao nhất cắt nhau
Ðường giới hạn ngân sách cắt đường bàng quan
58.Cực đại hoá lợi nhuận có nghĩa là doanh nghiệp phải
Bán ra mức sản lượng tối đa
Bán ra mức sản lượng có mức giá bán cao nhất mà thị trường có thể chấp nhận
Tiếp tục bán ra chừng nào lượng hàng bán ra tiếp van còn làm cho thu nhập tăng thêm lớn hơn chi phí phát sinh
Bán ra mức sản lượng đạt mức doanh thu tối đa
59. Ðễ đạt được mức doanh thu tối đa, công ty phải bán ra mức
a. Ðơn vị hàng hoá cuối cùng không làm tăng thêm doanh thu
b. Khối lượng hàng hoá bán ra ở mức tối đa mà thị trvờng chấp nhận
c. Giá bán đạt được ở mức tối đa mà thị trường chấp nhận
d. Giá thành sản xuất đạt ở mức thấp nhất
60. Công ty sẽ đạt được phần thị trường lớn nhất mà không bị lỗ vốn nếu bán ở mức sản lượng
a. Chi phí cận biên bằng doanh thu cận biên
b. Chi phí cận biên bằng đường giá
c. Doanh thu cận biên bằng giá thành sản phẩm
d. Giá thành sản phẩm bằng đường giá
61.Yếu tố nào dưới đây không thoả mãn điều kiện của một thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Sản phẩm phân biệt
Nhiều người bán
Nhiều ngườii mua
Mỗi người tham gia đều hiểu rõ thị trường
Nguồn lực di chuyển rất dễ dàng
.Nếu hãng cạnh tranh hoàn hảo van còn đang kiếm được lợi nhuận kinh tế thì:
Mức tiền công sẽ được đẫy cao đến mức không còn lợi nhuận
Hãng sẽ cố duy trì mức giá bán để kiếm lời
Nhiều hãng mới tham gia vào ngành
Hãng sẽ tìm cách câu kết với các hãng khác để tăng giá bán
Hãng sẽ tìm cách quảng cáo cho sản phẫm đặc biệt của mình để tăng thêm thị trường
63.Giả sử một ngành cạnh tranh hoàn hảo có chi phí không đổi đã đạt được điểm cân bằng dài hạn, và cầu thị trường tăng lên. Nếu ngành lại đạt được điểm cân bằng dài hạn mới, mức sản lượng của hãng trong ngành sẽ
Ban đầu tăng lên, sau đó trở về mức cũ
Ban đầu tăng lên, và ổn định tại đó
Ban đầu tăng lên, sau đó giảm xuống nhưng van cao hơn mức cân bằng cũ
Ban đầu tăng lên chút ít, sau đó giảm xuống thấp hơn mức cân bằng cũ
Không thay đổi
64.Một hãng độc quyền khi phân biệt giá sẽ đạt mức giá cao hơn cho
Nhóm khách hàng có nhu cầu lớn nhất
Nhóm khách hàng có nhu cầu co giãn nhất
Nhóm khách hàng có nhu cầu ít co giãn nhất
Nhóm khách hàng có nhu cầu co giãn đơn vị (=1)
Nhóm khách hàng ít tuổi hơn
65.Chính phủ điều tiết một hãng độc quyền tự nhiên bằng cách
Cấp giấy phép cho các hãng tham gia thị trường
Ðịnh ra mức ''giá trần''
Ðịnh ra mức ''giá sàn''
Ðánh thuế hãng độc quyền
Trợ cấp cho người tiêu dùng
66.Một hãng độc quyền đang muốn vươn ra thị trường mới ở xa hơn có độ co giãn lớn hơn. Hãng sẽ đạt mức giá ở thị trvờng mới
Cao hơn so với thị trvờng truyền thống
bằng thị trường truyền thống
bằng thị trường truyền thống cộng thêm chi phí vận chuyển
Thấp hơn thị trường truyền thống
Cao hơn so với thị trường truyền thống và bằng thị trường truyền thống cộng thêm chi phí vận chuyển
67.Một thị trường cạnh tranh sẽ trở nên độc quyền hơn khi
Có các hãng nước ngoài tham gia cạnh tranh
Chính phủ ban hành các quy định mới về tiêu chuẩn hoá sản phẩm
Chính phủ thu hồi các quy định hạn chế thương mại
Nhu cầu thị trường giảm xuống
Quốc hội mới thông qua quy chế về bản quyền tác giả
68.Trong cạnh tranh độc quyền
Các hãng đẩy mạnh câu kết để tăng giá
Các hãng tăng cường quảng cáo cho hàng hoá của mình
Các hãng tìm cách giảm giá để thu hút khách hàng
Ðầu tư để tạo ra sản phẩm hoàn hảo đễ chiếm thị trường của các hãng khác
Sử dụng các hiệp hội thương mại để tuyên truyền cho hãng
69.Các hãng cạnh tranh độc quyền sẽ thu được lợi nhuận lớn hơn nếu
Tiêu chuẩn hoá sản phẩm
Giảm lượng bán đễ tăng giá bán cao hơn mức giá độc quyền
Giảm giá bán xuống mức giá cạnh tranh
Bán giá như nhau ở các thị trường khác nhau
Bán giá khác nhau ở các thị trường khác nhau
70.Một hãng độc quyền có đường cầu và các đường chi phí như hình vẽ dưới đây sẽ đạt lợi nhuận cực đại ở mức giá và sản lượng
P1,Q1
P2,Q2
P3,Q3
P4,Q4
P5,Q5
71.Mức giá hãng độc quyền có đường cầu và các đường chi phí như hình dưới đây sẽ bán để đạt mức sản lượng lớn nhất mà không bị lỗ là
P1,Q1
P2,Q2
P3,Q3
P4,Q4
P5,Q5
72. Vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường
a. Là tham gia trực tiếp như hộ gia đình và doanh nghiệp
b. Chỉ can thiệp vào những nơi cơ chế thị trường khiếm khuyết
c. Ðánh thuế người sản xuất
d. Trợ cấp cho người tiêu dùng
e. Cung cấp và quản lý nguồn tài chính
73.Mức ''giá trần'' thấp nhất chính phủ có thể đặt ra để điều tiết độc quyền có đường cầu và các đường chi phí như hình vẽ dưới đây là mức
A. P1
B. P2
C. P3
D. P4
E. P5
74.Lợi nhuận của hãng độc quyền có đường cầu và các đường chi phí nhv trên hình vẽ đvợc xác định bằng
Diện tích P1AGP2
Diện tích P1AFC
Diện tích P2BED
Bằng không
Không xác định đvợc trên hình vẽ
75.Có thể nhận xét đvợc gì về cơ cấu chi phí trong giá thành của hãng có đvờng cầu và đvờng chi phí nhv hình vẽ
Tỷ phần chi phí cố định lớn hơn chi phí biến đổi
Tỷ phần chi phí cố định nhỏ hơn chi phí biến đổi
Tỷ phần chi phí cố định tương đương chi phí biến đổi
Không xác định được bằng đồ thị này
Cần có thêm đường chi phí cố định
76.Giá và lượng cân bằng của một ngành cạnh tranh hoàn hảo có đường cầu và các đường chi phí nhv hình vẽ là điểm nào
P=p ; Q=j
P=g ; Q=j
P=g ; Q=i
P=g ; Q=h
P=f ; Q=h
77.Hãng độc quyền có đường cầu và các đường chi phí nhv hình vẽ sẽ xác định mức giá và lượng tối đa hoá lợi nhuận là điểm nào
P=f ; Q=h
P=p ; Q=j
P=g ; Q=i
P=g ; Q=h
P=g ; Q=j
78.Hãng có đường cầu và các đường chi phí nhv hình vẽ đang tham gia vào thị trường
Ðộc quyền
Ðộc quyền mhóm với sản phẩm đồng nhất
Ðộc quyền nhóm với sản phẩm khác biệt
Cạnh tranh mang tính độc quyền
Cạnh tranh hoàn hảo
79.Hãng có đường cầu và các đường chi phí nhv hình vẽ sẽ định mức giá và lượng tối đa hoá lợi nhuận ở mức
q1, p
q2, thấp hơn p
q3, thấp hơn p
q4, p
q5,p
80.Ðường giới hạn năng lực sản xuất (PPF) trên hình vẽ dưới đây thể hiện
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần
Chi phí cơ hội để sản xuất giầy là không đổi
Sản xuất không đạt hiệu quả
Chi phí cơ hội giảm dần
Không ý nào đúng
81.Hãng cạnh tranh hoàn hảo có đường cầu và các đường chi phí nhv hình vẽ có thu đvợc lợi nhuận hay không
Có lợi nhuận kinh tế
Lợi nhuận kinh tế bằng không
Chỉ có lợi nhuận thông thường
Lợi nhuận thông thường bằng không
Lợi nhuận kinh tế bằng không và chỉ có lợi nhuận thông thường
82.Hãng cạnh tranh độc quyền có đường cầu và các đường chi phí như hình vẽ sẽ đạt mức cân đối ngắn hạn ở điễm
q1
q2
q3
q4
MR=0
83.Ðường cầu trên hình vẽ
Là co giãn hoàn toàn
Là hoàn toàn không co giãn
Có độ co giãn là vô cùng lớn (vô cùng)
Có độ co giãn bằng không
Là co giãn hoàn toàn, có độ co giãn là vô cùng lớn (vô cùng)
84.Hãng cạnh tranh hoàn hảo có đường cầu và các đường chi phí như hình vẽ sẽ quyết định
Sản xuất ở mức sản lượng q2 và mức giá p đễ kiếm lời
Bị lỗ vốn nhưng van tiếp tục sản xuất
Bị lỗ vốn nên cần rời bỏ thị trường
Sản xuất ở mức sản lượng q3 và giá k để không bị lỗ
Sản xuất ở mức sản lượng q1 và mức giá m để th
85.Hãng có đường cầu các đường chi phí như hình vẽ VÀ ĐANG SX MỨC SẢN LƯỢNG Q1 thể cải thiện tình trạng lỗ/lãi của mình bằng cách nào
Tăng giá bán
Tăng lượng bán
Giảm chi phí sản xuất
Ðẫy mạnh quảng cáo
86.Ðiễm nào trên hình vẽ dvới đây cho biết sản xuất đạt đvợc mức hiệu quả
Cả e,c và a
b
d
c
a
87.Thặng dư tiêu dùng khi thị trường là độc quyền bán được đo bằng
Diện tích P1AB
Diện tích P1EPe
Diện tích P1AQA
Diện tích P1AFC
Diện tích BAFC
88.Thặng dư sản xuất khi thị trường là độc quyền bán được đo bằng
Diện tích BAEFP2
Diện tích BAFP2
Diện tích PEGFP2
Diện tích PEGFQA
Diện tích P2EQE
89.Phúc lợi xã hội khi thị trường là cạnh tranh được đo bằng
Diện tích P1AFP2
Diện tích BAEFC
Diện tích P1EP2
Diện tích P1AB + CFP2
Diện tích P1EQe
90.Phúc lợi xã hội khi thị trường là độc quyền được đo bằng
Diện tích P1AFP2
Diện tích BAEFC
Diện tích P1EP2
Diện tích P1AB + CFP2
Diện tích P1FQA
91.Nếu chính phủ điều tiết giá độc quyền xuống đến Pe, thì phúc lợi xã hội sẽ thay đổi như thế nào
Phúc lợi xã hội sẽ tăng thêm bằng diện tích AEF
Thặng dư tiêu dùng tăng thêm bằng diện tích AEG
Thặng dư sản xuất giảm đi diện tích GEF
Thặng dư tiêu dùng tăng thêm BADPe
Thặng dư sản xuất giảm đi PeGFC
92.Các nhà kinh tế phân loại hàng hoá thứ cấp là hàng hoá có điều kiện nào sau đây
Ðộ co giãn của cầu đối với thu nhập là -0,5
Ðộ co giãn của cầu đối với giá là -1,3
Ðộ co giãn chéo của cầu đối với giá hàng hoá liên quan là -0,7
Ðộ co giãn của cầu đối với thu nhập là 1,3
Ðộ co giãn chéo của cầu đối với giá hàng hoá liên quan là 0,1
93.Khi chính phủ đánh thuế t (đ/đơn vị sản lượng) vào người sản xuất, Người tiêu dùng sẽ phải chịu toàn bộ số thuế bằng diện tích BAFC
Người sản xuất sẽ phải chịu toàn bộ số thuế bằng diện tích BAFC
Người tiêu dùng chỉ phải chịu một số thuế bằng một nửa diện tích BAFC
Người tiêu dùng chịu số thuế bằng diện tích BAGPe
Người tiêu dùng chịu số thuế bằng diện tích CFGPe
94.Sự thay đổi trong cung (khác sự thay đổi trong lượng cung) của hàng hoá nào đó gây ra bởi
Thay đổi về mức chi tiêu của người tiêu dùng dành cho hàng hoá đó
Thay đổi trong sở thích người tiêu dùng
Thay đổi công nghệ
Sự thay đổi về mức thuế môn bài(thuế đóng một lần)
Số lượng người mua tăng lên
95.Độ co giãn của cầu rất quan trọng vì nó chỉ ra rằng:
Càng tăng giá, lợi nhuận sẽ càng tăng
Càng tăng giá doanh thu sẽ càng tăng
Giảm giá sẽ làm cho người tiêu dùng nhiều hơn
Sự thay đổi của thu nhập phụ thuộc vào sự thay đổi về giá
Phản ứng của người tiêu dùng trước những thay đổi của thị trường
96.Nếu chính phủ đánh thuế t (đ/đơn vị sản lượng), trạng thái thị trường sẽ thay đổi
Người tiêu dùng phải trả mức giá =B
Người sản xuất sẽ được hưởng mức giá =A
Thặng dư tiêu dùng sẽ giảm đi một lượng bằng diện tích AFE
Thặng dư sản xuất sẽ tăng lên một lượng bằng diện tích PeEFC
Chính phủ thu được khoản thuế bằng diện tích BAEFC
97.Người tiêu dùng được coi là có lợi nhất khi lựa chọn hai hàng hoá A và B sao cho
Độ thoả mãn từ A đúng bằng độ thoả dụng B
Số tiền chi cho A đúng bằng số tiền chi cho B
Tỷ số ngân sách chi cho A trên giá của A(MA/PB) đúng bằng tỷ số ngân sách chi cho B trên giá của B(MB/PB)
Một đồng chi tiêu cho đơn vị A hoặc B cuối cùng không thể hiện sự khác nhau về độ thoả dụng tăng thêm
98. Nếu một hàng hoá được coi là thứ cấp.
a. Khi giá của nó tăng thì người tiêu dùng sẽ mua ít đi
b. Khi giá của nó giảm người tiêu dùng sẽ mua nhiều hơn
c. Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng thì họ sẽ mua hàng hoá đó ít đi
d. Nếu giá hoặc thu nhập thay đổi thì không ảnh hưởng đến việc tiêu dùng nó
e. Người tiêu dùng sẽ tìm cách thay thế nó bằng hàng hoá có chất lượng cao hơn
99.Ðể tối vu lợi ích từ một "giỏ'' gồm hai hàng hoá xa xỉ và thiết yếu, người tiêu dùng sẽ thay đổi sự lựa chọn như thế nào khi giá của hàng xa xỉ tăng
Mua nhiều hàng xa xỉ hơn
Tăng chi tiêu cho hàng xa xỉ để đảm bảo cơ cấu giỏ hàng hoá không đổi
Phân bổ lại ngân sách cho hai hàng hoá theo tỷ lệ lợi ích thay đổi từ việc điều chỉnh chi tiêu giữa hai hàng hoá
Phân bổ lại ngân sách cho hai hàng hoá theo tỷ lệ độ thoả dụng đạt được từ các khối lượng hai hàng hoá đvợc tiêu dùng
Phân bổ lại ngân sách cho hai hàng hoá theo tỷ lệ giá cả mới giữa chúng
100.Khi giá của hàng hoá A,B và C bằng nhau, người tiêu dùng sẽ tối đa lợi ích khi:
Chia đều ngân sách cho ba hàng hoá
Phân bổ ngân sách sao cho tỗng lợi ích đạt đvợc từ mỗi hàng hoá là nhv nhau
Mua các hàng hoá đó với một lượng cần thiết đễ MU(MU là lợi ích cËn biên) của chúng bằng nhau
Phân bổ ngân sách theo tỷ lệ độ thoả dụng đạt được từ mỗi hàng hoá
Không yếu tố nào đúng
